Để giúp các bạn tham gia khóa học KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNHKẾ TOÁN SƠ CẤP  do  thầy Hải Bùi  trực tiếp giảng dạy có một cái nhìn tổng quan về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu tại một doanh nghiệp từ buổi 1 đến buổi 10 trước khi làm quen với bộ chứng từ thực tế tại một doanh nghiệp, Trung tâm kế toán An Tâm tóm tắt lại cho các bạn trong 1 file để các bạn tiện theo dõi bằng nghiệp vụ Nợ Có và bằng Sơ đồ chữ T. Hy vọng, qua bài viết này các bạn có thể tự tin biết được những nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần có chứng từ gì và định khoản như thế nào. Chúc các bạn học tốt.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

  • Buổi 1+2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Tiền (Tk 111+112) +Bài tập và bài giải minh họa

1. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt của đơn vị:
– Trường hợp bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: (DỰA VÀO HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH MÀ CÔNG TY XUẤT CHO KHÁCH HÀNG VÀ PHIẾU THU)

Nợ TK 111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) trên hóa đơn lấy chỗ dòng thuế
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT lấy trên hóa đơn);

– Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, Kế toán dựa vào phiếu thu và hóa đơn tài chính ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)

2. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (như: Thu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,…) bằng tiền mặt nhập quỹ, Kế toán dựa vào phiếu thu VÀ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH (nếu có), ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311). Số thuế trên hóa đơn
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT. Lấy trên hóa đơn).
Có TK 711- Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT, Lấy trên hóa đơn ).

3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bằng tiền mặt, khi nhập quỹ, Kế toán dựa vào phiếu thu ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ K 111 – Tiền mặt
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác.

4. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn, vay khác bằng tiền mặt (Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ), Kế toán dựa vào Phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan đến ngân hàng ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112). (Dựa vào giấy rút tiền)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) (Dựa vào Giấy rút tiền)
Có các TK 311, 341,… (Nếu vay ngân hàng thì sẽ có giấy nhận tiền)

5. Thu hồi các khoản nợ phải thu và nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 141 – Tạm ứng.

6. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; hoặc
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 138 – Phải thu khác
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác.

7. Nhận khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ, ghi, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan, ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (Khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn)
Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.

8. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi, Kế toán dựa vào phiếu thu và biên bản kiểm kê quỹ, tiến hành ghi nhận như sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

09. Khi nhận được vốn góp bằng tiền mặt của các thành viên góp vốn, Kế toán dựa vào phiếu thu và biên bản góp vốn để ghi nhận như sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

10. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kế toán dựa vào phiếu chi và Giấy nộp tiền của ngân hàng ghi nhận như sau:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt.

11. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, Kế toán dựa vào phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan để gh nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 111 – Tiền mặt.

12. Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược, Kế toán dựa vào phiếu chi và hợp đồng liên quan ghi nhận như sau:

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111 – Tiền mặt.

13. Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đầu tư XDCB, chi sửa chữa lớn TSCĐ hoặc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 111 – Tiền mặt.

14. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), , Kế toán dựa vào phiếu chi và Hóa đơn tài chính ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 – Tiền mặt.

15. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, Kế toán dựa vào phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan (Hợp đồng nợ đến hạn, bảng lương…) ghi nhận các nghiệp vụ sau:

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 – Tiền mặt.

16. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ, Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 – Tiền mặt.

17. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính (nếu có) ghi như sau

Nợ các TK 635, 811,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 – Tiền mặt.

19. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, Kế toán dựa vào biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
Có TK 111 – Tiền mặt.

20. Nộp tiền thuế môn bài , Công ty được ngân hàng cấp có giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, Dựa vào phiếu chi và chứng từ có liên quan, ghi nhận nghiệp vụ sau

Nợ 3338 (thuế khác)
Có 111 (tiền mặt)
Có 112 (tiền gửi ngân hàng)

(Sau đó hạch toán tiếp nghiệp vụ chi phí của thuế môn bài)

Nơ 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 3338: thuế khác

21. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kế toán dựa vào phiếu chi và Giấy nộp tiền vào ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà Cty gửi tiền vào)
Có TK 111 – Tiền mặt.

22. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, kế toán dựa vào giấy Báo có và Sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (Ghi cụ thể tài khoản của ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

23. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng và sổ phụ ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng. (Ghi cụ thể đối tượng chi tiết)

24. Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.

25. Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo có và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

26. Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

27. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào Giấy báo có và sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)

28. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản.

28.1. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thu từ các hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào Giây báo có, hóa đơn tài chính, Giấy báo có và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (Tổng giá thanh toán), (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác

28.2. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán dựa vài giấy báo có ngân hàng và sổ phụ ngân hàng và hóa đơn tài chính ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác.

29. Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, kế toán dựa vào Giấy báo có ngân hàng và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

30. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, Kế toán dựa vào phiếu thu; giấy báo nợ và chứng từ rút tiền của NH (Séc) và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

31. Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược (dài hạn, ngắn hạn). Kế toán dựa vào giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng và chứng từ liên quan ghi:

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

32. Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính ngắn hạn, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

33. Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hóa về dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc, Kế toán dựa vào Giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

34. Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (Nếu chiếm từ 51% vốn góp)
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Mỗi bên 50% vốn góp)
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết (từ 21% đến 49% vốn góp)
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Từ 20% vốn góp trở xuống)
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có),…

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

35. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ; sổ phụ ngân hàng và chứng từ tính lãi để ghi:

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn,…

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

36. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp,… bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, biên bản trả lại vốn, trả vốn góp, sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ các TK 414, 415, 418,…

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền

37. Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho người mua bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn giảm giá, hóa đơn hàng bán bị trả lại hóa đơn chiết khấu thương mại, sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

38. Chi bằng tiền gửi Ngân hàng liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

BÀI TẬP VÀ BÀI GIẢI LIÊN QUAN ĐẾN BUỔI 1 VÀ BUỔI 2 ĐỂ CÁC BẠN TIỆN THEO DÕI

Bài tập và bài giải 1: Cty ABC là Cty thương mại, chuyên kinh doanh máy vi tính (Được thành lập trong tháng 1/2014 do 2 thành viên Góp vốn là Nguyễn Văn A và Nguyễn Thị B), trong kỳ tháng 1/2014 có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Ngày 3/1/2014. Cty Nhận tiền góp vốn bằng tiền mặt của Ông A 100 triệu đồng
Giải:
+Chứng từ: Phiếu thu có đầy đủ chữ ký
+Ghi sổ kế toán, Ghi sổ nhật ký chung

Nợ 111: 100
Có 411: 100

+ Ghi sổ cái tài khoản 111 và 411

2. Ngày 4/1/2014 . Cty nhận tiền góp vốn bằng tiền gửi Ngân hàng tại Ngân hàng ACB với số tiền 120 triệu đồng của Chị B.
Giải:
+Chứng từ: Giấy báo có Ngân hàng và Sổ phụ ngân hàng
+ Ghi sổ kế toán, Ghi sổ nhật ký chung

Nợ 112 ACB
Có 411

+Ghi sổ cái tài khoản 112 và 411

3. Ngày 4/1/2014. Cty đặt cọc tiền thuê nhà cho chủ nhà Là Nguyễn Văn Mười số tiền 30 triệu với thời hạn thuê là 3 năm bằng tiền mặt. Sau 3 năm thì nếu không tiếp tục thuê sẽ trả lại tiền cọc.
Giải:
+Chứng từ: hợp đồng và phiếu chi+Biên nhận tiền
+Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung

Nợ 244: 30 triệu
Có 111: 30 triệu

+Sổ cái 244 và Sổ cái 111
+Sau đó là ghi sổ chi tiết 244 ghi rõ đối tượng là Nguyễn Văn Mười.

4. Ngày 5/1/2014. Cty mua đồ dùng văn phòng tại nhà sách Nguyễn văn Cừ, Nhà sách Nguyễn Văn cừ xuất hóa đơn GTGT cho Cty với giá chưa VAT là 4 triệu và VAT là 10%: 0.4 triệu. Cty trả bằng tiền mặt
Giải
+Chứng từ: Phiếu chi và hóa đơn tài chính của nhà sách Nguyễn văn Cừ
+Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung

Nợ 642 hoặc 641: 4.000.000
Nơ 133: 400.000
Có 111: 4.400.000

+Ghi sổ cái:
Ghi vào sổ 642; Sổ 133 và Sổ 111

5. Ngày 6/1/2014 Cty trả tiền thuê văn phòng cho chủ nhà bằng tiền mặt, Chủ nhà đã xuất hóa đơn cho Cty với giá là 15 triệu/tháng (Đây là hóa đơn bán hàng nên không có thuế GTGT).
Giải:
+Chứng từ:
Phiếu chi+Hóa đơn bán hàng
+ Ghi vào sổ nhật ký chung

Nợ 642 hoặc 641: 15 triệu
Có 111: 15 triệu

+Ghi vào sổ cái:
TK 642; 641 và 111

6. Ngày 8/1/2014 Cty trà tiền cho Phong Vũ bằng chuyển khoản tại Ngân hàng ACB với số tiền là 50.000.000
+Bộ chứng từ: UNC
+Ghi sổ kế toán nhật ký chung

Nợ 331 (Phong vũ)
Có 112 ACB

+Ghi vào sổ cái: TK 331 và TK 112
+Ghi vào sổ chi tiết của Tk 331 đối tượng chi tiết là Phong Vũ

7. Ngày 9/1/2014 Cty bán hàng thu bằng tiền gửi ngân hàng của khách hàng với số tiền là 220 triệu (trong đó giá chưa VAT là 200 triệu và VAT là 20 triệu). của mặt hàng máy Dell với số lượng bán là 10 cái.Giả sử công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+Bộ chứng từ:
Giấy báo có của NH, Hóa đơn đầu ra, Hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng
+Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, ghi 2 nghiệp vụ
 Nghiệp vụ 1: doanh thu:

Nơ 112 HSBC: 220

Có 511: 200
Có 3331: 20

 Nghiệp vụ 2: giá vốn hàng bán

Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): 150.000.000

Có 156 (Hàng hóa): 150.000.000

Bài tập 2 và bài giải 2: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.
2. Đem tiền mặt gởi vào NH ACB 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.
3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.
Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT
20.000đ.
4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.
5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.
6. Nhận được giấy báo có của NH ACB về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.
7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.
8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH VCB. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.
9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.
10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ của Ngân hàng ACB
11. Chi TGNH MHB để trả lãi vay NH 3.000.000đ.
12. Rút TGNH HSBC về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài giải 2
1. Kế toán dựa vào phiếu thu và hóa đơn tài chính xuất cho khách hàng, ghi
Nợ TK 111: 22.000.000

Có TK 33311: 2.000.000
Có TK 511: 20.000.000

2. Kế toán dựa vào phiếu chi, ghi
Nợ TK 113: 30.000.000

Có TK 111: 30.000.000

3. Kế toán dựa vào phiếu thu và hóa đơn tài chính xuất cho khách hàng, ghi
Nợ TK 111: 63.000.000

Có TK 33311: 3.000.000
Có TK 711: 60.000.000

Nợ TK 811: 200.000
Nợ TK 133: 20.000

Có TK 111: 220.000

4. Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn mà Cty vận chuyển xuất cho để ghi

Nợ TK 641: 300.000

Có TK 111: 300.000

5. Kế toán dựa vào phiếu chi và Giấy đề nghi tạm ứng để ghi
Nợ TK 141: 10.000.000

Có TK 111: 10.000.000

6.Kế toán dựa vào giấy báo có của ngân hàng để ghi
Nợ TK 112 ACB: 30.000.000

Có TK 113: 30.000.000

7.Kế toán dựa vào phiếu thu, và hợp đồng vay tiền để ghi
Nợ TK 111: 100.000.000

Có TK 311: 100.000.000

8. Kế toán dựa vào UNC và giấy báo nợ của ngân hàng+Hóa đơn tài chính ghi
Nợ TK 152: 50.000.000
Nợ TK 133: 5.000.000

Có TK 112 VCB: 55.000.000

Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính về Chi phi vận chuyển, ghi
Nợ TK 152: 400.000
Nợ TK 133: 40.000

Có TK 111: 440.000

9.Kế toán dựa vào phiếu chi +hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn lẻ của Nhà sách, ghi
Nợ TK 642: 360.000

Có TK 111: 360.000

10.Kế tóa dựa vào giấy báo có của NH ACB, ghi
Nợ TK 112 ACB: 16.000.000

Có TK 515: 16.000.000

11. Kế toán dựa vào giấy báo nợ của ngân hàng MHB, ghi
Nợ TK 635: 3.000.000

Có TK 112 MHB: 3.000.000

12. Kế toán dựa giấy báo nợ của ngân hàng HSBC và giấy rút tiền của HSBC, ghi
Nợ TK 111: 25.000.000

Có TK 112 HSBC: 25.000.000

Kế toán dựa vào phiếu chi và bảng lương, ghi
Nợ TK 334: 20.000.000

Có TK 111: 20.000.000

  • Buổi 3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Tiền lương và các khoản trích theo lương (Buổi 3) +Bài tập và bài giải minh họa

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng lao động các giấy tờ khác kế toán để tính lương và các khoản trích theo lương cho từng bộ phận. Bài viết này Công ty TNHH Đào tạo và Dịch vụ kế toán Thuế An Tâm xin hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng bộ phận:

TÀI KHOẢN 334 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,

1. Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương đã có phân ra từng bộ phận, hạch toán chi phí cho các bộ phận như sau: s. An Tâm sẽ có 1 bài viết hướng dẫn chi tiết về cách lập bảng lương cho cán bạn tiện theo dõi. Lấy cột tổng thu nhập chưa trừ BHXH, BHYT, BHTN và thuế TNCN

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6231 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 6271 – Chi phí lương nhân viên sản xuất chung
Nợ TK 6421 – Chi phí lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 6421 – Chi phí lương nhân viên quản lý

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

2. Cuối tháng, kế toán dựa vào Bảng lương hạch toán các khoản trích theo lương (GỒM BHXH;BHYT;BHTN) mà người lao động phải gánh chịu, lấy số liệu tại cột BHXH (8%), BHYT (1.5%), BHTN (1%) trên bảng lương để ghi sổ như sau

a. Khi trừ vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 (Phải trả công nhân viên) : Lương cơ bản x 10,5%

Có TK 3383 (Bảo hiểm xã hội) : Lương Cơ bản x 8%
Có TK 3384 (Bảo hiểm Y tế) : Lương cơ bản x 1,5%
Có TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp) : Lương cơ bản x 1%

b. Khi tính vào chi phí của DN:
Dựa vào bảng lương , các bạn lập ra một bảng các khoản BHXH, YT, TN, KPCĐ bắt buộc mà doanh nghiệp phải gánh chịu. (BHXH : 18%; BHYT: 3%; BHTN: 1%; KPCĐ: 2% *mức lương cơ bản). Các bạn phải chi tiết theo từng bộ phận nhé: VD: Bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý, Bộ phận sản xuất…

Nợ 241, 622, 623, 627, 641, 642 : Lương cơ bản x 24%

Có TK 3383 (BHXH): Lương cơ bản x 18%
Có TK 3384 (BHYT) : Lương cơ bản x 3%
Có TK 3389 (BHTN): Lương cơ bản x 1%
Có TK 3382 (KPCĐ): Lương cơ bản x 2%
(Lưu ý: Mức lương cơ bản do doanh nghiệp tự XD khi làm hệ thống thang bảng lương miễn sao cao hơn mức lương tối thiếu vùng được quy định là được, mức lương tối thiếu vùng các bạn xem TT 33/2013/TT-BLĐTBXH ngày 16/12/2013)

c. Khi nộp tiền bảo hiểm và kinh phí công đoàn, dựa vào giấy nộp tiền vào NSNN, Phiếu chi+Giấy báo nợ +Sổ phụ ngân hàng, kế toán hạch toán
Nợ TK 3383 (Bảo hiểm xã hội) : Số tiền đã trích BHXH
Nợ TK 3384 (Bảo hiểm y tế): Số tiền đã trích BHYT
Nợ TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp): Số tiền đã trích BHTN
Nợ TK 3382 (Kinh phí công đoàn): Số tiền đóng kinh phí công đoàn

Có TK 1111 (Tiền mặt), 1121 (Tiền gửi Ngân hàng chi tiết cho từng ngân hàng )

3. Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

a. Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên, Kế toán dựa vào bảng lương tại cột thuế TNCN phải nộp ghi

Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN khấu trừ

Có TK 3335 : Thuế TNCN

b. Khi nộp tiền thuế TNCN, dựa vào giấy nộp tiền NSNN (nếu nộp theo tháng thì từ ngày 1 đến ngày 20 của tháng sau, nếu nộp theo quý thì từ ngày 1 đến ngày 30 của đầu quý sau):

Nợ TK 3335 (thuế TNCN) : số Thuế TNCN phải nộp

Có TK 1111 (Tiền mặt) hoặc 1121 (Tiền gửi ngân hàng: phải ghi chi tiết theo từng đối tượng ngân hàng)

4. Khi tạm ứng tiền lương đợt 1 cho người lao động, Dựa vào phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi và danh sách nhân viên ứng lương, ghi sổ như sau

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng: ghi chi tiết từng ngân hàng)

5. Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá:

– Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, Kế toán phải xuất hóa đơn GTGT theo giá bán lẻ, kế toán dựa vào hóa đơn xuất trả lương cho người lao động, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

Đồng thời hạch toán giá vốn hàng bán
Nợ 632: Số lượng *Đơn giá xuất (Đơn giá xuất Áp dụng giá xuất theo 1 trong 4 phương pháp)

Có 155;156: Số lượng *Đơn giá xuất (Đơn giá xuất Áp dụng giá xuất theo 1 trong 4 phương pháp)

– Nếu sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán dựa vào hóa đơn tài chính mà dòng thuế suất gạch chéo hoặc hóa đơn bán hàng không có thuế GTGT phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).

Đồng thời hạch toán Giá vốn hàng bán
Nợ 632: Số lượng *Đơn giá xuất (Đơn giá xuất Áp dụng giá xuất theo 1 trong 4 phương pháp)

Có 155;156: Số lượng *Đơn giá xuất (Đơn giá xuất Áp dụng giá xuất theo 1 trong 4 phương pháp)
(Và nếu Cty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, cuối tháng thì kế toán dựa vào tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hạch toán: Nơ 512 có 33311)

6. Khi tính tiền thưởng phải trả:

– Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Nếu lấy từ quỹ)
Nợ 6421;6411;622;623;627 (Nếu không dùng quỹ thì hạch toán vào chi phí của Công ty)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.

Có các TK 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng, phải ghi chi tiết cụ thể từng ngân hàng)

(Kể từ ngày 1/1/2014 theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định: Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương cụ thể như sau:)

Bài tập và bài giải  của buổi 3 các bạn xem trong file đính kèm

  • Buổi 4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Tài sản cố định và chi phí trả trước +Bài tập và bài giải minh họ
  • Buổi 5+7: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Kế toán hàng tồn kho + Giá thành+Bai tập và bài giải
  • Buổi 6: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Kế toán  bán hàng +các khoản giảm trừ doanh thu+doanh thu tài chính+thu nhập khác và những khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng+Bài tập và bài giải minh họa
  • Buổi 8+9+10:  Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Kế toán các bút toán cuối tháng+Bút toán kết chuyển+Khóa sổ=> Lập báo cáo tài chính (Có bài tập và bài giải minh họa của Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán.

(Tượng tự như buổi 1-3 các bạn sẽ học được buổi 4-10 về mặt lý thuyết và bài tập trong file TU.HOC.KETOAN.Nghiepvukinhtephatsinhtaidoanhnghiep_www.ketoanantam.com)

Để việc tự học kế toán các phần hành trên thì các bạn có thể xem tại website: tuhocketoan.com.
Ngoài ra các bạn có thể tham gia  https://www.facebook.com/groups/tuhocketoan/ để cùng trao đổi những kinh nghiệm thực tế về thuế và Kế toán để cùng nhau học hỏi kinh nghiệm.

Download toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và bài giải tại đây:
TU.HOC..KE.TOAN_Nghiepvukinhtephatsinhtaidoanhnghiep_www.ketoanantam
Download: Bảng cân đối số phát sinh để làm bài tập của buổi 8910:BCDSPS


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k