Văn bản pháp luật

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

  • Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn quy địn vể quản lý hóa đơn. Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 về khởi tạo hóa đơn điện tử
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung mốt số điều của thông tư về thuế trong đó có thông tư 39
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi bổ sung mốt số điều của thông tư về thuế trong đó có thông tư 39
  • Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 của 3 thông tư 39;119 và TT26
  • Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Như các bài trước, các bạn đã học là kể từ khi doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh thì

Bước 1: Doanh nghiệp phải liên hệ với cục thuế tỉnh thành để làm thủ tục nhận thông báo về cơ quan thuế quản lý và mua chữ ký số để kê khai qua mạng. Đã có 1 bài viết và 1 VIDEO hướng dẫn cho các bạn thủ tục này

Bước 2: Là các bạn kê khai và nộp thuế môn bài qua mạng. Đã có 1 bài viết và 1 VIDEO hướng dẫn cho các bạn tại bước này

Bước 3: Các bạn tiến hành làm thủ tục khai thuế ban đầu. Đã có 1 bài viết và 1 VIDEO hướng dẫn cho các bạn tại bước này.

Bước 4: Sau khi các bạn đã làm được các thủ tục trên thì công ty tiến hành hoạt động và trong quá trình hoạt động thì có bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì khách hàng yêu cầu hóa đơn tài chính? Vậy làm sao để có hóa đơn tài chính cung cấp cho khách hàng???

Bài học hôm nay, sẽ giúp cho các bạn: Biết được có bao nhiêu cách để có được hóa đơn tài chính??? Đối tượng nào thuộc trường hợp mua hóa đơn; Đối tượng nào thuộc trường hợp tự in hóa đơn; đối tượng nào thuộc trường hợp đặt in hóa đơn và Đối tượng nào thuộc trường hợp được phép sử dụng hóa đơn điện tử. Thủ tục mua hóa đơn; Thủ tục đặt in… như thế nào?.Những chỉ tiêu nào bắt buộc và những chỉ tiêu nào không bắt buộc trên hóa đơn.

Câu hỏi 1: Có mấy trường hợp để doanh nghiệp có hóa đơn tài chính (Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng hay còn gọi là hóa đơn trực tiếp) để sử dụng khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng?

Trả lời 1

Theo như văn bản hợp nhất về hóa đơn số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 có 4 trường hợp để có hóa đơn sử dụng

  • Mua hóa đơn của cơ quan thuế
  • DN tự in hóa đơn: là hoá đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
  • DN đặt in hóa đơn: Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân
  • DN sử dụng hóa đơn điện tử: Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nhằm thay thế hóa đơn giấy nhằm giảm chi phí in ấn.

Câu hỏi 2: Đối tượng nào phải mua hóa đơn của cơ quan thuế? Đối tượng nào tự in; Đối tượng nào được đặt in và Đối tượng nào được phép sử dụng hóa đơn điện tử?

Trả lời 2

  • Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

Theo như Điều 11 của VBHN số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 quy định như sau:
1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;

đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:

a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác;

b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi;

c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán;

đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp;

e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước;

g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định;

h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm căn cứ hướng dẫn tại khoản này định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.

Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.

3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn tại điểm đ khoản 1 Điều này là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuếbị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.

4. Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 2 Điều này và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.

  • Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

Điều 6 của Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 như sau:
1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế (Tức là kể từ khi có giấy phép kinh doanh, vì mã số kinh doanh cũng là mã số thuế) gồm:

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
– Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
– Doanh nghiệp, Ngân hàng (tức là doanh nghiệp không năm trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.) có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.

Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồngdoanh nghiệp sản xuất, dịch vụ thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

– Đã được cấp mã số thuế;
– Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
– Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
– Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
– Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.

  • Đối tượng đặt in hóa đơn

Theo như Điều 8 của VBHN số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 như sau:
1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này (Đối tượng được tạo hóa đơn tự in) nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

  • Tạo hóa đơn điện tử

=>Theo như Điều 7 của VBHN số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 như sau

  • Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử (Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011)
  • Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

=>Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử (Theo như Điểm 2 Điều 4 của TT32/2011/TT-BTC)

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

– Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

– Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

=> Do đó, có rất ít doanh nghiệp đủ điều kiện để có thể khởi tạo hóa đơn điện tử, hiện tại có các doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng là: VNPT; EVN…

Câu hỏi 3: Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan thuế

Trả lời 3:Theo như Khoản 2 Điều 12 của VBHN số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015

Bộ hồ sơ mua hóa đơn cơ quan thuế gồm:
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

  • Mẫu đơn đề nghị mua hóa đơn (02 bản)

1

  • Và kèm theo các giấy tờ sau:

+ Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

Mẫu CMND (2 bản photo, không cần công chứng)
1
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN (NẾU KO PHẢI NGƯỜI TRÊN HÓA ĐƠN ĐI MUA THÌ CẦN PHẢI CÓ GIẤY ỦY QUYỀN). 2 bản
1
+ Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

Mẫu văn bản cam kết (2 bản)

1
Lưu ý:

  • Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.
  • Mang theo con dấu vuông để đóng dấu tên
    1
  • Mang theo Giấy phép đăng ký kinh doanh bản sao y (2 bản không cần công chứng, tùy theo mỗi cơ quan thuế, có nơi yêu cầu, có nơi không yêu cầu)
    1

Câu hỏi 4: Thủ tục đặt in hóa đơn như thế nào?
Trả lời 4:
Bước 1:

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Các bạn xem Mẫu số 3.14
1

Bước 2:Tiếp đón cơ quan thuế
=>Cơ quan thuế sẽ đến trụ sở để kiểm tra, cần chuẩn bị các giấy tờ sau

  • Đã treo biển doanh nghiệp tại công ty
  • Có hợp đồng thuê nhà hoặc hợp đồng mượn nhà
  • Có bàn ghế, và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động

=>Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Mẫu 3.15 các bạn xem nhé
1

Lưu ý: Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ để đặt in hóa đơn
Sau khi cơ quan thuế có CV chấp thuận đặt in của cơ quan thuế (hoặc sau đó 5 ngày kể từ ngày gửi đơn đề nghị đặt in hóa đơn mà Cơ quan thuế không trả lời bằng văn bản) thì công ty vẫn được phép đặt in hóa đơn. Công ty cần chuẩn bị hồ sơ để gửi cho Công ty in như sau:

  • Bản sao đăng ký kinh doanh của công ty có công chứng
  • Bản sao CMND của giám đốc
  • Giấy giới thiệu nhân viên đến nhà in (nếu giám đốc trực tiếp đi làm thì không cần giấy giới thiệu)
  • Bản sao CMND của người được giới thiệu
  • Thông báo xác nhận của Cơ quan thuế về việc được phép đặt in hóa đơn. Tuy nhiên trong trường hợp Cơ quan thuế không có thông báo trả lời kể từ ngày gửi CV đề nghị đặt in hóa đơn thì Cty vẫn được phép in hóa đơn

Lưu ý:
Sau đó, khi xem xong hồ sơ giấy tờ thì hai bên tiến hành ký kết hợp đồng đặt in (in bao nhiêu cuốn cũng được), lúc đó nhà in sẽ chuyển mẫu hóa đơn qua email để Công ty để xem có chỉnh sửa mẫu hóa đơn không (ví dụ thêm logo…) để trước khi tiến hành in. VẬY LÀM SAO ĐỂ BIẾT NHỮNG CHỈ TIÊU NÀO BẮT BUỘCKHÔNG BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN KHI CÔNG TY IN GỬI HÓA ĐƠN MẪU QUA EMAIL ĐỂ CHÚNG TA KIỂM TRA CHO HỌ TRƯỚC KHI IN

Để minh họa cho vấn đề trên, An Tâm lấy ra Mẫu hóa đơn giá trị giá tăng của DNTN Anh Mỹ. Với hóa đơn của Cty Anh Mỹ như bên dưới, chúng ta sẽ xem xét đến CÁC CHỈ TIÊU BẮT BUỘC và KHÔNG BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN như thế nào?
1
  =>THỨ NHẤT: NHỮNG CHỈ TIÊU BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN

Ký hiệu mẫu số hóa đơn : ký hiệu mẫu số hóa đơn có 11 ký tự

+ 6 ký tự đầu tiên thể hiện tên hóa đơn là loại gì: Trường hợp trên là 01GTKT là hóa đơn GTGT
1

+ 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn: Trường hợp trên là số 3 là hóa đơn này được thiết kế 1 số là có 3 liên. Lưu ý công ty được thiết kế 1 số hóa đóa là tối thiếu 2 liên và tối đa là 9 liên. Và khi thiết kế từng liên phải nói được chức năng của từng liên (Ví dụ liên 1 lưu tại ùi; Liên 2 giao cho khách hàng….)

+ 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

+03 ký tự tiếp theosố thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. Trường hợp trên với 3 ký tự cuối là 001. Vậy đây là mẫu đầu tiên của loại hóa đơn này của Cty Anh Mỹ.

=>Sau này thay đổi bất kỳ chỉ tiêu nào bắt buộc trên hóa đơn hoặc hình thức nào trên hóa đơn thì phải in lại với số thứ tự của mẫu bây giờ không phải là 001 nữa mà là 002,sau này thay đổi các chỉ tiêu trên hóa đơn nữa thì in mẫu là 003(Ví dụ thay đổi kích cỡ mẫu hóa đơn, thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ…).

Ghi chú :VỀ CHI TIÊU BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN: Theo như khoản 1 Điều 4 của VBHN số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 về những chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn gồm: Tên loại hóa đơn; Ký hiệu mẫu số hoá đơn và ký hiệu hoá đơn; Tên liên hóa đơn;Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ; Tên tổ chức nhận in hoá đơn

Ký hiệu hóa đơn: ký hiệu hóa đơn 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành.

  • 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn (Thường là chữ VIẾT TẮT CỦA CÔNG TY). Trường hợp trên là AM viết tắt của chữ Anh Mỹ
    Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
  • 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn hình thức hóa đơn.
    Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
    Ký hiệu của hình thức hóa đơn: sử dụng 3 ký hiệu:

E: Hóa đơn điện tử,
T: Hóa đơn tự in,
P: Hóa đơn đặt in;

  • Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
    Trường hợp trên là 11P là hóa đơn được đặt in năm 2011 và là hóa đơn đặt in
    Một vài ví dụ để tham khảo thêm:
    AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn tạo năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
    AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hóa đơn; 12: hóa đơn tạo năm 2012; T: là ký hiệu hóa đơn tự in;
    AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: hóa đơn tạo năm 2013; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in.
    Để phân biệt hóa đơn đặt in của các Cục Thuế và hóa đơn của các tổ chức, cá nhân, hóa đơn do Cục Thuế in phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành).

    • Ví dụ: Hóa đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
      01AA/11P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, tạo năm 2011;
      03AB/12P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, tạo năm 2012;
      (Danh sách Mã hóa đơn của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC)

Số thứ tự hoá đơn.:

  • Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn (chạy từ số 0 đến số 9)
  • Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
    Với trường hợp trên thì số hóa đơn là 0000913

Liên hóa đơn: Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó, trong đó 2 liên bắt buộc:

  • Liên 1: Lưu
  • Liên 2: Giao cho người mua

(Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định). Với trường hợp trên thì Cty Anh Mỹ in 3 liên cho 1 số và đây là hóa đơn liên 2 giao cho người mua

Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

  • Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóathời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
    (Xem cụ thể trường hợp này tại Điểm 2 Chương II Điều 16 của VBHN số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015)
    Với trường hợp trên ngày hóa đơn là 21 tháng 3 năm 2013

Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

Trên hóa đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in. Với trường hợp này thì Công ty in đặt dọc bên tay phải là CÔNG TY CỔ PHẦN IN PHÚ THỌ, MST: 2100146061

Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

  • Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
  • Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
  • Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
  • Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

Với trường hợp trên thì TÊN, MST VÀ ĐỊA CHỈ NGƯỜI BÁN
Tên người bán: DNTN Anh Mỹ
MST: 2500210633
Địa chỉ: Thị Trấn Thổ Tăng, Huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc

Với trường hợp trên thì TÊN, MST VÀ ĐỊA CHỈ NGƯỜI MUA
Tên người bán: Công ty TNHH MTV Bao Bì DHT
MST:2500418092
Địa chỉ: Số 607 Phường Đông Xuân; Phúc Yên; Vĩnh Phúc

Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
Dưới đây là vài cách gạch hóa đơn đúng và gạch hóa đơn sai cho các bạn tham khảo
1
1
1
1
1
Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

  • Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

Mẫu hóa đơn và Chữ ký và đóng dấu của Giám đốc

1Mẫu hóa đơn không có chữ ký của Giám đốc và đóng dấu treo

1

  • Tuy nhiên, có một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

– Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này;
1
1
Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua
1
– Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.
1. Mẫu công văn chấp thuận của thuế không cần đóng dấu tròn
1
2. Mẫu hóa đơn GTGT mà không cần dấu tròn, sau khi được chấp thuận của thuế.
1

Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”

  • Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.
    1
  • Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.

Sau khi các bạn, đã biết các chỉ tiêu bắt buộc và không bắt buộc củ hóa đơn thì An Tâm dưới thiệu 2 mẫu hóa đơn mà thể thiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc và không bắt buộc cho các bạn xem như sau:

Mẫu 1: cách viết hóa đơn bán hàng hóa mà cân đong, đo đếm được
1
Mẫu 2: Cách viết hóa đơn của Mẫu hóa đơn mà không cân đong , đo, đếm được
1

=>THỨ HAI:Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập.

  • Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại của phần thứ nhất, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo;
  • Số tài khoản, điện thoại, hình thức thanh toán, họ tên người mua, số fax
    Lưu ý: hóa đơn đầu vào không có ghi các chỉ tiêu trên thì hóa đơn vẫn hợp lệ
  • Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.

Bước 4: Sau khi nhận hóa đơn, hóa đơn mẫu, hợp đồng từ Công ty in xong thì yêu cầu công ty in xuất hóa đơn và làm thanh lý hợp đồng đặt in

Bước 5: Sau khi nhận hóa đơn từ Công ty in thì công ty muốn sử dụng hóa đơn thì phải làm thông báo phát hành hóa đơn và gửi hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tôi sẽ có 1 bài viết cũng như VIDEO hướng dẫn chi tiết về việc làm thông báo phát hành hóa đơn trên HTKK cũng như là hướng dẫn kê khai qua mạng thông báo phát hành hóa đơn và mẫu hóa đơn

Lưu ý:

  • Công ty chỉ được phép sử dụng là sau 5 ngày kể từ ngày gửi thông báo phát hành hóa đơn
  • Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

Câu hỏi 5: Thủ tục tự in hóa đơn như thế nào?
Trả lời 5: Cần chuẩn bị bồ sơ sơ sau gửi cơ quan thuế

Bước 1: Làm văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này VBHN-BTC ngày 17/06/2015) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
1
Bước 2: Tiếp đón cơ quan thuế
=> Cơ quan thuế sẽ đến trụ sở để kiểm tra, cần chuẩn bị các giấy tờ sau

  • Đã treo biển doanh nghiệp tại công ty
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc hợp đồng mượn nhà
  • Có bàn ghế, và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động

=>Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
1
Lưu ý:Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.

Ghi chú:

  • Tổ chức được tạo hóa đơn tự in trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này;
    • Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:
      – Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;
      – Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;
      – Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ tổ chức;
      Mẫu các loại hóa đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
  • Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:
    • – Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).
      – Phần mềm ứng dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng

Đây là 1 bài viết trong khóa học của kế toán tổng hợp thực hành, Kế toán thực hành thực tế; Thực hành khai báo thuếBáo báo tài chính và quyết toán thuế. Hy vọng bài viết là tài liệu hữu ích sẽ giúp cho các bạn học tốt hơn trong quá trình học. BÀI HỌC TIẾP THEO CHÚNG TA SẼ TÌM HIỂU VỀ CÁC VẤN ĐỀ XỬ LÝ HÓA ĐƠN TRONG QUÁ TRÌNH ĐI LÀM NHƯ SAU:

  • Hóa đơn tài chính là gì và hóa đơn lẻ là gì? Ngoài ra còn hóa đơn nào nữa hay không?
  • Khi nào thì viết hóa đơn tài chính?
  • Cách viết hóa đơn trong trường hợp là bán hàng hóa nhiều hơn số dòng trên hóa đơn thì xử lý làm sao?
  • Khi viết hóa đơn bị sai về mặt ảnh hưởng đến số tiền và sai về mặt không ảnh hưởng đến số tiền thì sẽ xử lý như thế nào?

Download bài viết:BAI.VIET.HOA.DON.CHITIEUTRENHOADON_www.ketoanantammoi

Download Mẫu biểu: 17_VBHN-BTC_282040

Mọi chi tiết xin liên hệ
Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k