THUẾ TNCN (TT92)
Câu hỏi 1:

  • Công ty thuê nhà của cá nhân mà có thu nhập từ 100 triệu /năm trở xuống trong 1 năm dương lịch thì cá nhân cho thuê nhà có nộp thuế TNCN và GTGT hay không?
  • Và cá nhân cho thuê nhà có thu nhập trên 100 triệu đồng/năm thì như thế nào về vấn đề nộp thuế?

– Nếu Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu đồng /năm trong 1 năm dương lịch mà trong hợp đồng không nói là bên đi thuê có nghĩa vụ nộp thay thuế thì lúc này ai sẽ là người nộp thuế?
– Nếu Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu đồng /năm trong 1 năm dương lịch mà trong hợp đồng có đề cập là bên đi thuê nhà có nghĩa vụ nộp thuế thay cho bên cho thuê thì như thế nào?

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Trả lời :
Ý 1: Công ty thuê nhà của cá nhân mà có thu nhập từ 100 triệu /năm trong 1 năm dương lịch trở xuống thì cá nhân có nộp thuế TNCN và GTGT hay không?

Trả lời ý 1:
+ Theo như Điểm 2 Điều 1 của TT92 VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
=> Vậy thu nhập từ 100 triệu/năm không phải nộp thuế GTGT và TNCN

+ Theo như Điểm b Điều 4 của TT92

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Ví dụ 5: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm – tính theo 12 tháng liên tục – với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2015 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

-Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

– Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2017 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Ý 2: Và cá nhân cho thuê nhà có thu nhập trên 100 triệu đồng/năm trong 1 năm dương lịch thì như thế nào về vấn đề nộp thuế?

Trả lời ý 2

+ Nếu Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu đồng /năm trong 1 năm dương lịch mà trong hợp đồng không nói là bên đi thuê có nghĩa vụ nộp thay thuế thì lúc này ai sẽ là người nộp thuế?

Trả lời: Theo như quy định tại Điểm 1 Điều 8 của TT92 về Cá nhân trực tiếp khai thuế với Cơ quan thuế

1. Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, …); cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế thay.

=>Vậy nếu mà hợp đồng không có quy định là bên thuê nộp thuế thay thì Bên cho thuê phải có nghĩa vụ đi nộp thuế (GTGT và TNCN).

+ Nếu Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu đồng /năm trong 1 năm dương lịch mà trong hợp đồng có đề cập là bên đi thuê nhà có nghĩa vụ nộp thuế thay cho bên cho thuê thì như thế nào?

Trả lời: Theo như Điểm 2 Điều 8 của TT92 về khấu trừ thuế đối với cá nhân cho thuê nhà

2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản
Cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

=>Vậy nếu mà hợp đồng có quy định là bên thuê nộp thuế thay thì Bên thuế có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN và GTGT nộp thuế thay cho bên cho thuế

Ví dụ: Hợp đồng cho thuê nhà của cá nhân cho cty từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015 với mức cho thuế là 10 triệu/tháng=> Năm 2015 là 120 triệu (10*12). Trong hợp đồng quy định là bên thuế có nghĩa vụ nộp thuế thay và được thanh toán là cuối mỗi quý thì trước khi trả tiền cho cá nhân cho thuê hàng quý thì Cty khấu trừ lại 10% (gồm thuế GTGT và TNCN để nộp cho nhà nước là 30*10%=3 triệu)

Câu hỏi 2: Cách kê khai thuế trong trường hợp cá nhân cho thuê nhà như thế nào của trường hợp là doanh thu cho thuê trên 100 triệu/năm trong năm dương lịch? Cũng như thời gian kê khai và nộp thuế tờ khai cũng như nơi nộp tiền và biểu mẫu kê khai?

Trả lời:
Theo như Điểm 2 Điều 4 của TT92 về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Công thức tính thuế GTGT và TNCN của cho thuê nhà

29-08-2015 9-35-33 AM

  • Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

  • Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế
a.2) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Theo như Điều 8 của TT92 về Khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
1. Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

+ Nguyên tắc khai thuế
– Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm

+ Hồ sơ khai thuế:gồm
– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
– Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

+  Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
Ví dụ : Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là 02 năm – tính theo 12 tháng liên tục – kể từ ngày 10/04/2015 đến ngày 09/04/2017 có kỳ hạn thanh toán theo quý. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì: Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 (ngày 30 của tháng đầu quý III); Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 10 năm 2015. Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn cho thuê; Trường hợp hợp đồng cho thuê nhà của Ông X có kỳ hạn thanh toán là 6 tháng/lần. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì: Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 (ngày 30 của tháng đầu quý III); Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm 2016. Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
+Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

+ Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản

+ Khấu trừ thuế
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong năm dương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại đơn vị trên 100 triệu đồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể uỷ quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp, tổ chức khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

+ Nguyên tắc khai thuế
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay sử dụng tờ khai mẫu số 01/TTS của cá nhân để khai theo từng hợp đồng hoặc khai cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

+ Hồ sơ khai thuế:Hồ sơ khai thuế gồm:
– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này (TT92)

29-08-2015 9-36-57 AM
– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này (TT92);
29-08-2015 9-38-05 AM
– Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
– Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

+ Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân được thực hiện như đối với cá nhân trực tiếp khai thuế hướng

Câu hỏi 3: Trường hợp doanh nghiệp không trả thu nhập cho bất kỳ nhân viên nào, tức là không hạch toán bên có 334 thì có phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN?
Trả lời:
Điểm 1 Điều 21 của TT92
1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
=>Vậy nếu ko có trả thu nhập thì ko phải quyết toán thuế
Câu hỏi 3: Cá nhân trong năm có thu nhập của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên đã tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Ngoài ra trong năm còn có thu nhập (hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động..) thuộc dạng bị khấu trừ 10% nhưng trung bình không quá 10 triệu/tháng. Thì thuộc trường hợp tự quyết toán thuế hay có thể ủy quyền trong 2 trường hợp

– Nếu thu nhập không quá 10 triệu/tháng và đã bị công ty khấu trừ 10%
– Nếu thu nhập không quá 10 triệu/tháng và chưa bị công ty khấu trừ 10%

Trả lời:Theo như Điểm a.3 Khoản 3 Điều 21 của TT92
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
=> Vậy kết luận

  • Nếu thu nhập không quá 10 triệu/tháng và đã bị công ty khấu trừ 10%=> Được quyền ủy quyền cho Cty quyết toán phần thu nhập mà có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

(Nếu mà lớn hơn 10 triệu/tháng thì bắt buộc cá nhân nay phải lấy 2 nguồn thu nhập và tự quyết toán)

  • Nếu thu nhập không quá 10 triệu/tháng và chưa bị công ty khấu trừ 10%, thì chắc chắn là Cá nhân này ko được ủy quyền tại Cty có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên để quyết toán mà phải tự quyết toán bằng 2 nguồn thu nhập. Nhớ là yêu cầu 2 cty cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Câu hỏi 4: Cá nhân có hợp đồng lao động 2 nơi trong 1 năm song song và nơi nào cũng ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên? Vậy vấn đề này tính thuế TNCN như thế nào tại 2 nơi cũng như quyết toán thuế làm sao?
Trả lời
1. Khấu trừ thuế TNCN như thế nào?

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế (111/2013/TT-BTC)
1. Khấu trừ thuế

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

2. Giảm trừ gia cảnh như thế nào?
Điều 9. Các khoản giảm trừ (111/2013/TT-BTC)
1. Giảm trừ gia cảnh

c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

3. Quyết toán thuế TNCN như thế nào?
Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế (111/2013/TT-BTC)
2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh

c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

c.1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

4. Khai thuế, nộp thuế TNCN như thế nào?
Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân (156/2013/TT-BTC)
2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh
c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
c.2.1) Đối với cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).=> Rất ít xảy ra
+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).=> Rất ít xảy ra
+Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Câu hỏi 5: Cá nhân trong năm làm việc chưa đủ 12 tháng mà có thu nhập 1 nơi tại 1 cty với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì có được ủy quyền quyết toán thay ? và được giảm trừ gia cảnh là 12 tháng hay giảm trừ số tháng làm việc khi quyết toán thuế TNCN?
Trả lời:

+ Khoản a.4 Điểm 3 Của Điều 21 TT92
a.4) Uỷ quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

=> Vậy được quyền quyết toán thay cho dù trong năm ko làm việc đủ 12 tháng, nhưng chỉ có thu nhập 1 nơi duy nhất đến thời điểm 31/12 hàng năm.

+ Ngày 2 tháng 3 năm 2015, Cục thuế Thành phố Hà Nội đã ban hành công văn số 7850/CTTNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2014

Tại điểm 3.1 Phần II của CV 7850/CT-TNCN ngày 2/3/2015
3.1. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân
Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

+Và vẫn được giảm trừ gia cảnh bản thân là 12 tháng, cho dù trong năm không làm đủ 12 tháng

Câu hỏi 6: Cá nhân kinh doanh thì có phải làm quyết toán thuế TNCN vào cuối năm?
Trả lời
Căn cứ vào điểm 5 Điều 25 của TT92/2015 thì
5. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 16 và Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. (Trước đây thông tư 156 có hướng dẫn vấn đề có quyết toán thuế TNCN của kinh doanh, nhưng TT92 đã bỏ). Ngoài ra thì theo TT92 thì cách tính thuế của cá nhân kinh doanh là bằng theo 1 tỷ lệ =doanh thu *Tỷ lệ (Mà ko còn giảm trừ gia cảnh hay giảm trừ bản thân gì cả)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi.

=>Vậy thu nhập của cá nhân kinh doanh ko phải quyết toán thuế TNCN (trước đây thì có)

Câu hỏi 7:Những khoản tiền mà Cty chi cho người lao động nhận được như đám hiếu, đảm hỷ (tức là đám cưới, đám giỗ …)cho bản thân cũng như cho người lao động phù hợp mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp” thì đây có phải là 1 khoản thu nhập chịu thuế TNCN?
Trả lời:
Theo như Điểm 5 Điều 11 của TT92
5. Bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 của TT92 cho TT111 (về các khoản ko tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)
“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”

=>Vậy phù hợp theo quy định của thuế TNDN tức là ko quá 1 tháng lương bình quân của năm thì ko phải chịu thuế TNCN.

Không quá 1 tháng lương bình quân của năm được hiểu như thế nào?
Theo như điểm 2.30 Điều 40 của TT96 (về thuế TNDN)
Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Câu hỏi 7: Tiền nhà ở, điện nước mà người lao động ở tại các nhà ở mà do DN xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động tại Khu công nghiệp; Khu kinh tế, địa bàn xã hội khó khăn thì có phải chịu thuế TNCN?

Trả lời:Theo như Điểm 2 Điều 11 của TT92 sửa đổi . Sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 của TT111 về các khoản thu nhập tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.

=>Vậy nếu mà tiền nhà do DN xây dựng cho nhân viên ở mà DN trong khu công nghiệp, tại khi tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.SẼ KO TÍNH VÀO THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN

+ Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

=> NẾU MÀ CÁ NHÂN Ở TẠI TRỤ SỞ LÀM VIỆC THÌ TÍNH THEO TỶ LỆ. NHƯNG TRONG THỰC TẾ NẾU CÓ Ở CŨNG KO AI KHAI BÁO LÀM GÌ

+ Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

=>Tức ko tính quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà. Tức giữa 2 so sánh giữa số 15%*thu nhập chịu thuế và số tiền thuê nhà trả hộ, số nào nhỏ thì lấy). NẾU MÀ CTY TRẢ HỘ TIỀN THUÊ NHÀ

Ví dụ: Thu nhập lương 1 tháng chưa bao gồm tiền thuê nhà lá 10 triệu/tháng thì 15% của 10 triệu là 1,5 triệu. Cty thuê nhà và trả hộ tiền thuê nhà là 3 triệu/tháng thì tính tiền thuê nhà vào thu nhập chịu thuế TNCN là 1,5 triệu.

Câu hỏi 8: Khoản lợi nhuận được chia của Công ty TNHH MTV do 1 cá nhân làm chủ hay của DNTN, sau khi đóng thuế TNDN rồi thì có phải nộp thuế TNCN??

Trả lời: Như khoản c điểm 6 Điều 11 của TT92
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”

Câu hỏi 9: Trường hợp Cty giải thể mà không có nhân viên nào phải nộp thuế thì có phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN:
Trả lời: Điểm 1 Điều 22 của TT92

          Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

29-08-2015 9-39-05 AM

=> Vậy ko phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN mà chỉ cần làm mẫu 05/DS-TNCN nộp là được nếu cty ko có phát sinh khấu trừ thuế. Hiện tại HTKK chưa update theo TT92

Câu hỏi 10: Việc sở hữu đồng tài sản cho thuê mà doanh thu trên 100 triệu/năm thì có phải chia đôi doanh thu cho từng thành viên hay chỉ tính cho 1 người làm đại diện
Trả lời: Điểm c khoản 1 Điều 4 của TT92

        c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
Ví dụ 6: Hai cá nhân A và B là đồng sở hữu một tài sản, năm 2015 hai cá nhân cùng thống nhất cho thuê tài sản đồng sở hữu với giá cho thuê là 180 triệu đồng năm – tính theo năm dương lịch (>100 triệu đồng) và cá nhân A là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Như vậy, cá nhân A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản nêu trên với doanh thu tính thuế là 180 triệu đồng

THUẾ TNDN

Câu hỏi 1: Khi thuê nhà của cá nhân để làm văn phòng, làm trụ sở công ty mà từ 100 triệu/năm trở xuống thì cần chứng từ gì và trên 100 triệu/năm trở lên thì cần chứng từ gì để thuế chấp thuận là chi phí được trừ. Nếu hợp đồng có quy định là Cty đi thuê nộp thay thuế thì bộ chứng từ như thế nào có khác với trường hợp là hợp đồng thuê nhà không quy định Cty thuê nhà phải nộp thay thuế hay không?

Trả lời: Điểm 2.5 Điều 4 của TT96
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

     – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

    => Vậy chỉ cần HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN CỦA CÁ NHÂN KHÔNG CẦN CÔNG CHỨNG VÀ CHỨNG TỪ TRẢ TIỀN THUÊ NHÀ (PHIẾU CHI HOẶC UNC) nếu hợp đồng ko đề cập gì vấn đề về thuế hoặc nói là thuế do bên cho thuê chịu. Trong trường hợp này là thuê tài sản (thuê nhà, thuê xe…) có giá trị là trên 100 triệu trở lên/năm dương lịch=> Vậy là ko cần HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH MUA CỦA CƠ QUAN THUẾ NỮA CHO DÙ THUÊ TRÊN 100 TRIỆU /NĂM HAY TỪ 100 TRIỆU/NAM TRỞ XUỐNG
– Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
=> Vậy là nếu mà nói là tiền thuê tài sản đã bao gồm thuế và doanh nghiệp nộp thay thì chứng từ để thuế chấp thuận là

  •   Hợp đồng không cần công chứng
  •   Phiếu chi hoặc UNC
  •    Và chứng từ nộp tiền thuế về nộp thay

Ví dụ: Hợp đồng thuê tài sản là ký 12 triệu /tháng đã bao gồm VAT và Thuế TNCN thì trước khi trả tiền thuế bên Cty thuê sẽ khấu trừ là 12*10%=1,2 triệu để kê khai nộp thuế và phần còn lại là 12-1,2=10,8 triệu sẽ trả cho chủ nhà cho thuế. Và lúc này chi phí được thuế chấp nhận là 12 triệu

      – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
=> Ý là trong trường hợp này thì giá thuê chưa bao gồm thuế tức là người cho thuê sẽ nhận phần Net và trách nhiệm nộp thuế thay là trách nhiệm của người đi thuê (vì trong hợp đồng có nói đến vấn đề là nộp thay) thì trong trường hợp này chứng từ để thuế chấp nhận là chi phí được trừ như sau:

+ Hợp đồng không cần công chứng
+ Phiếu chi hoặc UNC
+ Và chứng từ nộp tiền thuế về nộp thay, nhưng lưu ý khi tính thuế phải nộp số tiền thuê nhà chưa VAT và thuế TNCN thì gross giá chưa thuế thành giá đã có thuế.

Ví dụ: hợp đồng thuê tài sản là với giá chưa thuế (chưa gồm VAT và chưa gồm thuế TNCN) là 10 triệu/tháng. Tức là bên thuê ko cần biết cứ 1 tháng thì bên đi thuế trả cho bên cho thuê là 10 triệu thì trong trường hợp này để tính thuế TNCN và GTGT thì phải Gross giá chưa có thuế lên thành giá đã có thuế là 10/0.9=11.11 triệu và từ đây tính thuế (TNCN và GTGT) là 10%*11.11=1.11 triệu. Và lúc này doanh nghiệp được tính vào chi phí là 11.11 triệu

Câu hỏi 2: Chứng từ của chi tài trợ làm nhà cho hộ nghèo thì chứng từ như thế nào để thuế chấp thuận

Tài trợ trực tiếp cho hộ nghèo?
• Tài trợ hộ nghèo thông qua 1 cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ?

Trả lời: Theo như khoản a, b điểm 2.25 của Điều 4 TT96
a) Đối với chi tài trợ làm nhà cho người nghèo thì đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ:

– Tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp
– Hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật

• Tài trợ trực tiếp cho hộ nghèo?
a) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm:
– Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC);
– Văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo);
– Hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

  • Tài trợ hộ nghèo thông qua 1 cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ?

– Trường hợp bên nhận tài trợ là cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm:
– Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ là bên nhận tài trợ;
– Hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật)
– Hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

(Trường hợp này không cần Văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo);

Câu hỏi 3: Chứng từ đi công tác thì cần chứng từ gì? Có còn giới hạn khoản phụ cấp tiền ăn khi đi công tác
Trả lời
+ Theo như Điểm 2.8 Điều 6 của TT78 trước đây

2.1. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.=> Trước đây ko được vượt quá 2 lần mức công tác của cán bộ viên chức nhà nước

+ Theo như CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn TT96 như sau:

4.7. Về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác
– Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

=> Vậy bây giờ đã bỏ mức khống chế tiền phụ cấp tiền ăn miễn sao là có quy chế nội bộ nói rõ vấn đề tiền ăn mỗi ngày đi công tác là bao nhiêu tiền mà thực chất có chi là ok

Bộ chứng từ để thuế chấp thuận là chi phí công tác như sau:

+ Chứng từ 1: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.=> ĐÂY LÀ NÓI HÓA ĐƠN RỒI PHẢY CHỨNG TỪ. VÌ VẬY, VẬY KO NHẤT THIẾT LÀ PHẢI CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH. Tùy từng trường hợp mà xử lý . TỨC LÀ CÓ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÍ LÀ TIỀN ĂN 1 NGÀY BAO NHIÊU TIỀN (KO CẦN HÓA ĐƠN), TIỀN KHÁCH SẠN VÀ TIỀN ĐI LẠI PHẢI CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH. TÙY THEO QUY CHẾ CÔNG TÁC MÀ TIỀN ĂN CÓ THỂ LÀ TIỀN MẶT HAY LÀ THANH TOÁN THEO HÓA ĐƠN TIẾP KHÁCH TÙY THEO CHỨC VỤ QUY ĐỊNH TRONG QUY CHẾ TÀI CHÍNH CÔNG TY HOẶC  QUY CHẾ NỘI BỘ

+ Chứng từ 2: Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.=> Có quyết định cư đi công tác là được rồi mà ko cần phải có xác nhận của nơi đến . Vì đâu phải lúc nào cũng xác nhận được nơi đến, nếu có xác nhận nơi đến thì hay quá.

+Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ (Quy chế công tác) quy định vấn đề chi phí tiền công tác

Câu hỏi 4: Trường hợp DN có khoán chi tiền công tác phí (tức là 1 ngày bao nhiêu tiền mà không phải phân loại ra là tiền ăn mới khoán chi còn tiền khách sạn và tiền đi lại phải có hóa đơn tài chính TỨC LÀ KHOÁN CHI 100% gồm tiền ăn, tiền ở và tiền đi lại) trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của Cty thì thuế có chấp nhận ko
Trả lời
+ TT 96: Theo như Điểm 2.9 Điều 4 của TT96

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

+ TT78: Theo như Điểm 2.8 Điều 6 của TT78
:Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
=> 2 TT giống nhau, chỉ khác nhau là TT96 thì bỏ đi là theo quy định của Bộ tài chính mà theo thực tế quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp (ĐÃ THOÁNG HƠN)

=>VẬY BẠN KO MUỐN CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH VỀ TIỀN (KHÁCH SẠN, TIỀN ĐI LẠI) MÀ KHOÁN THEO NGÀY 1 NGÀY BAO NHIÊU TIỀN LÀ ĐƯỢC, nhưng phải quy định rõ ràng trong Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ (Quy chế công tác phí) rất chi tiết và rõ ràng tại điểm này. NHƯNG TRONG THỰC TẾ ÍT AI LẠI LÀM KHOÁN CHI NHƯ THẾ NÀY CẢ . Mà thường làm là Chi phí khách sạn và chi phí đi lại bắt buộc là có hóa đơn tài chính mang về theo quy định vể quy chế công tác phí. Chỉ duy nhất là phụ cấp tiền ăn thì ko cần hóa đơn tài chính vì đã quy định trong quy chế công tác phí là 1 ngày bao nhiêu tiền rồi. VẬY NẾU THỰC HIỆN KHOÁN CHI ĐỂ KO CẦN CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH THÌ LÀM KHOÁN CHI GIỐNG Y HỆT PHỤ CẤP TIỀN ĂN.

Câu hỏi 5: Cá nhân đi công tác nước ngoài hoặc trong nước có thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân của chi phí (bao gồm tất cả những khoản chi phí phát sinh khi đi công tác mà có quy định trong quy chế công tác phí hoặc quy chế nội bộ của công ty hoặc quy chế tài chính…. ) vượt 20 triệu đồng trở lên có được xem là thanh toán không dùng tiền mặt không?Chứng từ bên nước ngoài khi đi công tác làm sao để thuế chấp nhận

Trả lời:
Theo như Điểm 2.9 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 như sau:
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nướccông tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau (3 điều kiện):

=>Ý chỗ này, Là Cty KHÔNG CÓ LÀ KHOÁN CHI MÀ TÁCH BẠCH RA CHỈ CÓ TIỀN PHỤ CẤP TIỀN ĂN LÀ KHOÁN CHI, Còn tiền đi lại, khách sạn THÌ PHẢI CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH.

  • Chứng từ 1: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.=> ĐÂY LÀ NÓI HÓA ĐƠN RỒI PHẢY CHỨNG TỪ. VÌ VẬY, VẬY KO NHẤT THIẾT LÀ PHẢI CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH. Tùy từng trường hợp mà xử lý
  • Chứng từ 2: Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.=> Có quyết định cư đi công tác là được rồi mà ko cần phải có xác nhận của nơi đến . Vì đâu phải lúc nào cũng xác nhận được nơi đến, nếu có xác nhận nơi đến thì hay quá.
  • Chứng từ 3: Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

=> KẾT LUẬN: VẬY CÁC KHOẢN CHI PHÍ CÔNG TÁC (Ví dụ như tiền ăn uống, tiền đi lại…) MÀ TỪ 20 TRIỆU TRỞ LÊN THANH TOÁN BẰNG THẺ TÍN DỤNG CỦA CÁ NHÂN THÌ VẪN ĐƯỢC XEM LÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT NẾU QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG QUY CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HOẶC QUY CHẾ NỘI BỘ (Ví dụ như quy chế công tác phí hoặc ban hành 1 quy chế với tên gọi là Quy chế nội bộ).

Trước đây: cũng đã khẳng định bằng CV là trả lời được và bây giờ đã đưa vào thông tư 96
Căn cứ công văn 3819/TCT-CS ngày 6/9/2014 của Tổng cục thuế trả lời cho Công ty TNHH Samsungelectronic Việt Nam
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp cử cán bộ đi công tác nước ngoài nếu có phát sinh chi phí vượt mức 20 triệu đồng thì việc thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân được cử đi công tác được chấp nhận đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
  • Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử cán bộ đi công tác;

Ngoài ra, để thuận tiện trong công tác quản lý, đảm bảo tính minh bạch, doanh nghiệp cần xây dựng, ban hành quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định/hoặc cho phép: cán bộ được phép thanh toán khoản công tác phí bằng thẻ do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được Doanh nghiệp thanh toán lại cho cán bộ.

Câu hỏi 6: Thời điểm ghi nhận doanh thu của dịch vụ theo thuế có khớp với thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ theo kế toán?. Khi đã xuất hóa đơn dịch vụ mà dịch vụ chưa hòa thành thì có ghi nhận doanh thu khi tính thuế TNDN

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 3 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015
+Sửa đổi quy định về thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, cụ thể:

Thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi).

+Trước đây TT78:

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.

=>Như vậy nếu việc DN cung ứng dịch vụ có thu tiền trước nhưng chưa hoàn thành dịch vụ NHƯNG đã xuất hóa đơn tài chính thì cũng KHÔNG TÍNH VÀO DOANH THU khi tính thuế TNDN. Dẫn đến việc ghi nhận doanh thu theo kế toán và doanh thu theo thuế là giống nhau tại điểm này. Vây không có xảy ra chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán như trước đây.

Câu hỏi 7: Lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản có đươc phép chuyển vào thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD. Và Lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì được chuyển lỗ trong vòng bao nhiêu năm.

Trả lời:
Theo như điểm 2 của CV2512/TCT-CS ngày 24/06/2015
2. Về xác định thu nhập tính thuế tại Điều 2 (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
Hướng dẫn rõ hơn về chuyển lỗ năm tiếp theo giữa các loại thu nhập, cụ thể: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.

=>Tức là nếu có lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì sẽ được bù trư với với thu nhập hoạt động SXKD, sau đó nếu còn lỗ nữa thì sẽ được chuyển lỗ theo thời gian quy định là không qua 5 năm, kể từ sau năm phát sinh lỗ.

Câu hỏi 8: Giá trị tổn thất do thiên tai , hoặc hàng hóa bị hư hỏng thì CẦN HỒ SƠ GÌ ĐỂ THUẾ CHẤP THUẬN LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ? Có cần những chứng từ như Văn bản gửi Chi cục thuế; Văn bản gửi Ủy ban nhân dân nữa hay không?

Trả lời: theo như điểm 4 của CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015
a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:
– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
– Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
Hồ sơ xác định giá trị tổn thất được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
=> Như vậy đối với hàng hóa hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì không cần phải có Văn bản gửi Chi cục thuế; Văn bản gửi Ủy ban nhân dân nữa.

Câu hỏi 9:Khoản tiền điện, tiền nước khi thuê nhà của cá nhân để làm văn phòng mà hóa đơn tiền điện, tiền nước vẫn đứng tên chủ nhà thì CTY CẦN BỘ CHỨNG TỪ GÌ ĐỄ THUẾ CHẤP NHẬN LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ, Có cần phải làm mẫu 02/TNDN nữa hay không?

Trả lời: Theo Điểm 2.15 Điều 4 của TT 96 về chi phí được trừ và ko được trừ khi xác định thuế TNCN

2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước

+Không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và
+Không Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
+Không có Phiếu chi hoặc UNC

=> Vậy nếu có hóa đơn thanh toán tiền điện và Hợp đồng là ok mà KHÔNG CẦN PHẢI LÀM MẪU 02/TNDN (Trước đây TT78 phải có mẫu 02/TNDN và không được khấu trừ VAT vì hóa đơn mang tên cá nhân cho thuê)
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có

+Chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ (Phiếu chi hoặc UNC kèm theo phiếu tính tiền điện tiêu thụ mà có chữ ký 2 bên về số điện tiêu thụ)
+Và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

=> Vậy nếu bên thuê mà thanh toán tiền điện nước thông qua bên cho thuê thì phải có

+Chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ (Phiếu chi hoặc UNC kèm theo phiếu tính tiền điện tiêu thụ mà có chữ ký 2 bên về số điện tiêu thụ)

+Và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh. mà KHÔNG CẦN PHẢI LÀM MẪU 02/TNDN (Trước đây TT78 phải có mẫu 02/TNDN và không được khấu trừ VAT vì hóa đơn mang tên cá nhân cho thuê)

Câu hỏi 10: Việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu có cần phải thông báo cho thuế không? Hay chỉ lập và lưu tại đơn vị.
Trả lời: Ko cần thông báo mà tự quản lý và xuất cho thuế khi thuế hỏi

  • Theo TT78: về chi phí ko được trừ
    2.3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

+Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phấrn và lưu tại doanh nghiệp.
+Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

  • Theo TT96: về chi phí ko được trừ
    2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.

=> Giữa 2 thông tư là giống nhau ko có gì khác nhau cả, vẫn phải xây dưng định mức và lưu tại đơn vị để quản lý và xuất trình khi thuế hỏi. Vì có định mức mới kiểm soát được sự tiêu hao nguyên vật liệu

Câu hỏi 11: Mức chi trang phục cho người lao động nếu chi bằng tiền thì có bị không chế không và nếu chi bằng hiện vật có bị không chế không? Nếu chi cả bằng tiền và hiện vật thì sao? Và Cty cần phải chuẩn bị chứng từ gì để thuế chấp nhận đây là 1 khoản chi phí được thuế chấp nhận

Trả lời: Theo quy định điểm 2.7 Điều 4 của TT96
2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
Kết luận:

  • Trang phục bằng tiền thi khống chế 5 triệu/người/năm?
  • Nếu trang phục bằng hiện vật là ko không chế (tức là phải có hóa đơn tài chính)
  • Nêu vừa hiện vật, vừa tiền=> Hiện vật không khống chế và tiền khống chế 5 triệu/năm
  • Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 12: Chi phí lãi vay của công ty đã góp đủ vốn điều lệ nhưng có đi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác trong năm 2015 như sau:

+Mua chứng khoán
+Mua cổ phần
+Để đầu tư vào Công ty (Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty khác).
+Mua công ty để sở hữu (Đầu tư vào công ty khác)

Vậy cho hỏi, khoản chi phi lãi vay có được chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN trong năm 2015?

Trả lời: Theo như điểm 2.18 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn thuế TNDN cho nghị định 12/2015/NĐ-CP như sau:
– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.=> Vậy là từ 2015 trở đi nếu công ty đã góp đủ vốn điều lệ mà có đi vay ngân hàng để đầu tư và đơn vị khác (như mua chứng khoán, mua cổ phần, mua công ty, góp vốn vào các đơn vị khác..) thì khoản chi phí lãi vay này được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN
29-08-2015 9-40-29 AM
Câu hỏi 13: Những chi phí (tiếp khách, biếu tặng, khánh tiết …) có còn bị khống chế 15% hay không? Và cách thuế kiểm soát vấn đề này như thế nào

Trả lời:
Ko bị khống chế nữa

Câu hỏi 14: Chi phí mang tính chất phúc lợi cho người lao động như (Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác thì được thuế CHẤP NHẬN NHƯ THẾ NÀO?

Trả lời: Điểm 2.30 của Điều 4 TT96

– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Download bài viết tại đây:CAU HOI THAO LUAN NGAY 30 THANG 08

Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k