Câu hỏi: Khi các bạn được tuyển dụng vào vi trí kế toán theo dõi Hàng tồn kho? Các bạn là 1 người mới học 1 khoá kế toán xong, hoặc là sinh viên mới ra trường chưa tiếp cận được thực tế thì làm sao có thể biết để mà làm?

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Trả lời: Theo quan điểm của cá nhân tôi. Khi các bạn được tuyển dụng vào vị trí kế toán từng phần hành , để làm được kế toán từng phần hành (Kế toán bán hàng; Kế toán thanh toán; Kế toán tài sản cố định; Kế toán tiền lương; Kế toán hàng tồn kho…) thì các bạn cần phải thực hiện các bước sau thì các bạn sẽ làm được kế toán

  • Thứ nhất: Các bạn cần phải biết mình đang theo dõi và hạch toán những tài khoản nào? Trong trường hợp này tuỳ theo mô hình của mỗi Công ty mà kế toán trưởng sẽ giao cho bạn theo dõi và hạch toán như thế nào đó là do quy mô của Công ty, cụ thể trong trường này, kế toán trưởng giao cho bạn như sau:

-Theo dõi và hạch toán tất cả Bên Nợ  và Bên Có 151;152;1531561;157 nợ thuế GTGT đầu vào và đối ứng với bên có phải trả nhà cung cấp TK 331 (Không phân biệt là mua hàng tồn đã trả tiền hay chưa trả tiền) .

Lưu ý: tuỳ theo quy mô và tính chất công việc. Mà kế toán trưởng có thể phân công kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp kiêm kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định luôn thì lúc đó Kế toán công nợ phải trả Sẽ theo dõi và hạch toán Bên Có 331 mà đối ứng với Nợ của hàng tồn kho và Nợ của tài sản cố định. (Nếu kế toán trưởng thấy kế toán công nợ ít việc).

  • Thứ hai: Sau khi biết được theo dõi và hạch toán những tài khoản nào rồi.

+Cụ thể ở đây là chủ yếu theo dõi và hạch toán Bên nợ (151;152;1531561;157), nợ thuế GTGT đầu vào Có 331 thì các bạn cần phải biết bộ chứng từ dùng để theo dõi và hạch toán những tài khoản đó là gì?. Vậy trong trường hợp này, thì bộ chứng từ để ghi nghiệp vụ trên là Phiếu Nhập Kho do kế toán hàng tồn kho lập, bên cạnh đó kèm theo chứng từ gốc là HOÁ ĐƠN GTGT HOẶC HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG mà nhà cung cấp xuất cho Công ty của chúng ta (Ngoài ra còn có hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao …. Tuỳ theo quy trình mua hàng hoá của mỗi Công ty mà sẽ có những chứng từ kèm theo hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng). Đây là những chứng từ không bắt buộc nhưng hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng khi mua hàng hoá thì là bắt buộc, còn những chứng từ kia là để bổ sung hoàn chỉnh cho bộ hồ sơ chứng từ được chặt chẽ hơn.

+Theo dõi và hạch toán Bên có 151;152;153;156;157 thì các bạn phải tìm hiểu quy trình giảm hàng tồn kho. Có thể là giảm hàng tồn ko do xuất nguyên liệu ra để sản xuất thì phải có Bộ chứng từ là Phiếu xuất kho kèm theo phiếu đề nghị xuất vật tư. Giảm hàng tồn kho là do bán hàng thi lúc này Bộ chứng từ là Phiếu xuất kho kèm theo đề nghị là Phiếu bán hàng..

  • Thứ ba: Sau khi biết được Bộ chứng từ dùng để hạch toán những tài khoản đó rồi thì các bạn phải tìm cách làm sao để có được Bộ chứng từ đó. Đây mới là điều quan trọng. Ví dụ như các bạn mua hàng hoá về để bán , thì đây là nghiệp vụ đầu vào nếu các bạn làm kế toán hàng tồn kho thì các bạn cần phải tìm hiểu Quy trình mua hàng từ lúc đặt hàng cho nhà cung cấp đến lúc hàng về đến kho thì gồm những giai đoạn nào và mỗi giai đoạn đó thì ai sẽ kiểm soát giai đoạn đó (Lưu ý mỗi giai đoạn kiểm soát đều do 1 người làm và bắt buộc phải có chứng từ kiểm soát của giai đoạn đó) thì các bạn phải thu thập hết các chứng từ của từng giai đoạn, lúc đó nó mới trở thành bộ chứng từ hoàn chỉnh của từng nghiệp vụ.Vậy với vai trò là kế toán hàng tồn kho thì chắc chắn 100% các bạn phải tìm hiểu ngay quy trình mua hàng để nhập kho và quy trình xuất kho để nắm bắt cách tác nghiệp từng phòng ban từ đó mới nắm bắt và kiểm soát để lập chứng từ là PHIẾU NHẬP KHO VÀ PHIẾU XUẤT KHO

KẾT LUẬN: ý của tui muốn nói ở đây, sau này các bạn đi làm kế toán của phần hành nào cũng vậy, thì các bạn cần phải biết là BỘ CHỨNG TỪ CỦA KẾ TOÁN PHẦN HÀNH MÌNH đang theo dõi là gồm những gì tức là bộ chứng từ hạch toán Bên nợ và Bên có của từng tài khoản mà các bạn theo dõi?. Để làm được vấn đề này thì CHẮC CHẮN 100% các bạn phải tìm hiểu ngay QUY TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN BỘ CHỨNG TỪ ĐÓ (Ví dụ như Kế toán phần hành bán hàng thì tìm hiểu Quy trình bán hàng; Kế toán phần hành tiền lương thì tìm hiểu Quy trình tính lương; Kế toán phần hành thanh toán thì phải tìm hiểu Quy trinh thu chi của công ty; Kế toán phần hành hàng tồn kho thì tìm hiểu Quy trình mua hàng nhập kho và Quy trình xuất kho….)

  • Thứ tư: Dựa vào bộ chứng từ đó tiến hành ghi sổ sách nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Bước kiểm soát chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để lập chứng từ kế toán là phiếu nhập kho và phiếu xuất kho các bạn đã được lập tại bước thứ ba rồi)
  • Thứ năm: Bước này tuỳ theo mỗi kế toán phần hành mà sẽ có những cách làm khác nhau tại bước này.

+Cụ thể của trường hợp kế toán theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp thì tiến hành đối chiếu xác nhận công nợ với cung cấp định kỳ hoặc bất kỳ thời gian nào (Để khẳng định lại số liệu của của chúng ta làm có gì sai sót để tiến hành điều chỉnh).

+ Đối với kế toán toán hàng tồn kho thì  sẽ đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán kho. Đồng thời phải tiến hành kiểm kê kho để khẳng định lại số liệu giữa thực tế và sổ sách có khớp nhau hay không từ đó tiến hành điều chỉnh kịp thời.(Vì giao nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho là phải bảo vệ hàng tồn kho không bị mất mát , thất thoát..)

  • Thứ sáu: Tiến hành lập những báo cáo liên quan đến phần hành mình phụ trách. Mà cụ thể ở đây là hàng ngày phải báo cáo nhập xuất tồn hàng tồn kho cho nhữững phòng ban có liên quan đế biết mà có những kế hoạch tiếp theo (Phòng kinh doanh, phòng dịch vụ phụ tùng, thủ kho, ban giám đốc. Và nêu rõ trong danh mục hàng tồn kho này thì hàng tồn kho nào lỗi thời, chậm luân chuyển… để đưa ra giải pháp).

DƯỚI ĐÂY LÀ CHI TIẾT NHIỆM VỤ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO MÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG GIAO CHO NHÂN VIÊN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO DÕI VÀ HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY THƯƠN MẠI BÁN XE Ô TÔ:

4.1. Mô tả công việc của kế toán hàng tồn kho
– Kế toán trưởng giao cho nhiệm vụ theo dõi và hạch toán BÊN NỢ 151;152;153;1561;157; Nợ thuế GTGT đầu vào (Nợ 133) và luôn ghi bên có tài khoản phải trả nhà cung cấp (Có 331) mà không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền?. Vì vấn đề chi tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng Nợ 331 có 1111;1121 sẽ do kế toán thanh toán hạch toán
– Kế toán trưởng giao cho nhiệm vụ theo dõi và hạch toán BÊN CÓ 151;152;153; 1561;157 mà đối ứng với các tài khoản khác.
Lưu ý: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành là riêng nhé (Kế toán dịch vụ sữa chữa xe sẽ đảm nhận ví trí kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của dịch vụ sửa chữa xe), kế toán dịch vụ sẽ hạch toán tập hợp chi phí Bên nợ 154 mà đối ứng với có 621;622;627 . Nợ 632 có 154 sẽ do kế toán dịch vụ hạch toán (Ở đây là Công ty bán xe ô tô và sửa chữa xe ô tô nên sẽ không có thành phẩm mà chỉ có khâu tính giá thành dịch vụ thôi, nếu Công ty sản xuất thì sẽ ghi Nợ 155 có 154).
– Mở sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng tồn kho (Phụ tùng; CCDc và xe); Lập phiếu nhập kho dựa trên bộ chứng từ mua hàng và Lập Phiếu xuất kho dựa trên bộ chứng từ đề nghị xuất kho cho từng lần nhập xuất hàng tồn kho (Phần kiểm soát chứng từ thì chắc chắn là kiểm tra trước khi lập Phiếu nhập và Phiếu xuất rồi). Cùng phối hợp với thủ kho để thống nhất mã hàng tồn kho (Mã xe và Mã phụ tùng) cũng như quy trình nhập xuất hàng tồn kho. Lưu ý: khi xuất kho và nhập kho tức là khi lập phiếu nhập và phiếu xuất thì trên 2 chứng từ này đã có mã (Tức là kế toán hàng tồn kho sẽ đặt mã trên 2 chứng từ này mà không phải thủ kho đặt. Tuy nhiên, tuỳ theo quy mô của Công ty cũng như quy trình nhập xuất của Công ty mà vấn đề đặt mã có thể ngược lại. Làm sao quá trình tác nghiệp giữa kế toán kho và thủ kho được thuận tiện là được)
– Kết hợp với các bộ phận kinh doanh, thủ kho để quản trị hàng tồn kho: theo dõi về giá nhập, đánh giá tình trạng, tính luân chuyển của hàng tồn kho (tức hàng nào chậm luân chuyển, hàng nào lỗi thời…) và đưa ra những giải pháp phù hợp;
– Phối hợp với các phòng ban liên quan và thủ kho tiến hành kiểm kê đột xuất kho phụ tùng. Khi kiểm kê xong phải lập biên bản kiểm kê hàng tồn kho, nếu phát hiện có sự chênh lệch phải tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý kịp thời. Đối với xe và phụ tùng thì cuối năm phải kiểm kê 1 lần để tổng kết lại (Đối với Công ty mà có kiểm toán thì kiểm toán sẽ kiểm kê cùng với đơn vị)
– Lập các báo cáo quản trị liên quan đến kho theo yêu cầu;
– Phối hợp với bộ phận dịch vụ phụ tùng cùng nhau kiểm soát quy trình đúng qui định công ty;
– Thực hiện các yêu cầu báo cáo khi có yêu cầu;
– Lưu trữ chứng từ theo quy định sau: Chứng từ mua hàng tồn kho sẽ lưu tại kế toán kho. Hợp đồng mua bán thì chuyển bản gốc cho kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp theo dõi để làm đề nghị thanh toán chuyển cho kế toán thanh toán.

4.2. Lưu đồ tác nghiệp của nhập kho giữa kế toán kho và kế toán thanh toán

hinh-1

hinh-2

Giải thích lưu đồ
Bước 1:Khi bộ phận kho có nhu cầu mua vật tư hàng hoá (mua phụ tùng, mua xe), được sự xét duyệt của trưởng bộ phận, sẽ được chuyển cho bộ phận mua hàng, nhập khẩu
Bước 2:Bộ phận mua hàng nhận báo giá từ các nhà cung cấp, xét duyệt, lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, đặt hàng, mua hàng
Bước 3: Kế toán kho kiểm tra hóa đơn GTGT và hoá đơn bán hàng và các chứng từ gốc khác=>Lập phiếu nhập kho (2 liên) => Chuyển cho thủ kho ký nhận và trả lại cho kế toán kho 1 liên. và Kế toán kho hạch toán vào phần mềm kế toán Nợ hàng tồn kho , Nợ thuế GTGT đầu vào có 331. Sau đó, nếu đây là vấn đề thanh toán tiền liền thì kế toán kho phải tác nghiệp với kế toán thanh toán và pho to 1 bộ chứng từ gốc cho kế toán thanh toán. Kế toán thanh toán dựa vào đó lập uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi để trả tiền cho nhà cung cấp . Kế toán kho lưu bộ chứng tư gốc (Gồm hợp đồng , hoá đơn, biên bản bàn giao..). Kế toán thanh toán sẽ lưu bộ chứng từ photo kèm theo phiếu chi. Hoặc kế toán kho chuyển toàn bộ chứng từ gốc và phiếu nhập cho kế toán thanh toán, sau đó kế toán thanh toán sẽ làm phiếu chi hoặc uỷ nhiệm chi và sau đó kế toán thanh toán sẽ trả lại cho kế toán kho bộ chứng từ gốc và phiếu nhập. (Kế toán thanh toán sẽ lưu phiếu chi kèm theo bộ hồ sơ photo của chứng từ gốc).
Bước 4: Kế toán thanh toán kiểm tra hồ sơ thanh toán, lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, trình kế toán trưởng, tổng giám đốc, giám đốc xét duyệt. Sau đó chuyển cho thủ quỹ nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc thực hiện các thủ tục thanh toán qua ngân hàng. Và lưu phiếu chi hoặc uỷ nhiệm chi kèm theo bộ chứng từ gốc mà photo (Vì chứng từ gốc phát sinh tại kế toán hàng tồn kho, nên kế toán hàng tồn kho sẽ lưu)

Lưu ý: Quy trình xuất kho phụ tùng ra sửa chữa thì các bạn sẽ được tìm hiểu trong nhiệm vụ của kế toán dịch vụ sữa chữa xe. Quy trình xuất kho bán xe các bạn đã được tìm hiểu trong quy trình kế toán bán hàng và công nợ phải thu khách hàng rồi. Nên ở đây tôi không nhắc lại

4.3. Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
– Hàng tồn kho (HTK) là xe mới: không lập dự phòng
– Hàng tồn kho là xe cũ: Giữ nguyên dự phòng của năm trước đó và điều chỉnh (nếu có) khi giá thị trường nhỏ hơn so với giá gốc lúc ban đầu. Giá thị trường thì các bạn có thể tham khảo giá hiện tại thời điểm lập dự phòng bằng cách khảo giá giá tại các công ty khác trên thị trường hoặc giá bán hiện tại của Công ty cho khách hàng.
– Lập dự phòng đối với phụ tùng MÀ BÁN CHO KHÁCH HÀNG còn sử dụng khi giá bán thị trường ước tính thấp hơn giá trị sổ sách (Giá gốc).
-Lập dự phòng 100% đối với phụ tùng không còn sử dụng

hinh-3

4.4. Hạch toán nghiệp vụ kế toán nghiệp vụ phát sinh
4.4.1. Các tài khoản hiện đang sử dụng tại công ty

hinh-4

hinh-5

hinh-6

hinh-7

hinh-8

hinh-9

hinh-10

hinh-11

hinh-12

hinh-13

hinh-14

4.4.2. Hướng dẫn hạch toán:
4.4.2.1. Hàng mua đang đi đường
– Cuối mỗi tháng, căn cứ vào kế hoạch hàng về các hợp đồng nhập khẩu (hàng đã xếp lên tàu nhưng chưa về cảng hoặc đã về cảng nhưng chưa làm thủ tục nhập hàng về kho), hàng mua trong nước đã nhận hóa đơn và biên bản bàn giao hàng hoá nhưng cuối tháng hàng chưa về đến kho (cho dù thanh toán hay chưa thanh toán, kế toán hàng tồn kho sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 151
Có TK 33112001 – Phải trả nguời bán hoạt động SXKD ngắn hạn nước ngoài
Có TK 33122001 – Phải trả nguời bán hoạt động SXKD dài hạn nước ngoài

Sang tháng sau, hàng về nhập kho, dựa vào tờ khai hải quan cũng như các hoá đơn và biên bản bàn giao hàng hoá=> Kế toán hàng tồn kho lập phiếu nhập kho (2 LIÊN) hạch toán:
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 151

4.4.2.2. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho trong tháng
– Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của nhà cung cấp trong nước về nhập kho kế toán hàng tồn kho sẽ dựa vào hoá đơn tài chính và biên bản bàn giao hàng hoá giữa bộ phận mua hàng và thủ kho sẽ lập PHIẾU NHẬP KHO (2 LIÊN) và hạch toán như sau (Nhớ là luôn qua 331 trước, không phân biệt đã trả tiền hay chưa trả tiền vì có liên quan đến việc phân công công việc cho kế toán thanh toán)
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 13310001 -Thuế GTGT được khấu trừ của HH, DV
Có TK 331…

– Nhập khẩu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ nhà cung cấp nước ngoài, căn cứ vào bộ chứng từ nhập khẩu và tờ khai hải quan, CŨNG NHƯ BIÊN BẢN BÀN GIAO GIỮA BỘ PHẬN MUA HÀNG VÀ THỦ KHO, kế toán hàng tồn kho sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho, hạch toán như sau:

Nợ TK 152, 153 – Giá nhập kho
Có TK 33112001 – Phải trả nguời bán hoạt động SXKD ngắn hạn nước ngoài
Có TK 33122001 – Phải trả nguời bán hoạt động SXKD dài hạn nước ngoài
Có TK 33330002 – Thuế nhập khẩu

– Ghi nhận GTGT của hàng nhập khẩu, dựa vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước=> Kế toán hàng tồn kho sẽ hạch toán luôn nghiệp vụ thuế GTGT hàng nhập kho vì có liên quan đến hàng tồn kho. (Nếu không sẽ giao cho kế toán tổng hợp hạch toán)
Nợ TK 13310002 – Thuế GTGT được khấu trừ của HH nhập khẩu
Có TK 33330002

– Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc trả lại hàng, tuỳ theo tính chất mà kế toán trưởng sẽ giao nghiệp vụ này cho kế toán hàng tồn kho hạch toán hoặc do kế toán thanh toán hoặc do kế toán công nợ hạch toán, ở đây tui chỉ đưa ra
Nợ TK 331…
Có TK 152, 153
Có TK 13310001

– Xuất nguyên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, kế toán hàng tồn kho sẽ lập phiếu xuất kho (2 liên)
Nợ TK 621 – Sản xuất trực tiếp
Nợ TK 627 – Dùng chung cho phân xưởng
Nợ TK 632 – Xuất bán thẳng
Nợ TK 641 – Xuất phục vụ bán hàng
Nợ TK 642 – Xuất cho công tác quản lý
Nợ 242- Chi phí trả trước (Nếu CCDC có giá trị lớn)
Có TK 152, 153
– Xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản, kế toán hàng tồn kho sẽ lập phiếu xuất kho(2 liên) để hạch toán
Nợ TK 2412 – Xuất dùng cho xây dựng cơ bản
Nợ TK 2413 – Xuất sửa chữa lớn tài sản cố định
Có TK 152, 153

– Xuất công cụ dụng cụ dùng cho nhiểu kỳ sản xuất kinh doanh, kế toán hàng tồn kho sẽ lập PHIẾU XUẤT KHO (2 LIÊN)
Nợ TK 242
Có TK 153

– Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ cho mỗi kỳ kế toán, SẼ DO KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC THỰC HIỆN HOẶC KẾ TOÁN TỔNG HỢP,
Nợ TK 627, 641, 642…
Có TK 242

– Kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát hiện thiếu, KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO, SẼ DỰA VÀO BIÊN BẢN KIỂM KÊ HÀNG TỒN KHO VÀ những biên bản xác định nguyên nhân của hàng tồn kho để ghi nhận
Nợ TK 1381 – Khi chưa xác định được nguyên nhân và đối tượng gây thất thoát
Nợ TK 111 – Khi đã có quyết định thu hồi bằng tiền mặt
Nợ TK 334 – Khi đã có quyết định trừ lương nhân viên
Nợ TK 1388 – Khi đã có quyết định phải thu lại của đối tượng khác
Nợ TK 632 – Phần thiếu hụt tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153

– Kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát hiện thừa, ghi nhận
Nợ TK 152, 153
Có TK 3381 – Khi chưa xác định được nguyên nhân
Có TK 711 – Ghi nhận vào thu nhập của doanh nghiệp
Có TK 3388 – Trả lại cho các đối tượng khác

– Trong trường hợp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng đã về nhập kho nhưng chưa nhận được hóa đơn của nhà cung cấp, kế toán hàng tồn kho sẽ dựa vào biên bản bàn giao hàng hoá và hợp đồng để tiến hành lập PHIẾU NHẬP KHO VÀ GHI SỔ NHƯ SAU:
Nợ TK 152, 153
Có TK 33880008

Khi nhận được hóa đơn của NCC về hàng hóa đã nhập kho, chứng từ này sẽ chuyển cho kế toán công nợ phải trả hoặc kế toán thanh toán, tiến hành ghi sổ như sau:
Nợ TK 33880008,
Nợ TK 13310001 – Thuế GTGT được khấu trừ của HH, DV
Có TK 331

4.4.2.3. Hàng hóa (Cụ thể là mua xe ô tô)
– Mua hàng hóa nhập kho (mua trong nước, cụ thể là mua xe), kế toán hàng tồn kho sẽ dựa vào hoá đơn và hợp đồng cũng như biên bàn bàn giao => Lập phiếu nhập kho (lập 2 liên) và ghi nhận như sau, nhớ là luôn thông qua 331 trước , không phân biệt đã trả tiền hay chưa trả (Vì liên quan đến vấn đề phân công công việc)
Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 331
– Nhập khẩu hàng hóa (nhập xe) từ nhà cung cấp nước ngoài, kế toán hàng tồn kho sẽ dựa vào bộ chứng từ gốc của nhập khẩu gồm (Hợp đồng, Commercail invoice, C/O/Bill of lading…) và biên bản bàn giao=> Kế toán hàng tồn kho tiến hành lập PHIẾU NHẬP KHO (2 liên), nhớ là luôn luôn thông qua 331 trước vì liên quan đến vấn đề phân công công việc (không phân biệt đã trả tiền hay chưa)

Nợ TK 156
Có TK 33112, 33122 – Ghi nhận công nợ
Có TK 33330002 – Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 33320001 – Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có)

– Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã nộp Ngân sách Nhà nước, cái này do kế toán tổng hợp làm hoặc kế toán hàng tồn kho làm là tuỳ theo kế toán trưởng phân công, nhưng tôi nói cho các bạn biết rằng trong nghiệp vụ nhập khẩu có nghiệp vụ này
Nợ TK 13310002
Có TK 33312001

– Nhập hàng hóa đã ghi nhận là hàng đang đi đường từ kỳ trước, nếu hàng hoá đã về đến kho, kế toán hàng tồn kho dựa biên bản bàn giao để tiến hành lập phiếu nhập kho (2 liên)
Nợ TK 156
Có TK 151

– Được hưởng chiết khấu thương mai, giảm giá hàng bán hoặc trả lại hàng, tuỳ theo tính chất của chứng từ mà nghiệp vụ sau sẽ do kế toán từng phần hành làm (Có thể kế toán hàng tồn kho, có thể kế toán công nợ phải trả, có thể kế toán thanh toán) làm nghiệp vụ này
Nợ TK 111, 112, 331…
Có TK 156
Có TK 133
(Tuỳ theo là chứng từ gì mà kế toán trưởng đã phân công cho kế toán từng phần hành phụ trách, hạch toán nghiệp vụ này)

– Những chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua xe (ví dụ như chi phí vận chuyển..) thì có 2 cách hạch toán

Cách 1: Hạch toán vào chi phí thu mua, và cuối mỗi tháng thì phân bổ chi phí thu mua này vào giá vốn hàng bán theo công thức sau theo lượng xe bán ra=Tổng số lượng xe bán ra trong kỳ /(Tổng số lượng xe còn đầu kỳ +Số lượng xe nhập trong kỳ)*(Tổng chi phí 1562 đầu kỳ +1562 phát sinh trong kỳ). Chi phí này sẽ do kế toán công nợ phải trả và kế toán thanh toán thực hiện
Nợ TK 1562
Nợ TK 133
Có TK 331, 111,112,141…

Nợ 632
Có 1562

Cách 2: những chi phí liên quan đến việc mua hàng tồn kho thì cộng vào giá mua hàng hoá luôn TK 1561
Nợ TK 1561
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 141, 331…
– Trị giá hàng hoá xuất bán được xác định là tiêu thụ, sẽ do kế toán hàng tồn kho lập phiếu xuất kho 2 liên và ghi nhận nghiệp vụ sau.
Nợ TK 632
Có TK 156

– Khi xuất kho hàng hoá gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, đơn vị nhận hàng ký gửi, các đơn vị trong tập đoàn, kế toán hàng tồn kho lập phiếu xuất kho 2 liên kẹp với chứng từ gốc có liên quan (phiếu xuất kho gửi hàng đại lý bán):
Nợ TK 157
Có TK 156

– Xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ (xuất cho phòng kinh doanh, phòng kế toán). Kế toán hàng tồn kho sẽ lập phiếu xuất kho, dựa trên phiếu đề nghị xuất hàng tồn kho
Nợ 641;642;242;211;213
Có 1561

4.4.2.4. Hàng gửi đi bán
– Khi gửi hàng hóa cho đại lý bán, kế toán hàng tồn kho dựa vào phiếu gửi hàng đại lý và hợp đồng=> lập PHIẾU XUẤT KHO 2 LIÊN
Nợ TK 157
Có TK 156
– Khi hàng hoá gửi đi bán và dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng được xác định là đã bán trong kỳ, phản ánh giá vốn hàng bán, nghiệp vụ này sẽ do kế toán hàng tồn kho lập
Nợ TK 632
Có TK 157
(Đồng thời xuất hoá đơn cho đại lý và ghi nhận doanh thu bán hàng cũng như ghi nhận chi phí hoa hồng cho đại lý)

– Trường hợp hàng hóa, đã gửi đi bán nhưng bị khách hàng trả lại, kế toán hàng tồn kho dựa vào chứng tư hàng trả lại, lập phiếu nhập kho nhập lại hàng trả lại
Nợ TK 1561
Có TK 157
– Nếu hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi bán nhưng bị hư hỏng không thể bán hoặc sửa chữa được, dựa vào hồ sơ xử lý mà được ban giám đốc phê duyệt, kế toán hàng tồn kho sẽ tiến hành ghi sổ như sau:
Nợ TK 632
Có TK 157

4.4.2.5. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
– Cuối kỳ kế toán (Cuối năm), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 229

– Cuối kỳ kế toán tiếp theo,
+Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập thì số chênh lệch lớn hơn được ghi nhận:
Nợ TK 632
Có TK 229

+Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập thì số chênh lệch nhỏ hơn được ghi nhận
Nợ TK 229
Có TK 632

 


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k