-Dành cho các bạn đang tự học kế toán
-Dành cho những bạn đang học tại trung tâm kế toán
-Dành cho những bạn đang học kế toán online
-Dành cho các bạn đang chuẩn bị làm báo cáo tài chính

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

🔍 CÂU HỎI: Khi xem xét 1 báo cáo tài chính thì chúng ta cần phải nắm mấy vấn đề???
TRẢ LỜI:
Bất cứ 1 báo cáo nào (Không riêng gì báo cáo tài chính) các bạn cần nắm 2 vấn đề
Thứ nhất: Cách lập báo cáo
• Thứ hai: Ý nghĩa của báo cáo

Vậy đi vào chi tiết từng BÁO CÁO TÀI CHÍNH như sau

Một: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

  • CÁCH LẬP

Lấy sổ cái từ tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 8 mà kết chuyển vào tài khoản loại 9 để lập báo cáo kết quả kinh doanh
 + Đối với Cột năm nay lấy số liệu từ sổ cái loại 5 đến tài khoản loại 8 mà kết chuyển vào loại 9 trong năm nay.
 + Đối với Cột năm trước lấy số liệu cột năm nay của báo cáo năm trước để ghi vào cột năm trước của báo cáo năm nay

  • Ý NGHĨA

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả lãi hoặc lỗ của Công ty trong MỘT KỲ KẾ TOÁN (Tháng, Quý, Năm). Thể hiện Doanh thu và Chi phí cũng như thể hiện số thuế TNDN của Công ty phải nộp trong năm. Báo cáo kết quả kinh doanh có 2 cột số liệu Năm nay và Năm trước là để so sánh. Cách nhớ ý nghĩa dễ nhất mà không cần phải học thuộc là cứ nhìn vào báo cáo nó chỉ ra những chỉ tiêu nào thì đó chính là Ý nghĩa.
Ví dụ mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của Công ty Đại Hồng Phúc như sau:

Hai: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

  • CÁCH LẬP

+ Căn cứ vào Số dư đầu năm (đầu tháng hoặc đầu quý) và Số dư cuối năm (Số dư cuối tháng hoặc cuối quý) của Sổ cái từ TK loại 1 đến TK loại 4 Hoặc lấy Bảng cân đối số phát sinh để lập (Vì bảng cân đối số phát sinh được lập từ sổ cái các tài khoản)
Lưu ý 1:Riêng các tài khoản lưỡng tính như tài khoản 131;TK136;TK1388; TK 331;TK336;TK3388 sẽ được lấy từ sổ chi tiết theo từng đối tượng để lập HOẶC lấy bảng tổng hợp công nợ phải thu hoặc phải trả theo từng đối tượng để lập (Vì bảng tổng hợp công nợ phải thu và phải trả này được lập từ sổ chi tiết theo từng đối tượng).
Lưu ý 2: Tùy theo là Công ty lập bảng cân đối kế toán theo tháng hay theo quý hay theo năm mà chúng ta sẽ lấy sổ cái và sổ chi tiết theo tháng hay theo quý hay theo năm.

  • Ý NGHĨA: Nhìn trên bảng cân đối kế toán thấy được gì trên đó thì nó chính là ý nghĩa, đó là cách học mà chúng ta sẽ không bao giờ quên.

– Ý nghĩa 1: Bảng cân đối kế toán là 1 báo cáo tài chính, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thể hiện sức mạnh và sự giàu có của Công ty. Tuy nhiên, đây chỉ là giá trị sổ sách của Công ty thôi (Giá trị quá khứ). Còn giá trị tổng tài sản hiện tại của Công ty thì phải được định giá tại thời điểm hiện tại. Vậy các bạn nên nhớ là Tổng tài sản của Công ty là luôn tồn tại 2 giá trị. Một là giá trị trên bảng cân đối kế toán gọi là giá trị sổ sách và 1 là giá trị thực tế sẽ được định giá lại tại bất kỳ thời điểm nào.

Ví dụ 1: Bạn có Quyền sử dụng đất là 1 tỷ năm 2009 bằng tiền tự có của bạn mua được.=> Vậy trên Bảng cân đối kế toán năm 2009 thì Tổng tài sản bằng quyền sử dụng đất là 1 tỷ và Quyền sử dụng đất này được hình thành từ nguồn tiền tự có là 1 tỷ (Nguồn tiền này do đi làm nhiều năm nên mới tích lũy được). Đến năm 2015 trên Bảng cân đối kế toán thì Tổng tài sản của quyền sử dụng đất vẫn là 1 tỷ nhưng nếu bán ra tại thời điểm 2015 thì giá trị của quyền sử dụng đất là 3 tỷ.

Ví dụ 2: Ta có bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2015 của Công ty Đại Hồng Phúc như sau:

Giải:
Với Bảng cân đối kế toán trên thì tổng tài sản là 71.874.878.391 tại ngày 31/12/2015. So với đầu năm (1/1/2015) thì tổng tài sản tăng lên là 71.874.878.391 – 69.519.690.698 = 2.355.187.693. Nhưng đây chỉ là tổng giá trị tài sản trên sổ sách thôi. Còn giá trị theo thực tế thì phải định giá mới biết được.

– Ý nghĩa 2: Tổng giá trị tài sản phải bằng tổng giá trị nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán (Mã số 270 bằng Mã số 440).

🔍 Câu hỏi: Vì sao Tổng tài sản (Mã số 270) bằng tổng nguồn vốn (Mã số 440).?

Trả lời:Để trả lời câu hỏi này, thì các bạn cần đặt câu hỏi: Tài sản đó Ở ĐÂU mà có. Chúng tôi, ví dụ cho bạn dễ hiểu như sau:

Ví dụ: Tại ngày 31/12/2015 bạn đang có trong tay bằng tiền mặt là 10.000.000. Điều này có nghĩa là Tổng tài sản của bạn tại ngày 31/12/2015 là 10 triệu đồng. Và thế là bạn của bạn sẽ hỏi bạn 10 triệu này ở đâu bạn có vậy? Bạn sẽ trả lời theo 2 cách sau:
♨ Cách 1: 10 triệu này là của mình, do đi làm tích lũy được 1 năm trời. Tức là bạn đang nói nguồn hình thành nên 10 triệu này là do bạn đi bạn và tiết kiệm được và không phải trả cho ai cả. Vậy nguồn hình thành 10 triệu này là đi làm tích lũy được và không phải có nghĩa vụ trả cho ai đó. Nên trong kế toán họ nói là nguồn hình thành tài sản mà không phải trả cho ai thì đó gọi là Nguồn vốn chủ sở hữu. (Tài khoản loại 4). Vì vậy, Tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn bằng 10 triệu

Tổng tài sản=10 triệu Tổng nguồn vốn= 10 triệu
Tiền mặt=10 triệu Vốn chủ sở hữu=10 triệu

♨ Cách 2: 10 triệu này là của mình có 4 triệu đồng đi làm tích lũy được 1 năm trời và không phải trả cho ai. Và 6 triệu còn lại là do mình mượn của bạn mình và phải có nghĩa vụ phải trả lại cho bạn mình là 6 triệu. Vi vậy, tổng tài sản 10 triệu bằng tiền mặt trong trường hợp này được hình thành từ 2 nguồn là Vốn chủ sở hữu (Tài khoản loại 4) là 4 triệu và nợ phải trả (Tài khoản loại 3) là 6 triệu
.
Tổng tài sản = 10 triệu Tổng nguồn vốn = 10 triệu
Tiền mặt = 10 triệu Vốn chủ sở hữu = 4 triệu + Nợ phải trả (6 triệu)

MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Chỉ tiêu 60 của Báo cáo kết quả kinh doanh sẽ bằng với chỉ tiêu 421b trên Bảng cân đối kế toán. Trong trường hợp không bằng nhau thì các bạn phải in sổ cái chi tiết tài khoản 4212 ra xem vì sao không bằng, để tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

Ba: LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

  • CÁCH LẬP

+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

– Lấy sổ cái của tài khoản 111,112,113 và 128 (Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo) để lập. Lấy tất cả dữ liệu trên 4 số cái này để lập. Gồm lấy Số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ; Số dư cuối kỳ.
– Cùng với lấy số liệu báo cáo lưu chuyển tiền năm trước để lập.

  • Ý NGHĨA

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BÁO CÁO TÀI CHÍNH phản ánh Dòng tiền thu vào (TK 111;112;113 Bên Nợ) và Dòng tiền chi ra (TK 111;112;113 bên Có) của từng hoạt động TRONG 1 KỲ KẾ TOÁN (Tháng, Quý, Năm). Và mỗi DÒNG TIỀN THU VÀO vào và DÒNG TIỀN CHI RA đều chia ra làm 3 hoạt động.

☑ Hoạt động SXKD
☑ Hoạt động tài chính
☑ Hoạt động đầu tư

Có thể mô tả chi tiết dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của từng hoạt động bằng bảng sau:

☑ Dòng tiền thu vào của hoạt động SẢN XUÁT KINH DOANH (SXKD) là dòng tiền thu vô liên quan đến doanh thu và công nợ phải thu của hoạt động SXKD (Ví dụ như Công ty Đào tạo An Tâm chuyên kinh doanh Đào tạo Kế toán và dịch vụ kế toán thì dòng tiền thu vào là liên quan đến Thu học phí và Thu tiền dịch vụ kế toán)
☑ Dòng tiền chi ra của hoạt động SẢN XUẤT KINH DOANH (SXKD) là dòng tiền chi ra liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu đó (Ví dụ như tiền lương, tiền điện, tiền nước, tiền tài liệu thì liên quan đến dòng thu của tiền học phí, tiền dịch vụ kế toán nên nó là dòng chi của hoạt động SXKD…)
☑ Dòng tiền thu vô hoạt động tài chính: là liên quan đến nguồn vốn: (Ví dụ thu tiền góp vốn, thu tiền vay..)
☑ Dòng tiền chi ra của hoạt động tài chính: (Ví dụ như chi tiền trả tiền vay ngân hàng, chi trả lại vốn góp)
☑ Dòng tiền thu vô của hoạt động đầu tư: (Ví dụ như thu lại tiền mà Công ty cho vay, thu tiền lãi cho vay, thu tiền từ chuyển nhượng tài sản)
☑ Dòng tiền chi ra của hoạt động đầu tư: (Ví dụ chi tiền để mua tài sản cố định, chi tiền để XDCB DD, chi tiền để mua bất động sản)

Lấy DÒNG TIỀN THU VÀO của từng hoạt động trừ cho DÒNG TIỀN CHI RA của từng hoạt động trong 1 kỳ kế toán (Tháng, Quý, Năm) thì ra lưu chuyển tiền thuần trong kỳ kế toán đó (Gọi là tiền làm ra trong kỳ kế toán đó của từng hoạt động là mã 20,30,40 và mã 50 là tiền làm ra trong kỳ của 3 hoạt động đó cộng lại). Tiền làm ra trong kỳ kế toán đó có thể âm hoặc dương. Vấn đề điều tiết dòng tiền trong công ty khi chỉ tiêu 20 mà âm thì chắc chắn rằng 1 trong 2 chỉ tiêu 30,40 sẽ dương thì lúc đó công ty mới hoạt động được (Tức là nếu dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh âm khi nào thì Công ty sẽ xoay sở để có tiền bù đắp cho hoạt động SXKD, lúc này công ty thấy khi nào cần nên bán tài sản cố định, khi nào cần nên vay ngân hàng và khi nào cần nên huy động vốn của thành viên góp vốn).

Ví dụ: Để hiểu rõ bản chất của dòng tiền thu vào và chi ra của từng hoạt động hiểu như thế nào cho rõ các bạn xem bài phân tích bên dưới:


MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ xong thì các bạn cần phải kiểm tra mã số 70 năm nay của lưu chuyển tiền tệ phải bằng mã 110 trên bảng cân đối kế toán của số cuối năm. Mã số 70 của lưu chuyển tiền tệ năm trước bằng với mã số 60 của lưu chuyển tiền tệ năm nay. Đó là cách kiểm tra số liệu giữa 2 báo cáo với nhau trước khi nộp

Bốn: THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  • CÁCH LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Về cách lập thuyết minh báo cáo tài chính, các bạn cần phải đọc chuẩn mực kế toán có liên quan của từng phần (Ví dụ chuẩn mực kế toán hàng tồn kho; Chuẩn mực kế toán tài sản cố định…và Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính) để các bạn có thể lập và trình bày thuyết minh báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý nhất. Bên cạnh đó các bạn cần truy cập vào trang web cafef.vn để xem những báo cáo tài chính của các công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán để học hỏi về cách trình bày của họ. Dưới góc độ bài viết này, chúng tôi chỉ cho bạn những bước cơ bản nhất để các bạn có được đầy đủ một bộ báo cáo tài chính gồm có thuyết minh báo cáo tài chính để gửi cho thuế.

☑ Lấy thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
☑ Lấy sổ cái tất cả các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
☑ Lấy sở chi tiết theo dõi theo đối tượng phải thu khách hàng; đối tượng phải trả…
☑ Lấy Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cũng như bảng phân bổ chi phí trả trước
☑ Cùng với những tài liệu khác để phục vụ cho việc lập thuyết minh báo cáo tài chính, rất nhiều tài liệu khác nhau nữa để có tài liệu đầy đủ đáp ứng nhu cầu đầy đủ của thuyết minh (Ví dụ các hợp đồng, khế ước vay nợ…những tài sản đã thế chấp tại ngân hàng…)
☑ Sau khi lập xong phần thuyết minh chi tiết cho Bảng cân đối kế toán cũng như kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ thì các bạn đánh tham chiếu các mục THUYẾT MINH VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN; KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.

  • Ý NGHĨA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Thuyết minh báo cáo tài chính dùng để thuyết minh cho người đọc báo cáo tài chính hiểu những vấn đề mà chưa được trình bày trong Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh cũng như lưu chuyển tiền tệ (Nói ngắn gọn lại thuyết minh tức là chi tiết ra để cho người đọc hiểu hơn về các số liệu trình bày trong 3 báo cáo tài chính kia, vì ba báo cáo tài chính kia trình bày số tổng mà không phải trình bày chi tiết và cụ thể. Ví dụ như muốn biết chi tiết danh sách công nợ phải thu khách hàng gồm những đối tượng nào thì phải đọc thuyết minh mới biết đươc…). Cụ thể những vấn đề về thuyết minh chúng ta cần hiểu như sau:
❎ Thứ nhất : Hình thức sở hữu vốn (Cổ phần hay TNHH)
❎ Thứ hai: Ngành nghề kinh doanh của công ty (Là Sản xuất hay thương mại, hay dịch vụ, hay xây dựng hay bất động sản. Và chi tiết cụ thể kinh doanh về lĩnh vực gì)
❎ Thứ ba: Chính sách kế toán áp dụng
Tức là nói lên những nguyên tắc ghi nhận của các tài khoản kế toán có được ghi nhận đúng như Chuẩn mực kế toán và Thông tư hướng dẫn về kế toán hay không. Nếu chúng ta ghi không đúng sẽ phản ánh báo cáo tài chính không trung thực (Ví dụ 1 khoản chi ra nó là chi phí mà chúng ta ghi nhận là tài sản thì báo cáo tài chính phản ánh lãi lỗ không đúng…)

Ví dụ một vài trường hợp về CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ghi nhận như sau:

💢 Nguyên tắc ghi nhận Giá gốc (Hàng tồn kho): Bao gồm giá mua phải trả nhà cung cấp + Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB nếu có + Những chi phí khác có liên quan để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất và sẵn sàng để bán. Tức là những khoản chi phí liên quan để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất, sẵn sàng để bán sẽ không được ghi nhận vào chi phí.

💢 Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định: Bao gồm giá mua phải trả nhà cung cấp + Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB nếu có + Những chi phí khác có liên quan để đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì công hết vào nguyên giá tài sản cố định mà không được ghi vào chi phí.

💢 Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước: là những khoản chi phí có tính chất phục vụ hơn 1 tháng. Ví dụ như chi phí trả trước tiền thuê nhà 6 tháng thì sẽ hạch toán vào chi phí trả trước, sau đó sẽ phân bổ chi phí trả trước này vào chi phí hàng tháng.

💢 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa được chuyển giao cho người mua.
Ví dụ: Như các bạn bán hàng ngày 5/10/2016 đã có chứng từ là chuyển giao rủi ro hàng hóa cho người mua rồi (Ví dụ như Phiếu bán hàng, Biên bản bàn giao hàng…) thì chúng ta phải ghi nhận doanh thu ngày 5/10/2016 mà không phụ thuộc vào vấn đề xuất hóa đơn GTGT. Nhưng chúng ta mở Công ty ra là phải tuân thủ Luật thuế=> Khi chuyển giao rủi ro hàng hóa từ người bán sang người mua thì xuất hóa đơn GTGT
❎ Thứ tư: Giải thích các số liệu mà trình bày trong Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ cho chi tiết và cụ thể. Muốn biết chi tiết và cụ thể thì xem phần Thuyết minh mới biết rõ

Ví dụ 1: như trong Bảng cân đối kế toán, chúng ta chỉ thấy là Nguyên giá tài sản cố định và Hao mòn lũy kế. Nhưng chúng ta không thấy được Nguyên giá gồm những tài sản nào. Vì vậy, muốn thấy được chi tiết gồm những tài sản nào thì các bạn cần xem trong phần thuyết minh báo cáo tài chính các bạn sẽ thấy rõ. Bên Cạnh đó các bạn cũng có thể biết là Trong tài sản cố định đó có bao nhiêu tài sản đã khấu hao hết và có những tài sản nào đã mang đi cầm cố thế chấp cho những khoản vay. Trên Bảng cân đối kế toán thì thấy Nguyên giá là 56.598.020.836 và Hao mòn lũy kế là 8.633.836.955


=>Vậy để thấy chi tiết số liệu nguyên giá, Hao mòn lũy kế chi tiết của từng loại thì các bạn phải xem phần thuyết báo cáo tài chính


Ví dụ 2: như trong Báo cáo kết quả kinh doanh chúng ta chỉ thấy Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà không thấy chi tiết trong đó gồm những gì, muốn biết chi tiết thì chúng ta cần phải xem phần Thuyết minh Báo cáo tài chính chúng ta sẽ thấy được doanh thu chi tiết gồm những gì?

=>Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ mã số 01 trong BCKQKD: 13.439.072.584

=>Vậy để muốn biết chi tiết phần doanh thu 13.439.072.584, chúng ta xem phần thuyết minh báo cáo tài chính, chúng ta sẽ thấy chi tiết phần doanh thu gồm những gì

=>Nói ngắn gọn lại, Thuyết minh là chi tiết ra những số liệu mà trình bày trong Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ chưa rõ ràng. Cần phải đọc thuyết minh thì mới rõ. Thuyết minh càng chi tiết càng tốt. Tức là chi tiết càng nhiều thì có nhiều thông tin để người đọc hiểu hơn. Chỉ có người am hiểu về kế toán thì mới có thể đọc hiểu về báo cáo tài chính


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k