LÀM SAO GHI NHẬN ĐÚNG CHI PHÍ (621;622;627;632;635;641;642;811;8211) KHI CÓ NGHIỆP VỤ XẢY RA. KHÓ QUÁ EM KHÔNG BIẾT LÀM???

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

-DÀNH CHO NGƯỜI CHƯA BIẾT KẾ TOÁN
-DÀNH CHO NGƯỜI ĐANG HỌC KẾ TOÁN ONLINE
-DÀNH CHO NGƯỜI ĐANG HỌC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM

Khi đi làm thì Kế toán luôn cầm trên tay 2 bộ chứng từ. Một là bộ chứng từ đầu ra. Hai là bộ chứng từ đầu vào. Bộ chứng từ đầu ra hay Bộ chứng từ đầu vào đều có Hóa đơn GTGT.

✅ VẬY NẾU LÀ BỘ CHỨNG TỪ ĐẦU RA THÌ LUÔN LUÔN GHI 2 NGHIỆP VỤ:

Nghiệp vụ 1: Doanh thu và Thu nhập khác
Nợ 131: Khoản phải thu khách hàng
Có 511;711: Giá bán *Số lượng
Có 33311: Thuế suất *Đơn Giá bán*Số lượng

Nghiệp vụ 2: Giá vốn hàng bán
Nợ 632: Số lượng * Đơn giá xuất kho
Có 155;156;154: Số lượng * Đơn giá xuất kho

✅ CÒN BỘ CHỨNG TỪ ĐẦU VÀO thì luôn luôn ghi như sau:

Nợ 15*; Nợ 211;Nợ 242;Nợ 241;Nợ 213
Nợ 627;Nợ 621;Nợ 641;Nợ 642
Nợ 133 (1;2)
Có 111;112;331

(Còn bộ chứng từ đầu vào của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì nó khác, nó không phải là hóa đơn GTGT mà nó là Quy chế lương, Bảng lương, Bảng chấm công , Hợp đồng lao động, chúng ta không bàn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương…)

Vậy vấn đề đặt ra là khi nào ghi 1;2 và khi nào ghi 6;8 ????

Muốn ghi nhận đúng LÀ TÀI SẢN (Loại 1;2); hay LÀ CHI PHÍ (Loại 6-8) thì chúng ta phải BIẾT ĐỊNH NGHĨA CỦA TỪNG LOẠI . Khi đã định nghĩa được từng loại rồi thì vấn đề ghi vào tài khoản 1;2 hay 6;8 trở nên dễ dàng.

a/ TÀI SẢN (LOẠI 1VÀ 2):Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.

Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra TÀI SẢN. Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản (Lúc này sẽ ghi nhận ngay vào CHI PHÍ LOẠI 6-8).

=>>NHƯ VẬY KHI CÁC CHI PHÍ BỎ RA MÀ KHÔNG MANG LẠI LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG TƯƠNG LAI THÌ GHI NHẬN NGAY VÀO CHI PHÍ (LOẠI 6-8). CÒN NẾU MANG LẠI LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG TƯƠNG LẠI THÌ GHI NHẬN VÀO LOẠI 1-2. Chu kỳ kế toán thường là tính theo tháng. Nên vấn đề mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai thì phải tính lớn hơn 1 tháng.

Ví dụ 1: Chi phí tiền điện, tiền lương, tiền nước, tiền internet… phát sinh trong THÁNG 1/2017 thì sẽ ghi nhận ngay vào CHI PHÍ (LOẠI 6;8) CỦA THÁNG 1/2017 (Vì nó chỉ mang lại lợi ích kinh tế của THÁNG 1/2017). Không thể ghi nhận vào TÀI SẢN (LOẠI 1-2) được vì nó không mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai (từ THÁNG 2/2017 trở đi)

Ví dụ 2: Cty TNHH đào tạo ABC. Tháng 1/2017 bỏ tiền ra để mua xe ô tô thì chiếc xe ô tô trị giá 2 tỷ. Thì tại tháng 1/2017 sẽ ghi nhận chiếc xe ô tô này vào LOẠI 1;2 (TÀI SẢN) mà không thể nào ghi nhận vào LOẠI 6;8 (CHI PHÍ) được. VÌ CHIẾC XE Ô TÔ NÀY MANG LẠI LỢI ÍCH KINH TẾ CHO TƯƠNG LAI (từ tháng 2/2017 trở đi ,cho rất nhiều tháng sau, vì những tháng sau vẫn còn sử dụng và cũng mang lại lợi ích kinh tế)

Vậy là chúng ta đã biết cách sử dụng tài khoản nhóm 1;2 và tài khoản nhóm 6;8 rồi đúng không. Ở bài này tôi sẽ hướng dẫn các bạn khi nào thì sử dụng tài khoản 621;622;627;632;635;641;642;811;8211?

🔻 Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) thường áp dụng cho công ty sản xuất và Công ty dịch vụ: Luôn luôn Ghi nợ 621 có 152 (Xuất nguyên liệu ra để sản xuất. Ví dụ Công ty sản xuất bánh bông lan trứng muốn thì khi Cty mua trứng, bột, đường, sữa thì nhập kho ghi vào 152. Khi xuất bột, trứng, đường, sữa ra để sản xuất thì ghi Nợ 621 Có 152: Số lượng * Đơn giá xuất kho

🔻 Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Áp dụng cho Công ty sản xuất, Công ty dịch vụ. Tức là người trực tiếp làm ra sản phẩm của Công ty. Khi công ty đã có nguyên vật liệu rồi thì phải có con người mới làm ra được sản phẩm. Vậy luôn luôn ghi Nợ 622 Có 334; Có 3383;Có 3384;Có 3386;Có 3382

🔻 Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) chi phí ở dưới phân xưởng. Công ty nào mà sản xuất có phân xưởng thì toàn bộ chi phí ở dưới phân xưởng phát sinh thì ghi vào 627 (Ví dụ như chi phí nhân viên quản đốc phân xưởng; Chi phí thuê xưởng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí điện, nước, chi phí xăng dầu…)
Nhưng 627 có tài khoản cấp 2, vậy khi ghi nợ có thì chúng ta phải ghi tài khoản cấp 2. Muốn biết ghi tài khoản cấp 2 nào thì chúng ta cần phải xem sách thông tư 200 hoặc sách tự học kế toán của Thầy Hải Bùi. Ghi nợ 627 (chi tiết tài khoản), Nợ 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có những tài khoản liên quan 111;112;331

🔻 Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Tài khoản này chỉ xảy ra khi chúng ta bán hàng tức là nó luôn đi cùng với tài khoản 511. Một nghiệp vụ bán hàng ghì nghiệp vụ: Doanh thu và Giá vốn. Đối với nghiệp vụ Giá vốn các bạn ghi Nợ 632 (Giá vốn hàng bán) Có TK 155 (Thành phẩm), Có 1561 (Hàng hóa), Có 154 (chi phí SXKD dở dang): Số lượng *Đơn giá xuất kho

🔻 Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Liên quan đến chi phí lãi vay (lãi vay ngân hàng, lãi vay cá nhân, lãi vay công ty, ngoài ra còn rất nhiều khoản chi phí khác để ghi vào 635 nữa (Ví dụ như chi phí chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng, lỗ chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán…Các bạn muốn biết ghi vào 635 gồm những tài khoản nào nữa thì thì chúng ta cần phải xem sách thông tư 200 hoặc sách tự học kế toán của Thầy Hải Bùi

🔻 Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng):Là những khoản chi phí liên quan đến việc bán hàng thì chúng ta hạch toán hết vào đây (Tức là để bán được hàng phải tốn chi phí này). Ví dụ khi khi bán hàng thì chúng ta tốn những khoản chi phí quảng cáo; Chi phí hoa hồng môi giới, ngoài ra chúng ta còn phải tốn những khoản chi phí cố định cho bộ phận bán hàng thì chúng ta cũng hạch toán vào tài khoản 641 (ví dụ chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng; Chi phí dụng cụ của bộ phận bán hàng, chi phí tiền điện của bộ phận bán hàng).

=>> Khi đi làm các bạn phải hạch toán chi tiết của từng tài khoản chi phí bán hàng (Ví dụ 6411;6412;6413;6414….). để hiện rõ hơn tính chất của từng tài khoản con như thế nào thì các bạn có thể xem thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 để hiểu rõ hơn.

🔻 Tài khoản 811 (Chi phí khác): Chi phí mà doanh nghiệp không mong muốn nó xảy ra. ngoài các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ VD: chi phí thanh lý TSCĐ, chi phí liên quan đến vấn đề phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí liên quan đến việc bán phế liệu, phế phẩm, chi phí bồi thường…phạt vi phạm thuế

🔻 Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành): Là chi phí thuế TNDN hiện hành chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có số thuế TNDN phải nộp và luôn luôn hạch toán Nợ 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) Có 3334. Và được hạch toán vào cuối mỗi quý và cuối năm (Nếu doanh nghiệp quyết toán năm mà có số thuế TNDN phải nộp)

🔻 Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Là những khoản chi phí liên quan đến quản lý thường là những khoản chi phí như sau: Chi phi tiền lương của bộ phận kế toán; Ban tổng giám đốc, bộ phận hành chính nhân sự; Bộ phận truyền thông… Chi phí khấu hao tài sản cố định của những bộ phận này. Hay nói cách khác là tài khoản 642 sử dụng khi cầm trên tay bộ chứng từ gốc đầu vào nếu không phải là các khoản chi phí 621;622;627;632;635;641;811;8211 thì sẽ hạch toán hết vào 642. Mà các bạn đã biết cách sử dụng của những tài khoản mà tôi đã liệt kê bên trên rồi.

=>> Khi đi làm các bạn phải hạch toán chi tiết của từng tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (Ví dụ 6421;6422;6423;6424….).Để hiểu rõ hơn tính chất của từng tài khoản con như thế nào thì các bạn có thể xem thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014

BTHAI
Tác giả Bộ sách –Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa
Tác giả Bộ sách-Sách lập báo cáo tài chính và thực hành khai báo thuế
Tác giả Bộ sách-Tổ chức bộ máy kế toán Công ty bán và sửa chữa xe ô tô


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k