Gởi các bạn ở xa, các bạn bận bịu bếp núc, chợ búa, con cái, các bạn làm tăng ca, các bạn phải chăm sóc người bệnh … không tham dự được buổi OFFLINE về “chia sẻ kinh nghiệm kiểm tra BCTC năm 2017”. Chúc tất cả các bạn kiểm tra và hoàn thành tốt BCTC nhé.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Kiểm tra nhanh trên BCĐ TK các yếu tố sau

1/ Kiểm tra :

TỔNG nợ = TỔNG có (ĐK, SPS, CK)
TỔNG TS = TỔNG NV

2/ Các TK loại 1 loại 2:

– Có dư nợ
– không có dư có : 111,112,156,152,
– Trừ 1 số TK :

+ 214:
+ 131: Ứng trước tiền hàng

3/ Các TK loại loại 3 và loại 4:

– Có dư có
– không có dư nợ
– Trừ 1 số TK:

+ 331: Nhận ứng trước tiền hàng
+ 4211

Nợ 421: lỗ
Có 421 : lãi

+ 334, 333, 338 ….

4/ Các TK từ loại 5 đến loại 9 :

– không có số dư
– Có số dư khi chưa kết chuyển XĐ KQKD
– Kiểm tra chéo giữa các TK ngay trên BCĐ KT

5/ TK 152, 621

SPS bên nợ 621 = SPS bên có 152

6/ Bên có TK 621,622,627 với bên Nợ TK 154

SPS có 3TK 621 + 622 + 627 = SPS Nợ TK 154
Có khác : Khi có phát sinh nghiệp vụ không phải N154 / C621,622,627

7/ Kiểm tra SPS bên có TK 154, TK 155

Bến có 154 = Bên nợ 155

8/ Kiểm tra SPS bên có TK 154,155,156 với số phát sinh bên nợ TK 632

SPS bên có TK 154,155,156 = SPS bên nợ TK 632
Có khác : Khi có phát sinh nghiệp vụ không phải N632 / C6154, 155, 156

9/ Tài khoản doanh thu và thuế GTGT

+ Thuế thuế GTGT 10%:

SPS Bên có TK 511 * 10% = SPS Bên có TK 3331

+ Thuế thuế GTGT 5%:

SPS Bên có TK 511 * 5% = SPS Bên có TK 3331

+ Nếu vừa 0%, 5% và 10% : Thì phải đối chiếu với tờ khai bán ra theo từng kỳ

10/ TK 911, 421

+ Lãi: N 911 / C 421
+ Lỗ: N 421 / C 911

11/ TK 911

SPS Bên nợ 911 = ĐƯ C 632,641,642,635, 811,821,421
SPS Bên có 911 = ĐƯ N 511,515,711,421

12/ SD TK (111,112) với số dư trên BC LCTT

SD (111+112) = MS 70

* Kiểm tra đối chiếu cho từng TK cụ thể:

13/ Tiền mặt:

– có số dư nợ.
– Kiểm tra đối chiếu với thủ quĩ:

+ Sổ quĩ
+ Tiền : kiểm kê

– Đối chiếu với biên bản kiểm kê quĩ tại thời điểm lập BCTC

14/ Tiền gởi ngân hàng:

– đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, sao kê của ngân hàng.
– Có xác nhận số dư vào ngày 31/12/201… của ngân hàng

15/ TK 131 – PTKH:

– Đối chiếu với kế toán công nợ và
– đối chiếu với từng khách hàng cụ thể và có biên bản đối chiếu công nợ.

16/ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:

– đối chiếu với tờ khai thuế GTGT của tháng 12
– MS 43 = SDTK 133

17/ Tài khoản tạm ứng:

– Đối chiếu với từng nhân viên và
– Cho nhân viên ký xác nhận nợ

18/ TK 156 – hàng hóa, 155

– Đối chiếu với bảng tổng hợp xuất nhập tồn
– Biên bản kiểm kê.

19/ TK 211 và TK 214

– Đối chiếu với dữ liệu khấu hao TSCĐ trên sổ TSCĐ

20/ TK 242 – Chi phí trả trước

– Đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết
– Các khoản trả trước và phân bổ CCDC

21/ TK 331 – PTNB

– Đối chiếu với kế toán công nợ: Bảng tổng hợp chi tiết TK 331
– Đối chiếu với từng nhà cung cấp cụ thể: Có biên bản đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp.

22/ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN

* Đối chiếu TK 3331 với tờ khai thuế GTGT :

SDTK 3331 = MS 40

* Đối chiếu TK 3334 với tờ khai thuế QTT TNDN:

+ Xem số thuế còn phải nộp trên tờ khai QTT TNDN
+ với số dư có TK 3334 trên BCĐ TK

* Đối chiếu TK 3335 với tờ khai thuế QTT TNCN và các bảng lương
* các khoản phí và lệ phí : đã nộp

23/ TK 334, 338

– Đối chiếu với phần bảng lương lương với số dư về BHXH, BHYT, BHTN của BHXH

24/ TK 341 – Vay

– Đối chiêu số dư trên sổ cái với với số dư tiền vay tại ngân hàng mà ta vay

25/ TK 411 – NVCSH

– Đối chiếu với tình hình góp vốn :
– Đối chiếu với sổ theo dõi vốn góp

26/ TK 421 – LNCPP

– Tài khoản này có số dư cả 2 bên:

+ Số dư bên nợ: Phản ánh số lỗ lũy kế từ các năm trước
+ Số dư bên có : phản ánh số lãi năm nay

– Có thể kiểm tra số liệu TK 421 so với tờ khai QTT TNDN

+ Tổng LNKT trước thuế (*)
+ Số thuế TNDN phải nộp (**)
+ LNST = (*) – (**) : Lấy kết quả này đối chiếu với TK 421

27/ Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

* Số dư cuối kỳ : Không có

– Có thể kiểm tra ngay trên BCĐ KT

* Số phát sinh trong kỳ:

– Đối với các tài khoản chi phí:

+ Kiểm tra xem chi phí được trừ
+ Kiểm tra xem chi phí không được trừ: bóc tách ra khỏi tổng chi phí để xác định thuế TNDN

– Phần doanh thu : So sánh doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT với tổng doanh thu trên TK 511

28/ Chi phí tiền lương, tiền công tiền thưởng

– Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Chứng từ thanh toán
– HĐLĐ, Thỏa ước lao động tập thể, Qui chế lương, thưởng
– Qui chế công tác phí – nếu có khoán công tác phí

29/ Chi phí khấu hao – TK 214

– TSCĐ phải có chứng từ hợp pháp
– Phân bổ KH TSCĐ theo đúng khung PL1 – TT45
– Bộ chứng từ sổ sách của TSCĐ: – TT45
– TSCĐ phục vụ cho SXKD hay phúc lợi theo qui định

30/ Chi phí NVL

– Có định mức do công ty tự xây dự
– Xuất kho NVL không vượt quá định mức qui định, hay dự toán công trình
– Chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp
– Thanh toán không dùng TM theo qui định

31/ Chi phí lãi vay

– Lãi suất tiền vay không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố
– Lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ khi chưa góp đủ vốn điều lệ
– Nếu tồn quĩ tiền mặt quá nhiều mà đi vay vốn thì lãi vay cũng không được tính vào chi phí được trừ.
– Nếu có giao dịch liên kết thì lãi vay bị khống chế không vượt quá 20% trên EBITDA

(Nguồn: Thầy Long-KẾ TOÁN TRƯỞNG)


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k