• CÂU HỎI: Khi theo dõi tài khoản vay (TK 341) thì kế toán hay gặp những lỗi nào??

TRẢ LỜI:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

– Không theo dõi chi tiết số tiền ĐÃ VAY, LÃI VAY, SỐ TIỀN VAY ĐÃ TRẢ (GỐC VÀ LÃI VAY), SỐ TIỀN CÒN LẠI PHẢI TRẢ THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG CHO VAY, THEO TỪNG KHẾ ƯỚC VAY, TỪNG MỤC ĐÍCH VAY.
– KHÔNG TÍNH TOÁN TIỀN LÃI VAY PHẢI TRẢ HÀNG THÁNG ĐỂ HẠCH TOÁN KHI PHÁT SINH NGHĨA VỤ PHẢI TRẢ MÀ HẠCH TOÁN TRÊN CƠ SỞ THÔNG BÁO CỦA NGÂN HÀNG.
– Hạch toán không đầy đủ và không chính xác lãi tiền vay phải trả trong năm theo hợp đồng vay vốn và khế ước nhận nợ.
– Hạch toán tiền lãi vay vào các đối tượng chi phí chưa đúng quy định: HẠCH TOÁN VÀO CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG MÀ KHÔNG PHẢN ÁNH VÀO CHI PHÍ TÀI CHÍNH.

-Chưa  vốn hóa chi phí lãi vay vào tài sản hoặc đó là những khoản chi phí tài chính nhưng kế toán lại vốn hóa vào tài sản=> Do chưa rõ trường hợp nào thì vốn hóa chi phí lãi vay và trường hợp nào không vốn hóa chi phí lãi vay
– Phân loại sai các khoản vay ngắn hạn sang vay dài hạn và ngược lại khi trình bày báo cáo tài chính
-Đối với những Công ty nhỏ làm hệ thống sổ phục vụ cho Cơ quan thuế thì thường sổ kế toán phục vụ cho Cơ quan thuế thiếu vốn nên làm giả nghiệp vụ tăng vốn chủ sở hữu Nợ 1111 có 4111. Sau đó chuyển sang cho Giám đốc mượn tiền Nợ 1388 có 111. Sau đó có nghiệp vụ là Vay tiền của ngân hàng thì chi phí lãi vay này là thuế cũng sẽ biết và không chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

-Đối với những Công ty nhỏ làm hệ thống sổ phục vụ cho Cơ quan thuế .Nhiều khi tiền bị âm trên sổ sách kế toán. Kế toán tạo ra nghiệp vụ ảo là vay tiền của cá nhân giám đốc để làm tăng chi phí lãi vay. Hoặc làm nghiệp vụ mượn tiền ảo để tiền không bị âm

SỬ DỤNG VỐN VAY KHÔNG ĐÚNG MỤC ĐÍCH GHI TRONG HỢP ĐỒNG VAY.
– Chưa đánh giá lại số dư nợ vay ngắn hạn và dài hạn bằng ngoại tệ .
– Chưa đối chiếu số dư các khoản vay tại thời điểm 31/12. Số đối chiếu và số sổ sách có chênh lệch
– Không theo dõi chi tiết nguyên tệ riêng những khoản vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ.

  • CÂU HỎI: Khi các bạn làm kế toán theo dõi những khoản thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK333) các bạn hay gặp những lỗi gì?

TRẢ LỜI:

– Không theo dõi chi tiết từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đã nộp.
– Quản lí và hạch toán thuế GTGT đầu ra chưa đúng qui định: không viết hóa đơn khi bán hàng, áp thuế suất thuế GTGT đầu ra chưa đúng thuế suất, tính toán sai giá tính thuế.
– Số dư trên TK 3331 (thuế GTGT phải nộp) trên BCTC có số dư âm do hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào vượt với số thuế đầu ra.
– Số liệu liệu thuế GTGT đầu ra trên sổ kế toán không khớp với số liệu trên tờ khai thuế và hóa đơn VAT (do kê khai sai, thiếu, trùng một số hóa đơn GTGT).

-Xuất hóa đơn GTGT đầu ra không đúng thời điểm. Bán hàng tháng này nhưng tháng sau xuất hóa đơn. Có trường hợp là Xuất khống hóa đơn để giải phóng hàng tồn kho không có thực. Xuất không hóa đơn để bán hàng hóa đơn cho khách hàng nhằm kiếm tiền % hóa đơn

-Hóa đơn xuất tháng này nhưng bỏ sót không chịu kê khai bổ sung. Mà kê khai vào tờ khai thuế của tháng sau

-Hóa đơn viết sai về mặt số tiền, sai về mặt số lượng, sai về tên địa chỉ, mã số thuế nhưng không biết cách xử lý các tình huống này như thế nào

-Không biết rõ trường hợp nào xuất hóa đơn và trường hợp nào không xuất hóa đơn (Ví  dụ nhận tiền tạm ứng khách hàng có xuất hóa đơn không? Khi đã bán hàng và chuyển giao rủi ro cho bên mua thì có xuất hóa đơn không hay đợi khi thu tiền thì xuất hóa đơn…)
– Hạch toán sai các khoản thuế GTGT trong các trường hợp hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, tính VAT đầu ra đối với hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hội chợ triễn lãm thương mại.
– Hạch toán giảm trừ thuế VAT đầu ra phải nộp chưa hợp lệ: chưa có biên bản hủy hợp đồng khi đã xé hóa đơn rời cuống, chưa có ý kiến bằng văn bản của cơ quan thuế về việc này. Trường hợp mất hoặc thất lạc hóa đơn GTGT, đơn vị xử lý không đúng quy định và hạch toán sai nguyên tắc.
– HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC COI LÀ XUẤT KHẨU VẪN ÁP DỤNG THUẾ SUẤT 0%.
– Quản lý và hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa phù hợp, tính sai giá tính thuế, áp sai thuế suất. Các nghiệp vụ hoàn thuế xuất nhập khẩu thiếu các chứng từ cần thiết và không phản ánh khoản hoàn thuế này trên số sách kế toán.
– Tính thuế cho những hàng hóa không thực diện chịu thuế xuất nhập khẩu như hàng chuyển khoản, nhập khẩu vào khu chế xuất, vận chuyển hàng quá cảnh viện trợ nhân đạo…
– Thuế xuất khẩu tính trên giá chưa tách chi phí vận tải, bảo hiểm…
– Nộp hộ thuế nhập khẩu cho đơn vị ủy thác nhưng chưa viết hóa đơn.
– Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp tiêu dùng nội bộ (trả lương, thưởng cho công nhân viên) hay do trao đổi hàng hóa.
– Nhầm lẫn giữa các hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT với những hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 0%.
– Các khoản thuế sử dụng đất, thuế môn bài không hạch toán vào TK 333 mà hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì nộp tiền.
– Chưa hạch toán và kê khai thuế thu nhập cá nhân với nhân viên phải chịu thuế thu nhập cao, chưa khấu trừ tại nguồn theo Pháp lệnh về thuế đối với người có thu nhập cao.
– Hạch toán và nộp thuế thu nhập cá nhân cho một só cán bộ có thu nhập cao với số tiền cao hoặc thấp hơn số tiền thực tế phải nộp. Hạch toán thiếu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hoa hồng, môi giới.
– Xác định thu nhập chịu thuế cá nhân không loại trừ khoản tiền nộp về BHXH, BHYT từ tiền lương của người lao động.
– Chưa xác định điều kiện ưu đãi được hưởng về thuế suất và năm miễn giảm thuế theo quy định tại Thông tư 128 và Nghị định 164.
– Chưa hạch toán số thuế phải nộp bổ sung trong năm. Nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm so với thời gian quy định.
– Không hạch toán tiền thuê đất nhưng không có văn bản chính thức của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn giảm tiền thuê đất. CHƯA KÍ KẾT ĐƯỢC HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG.
– Xác định mức thu nhập chịu thuế sai đối với thuế thu nhập doanh nghiệp do hạch toán các khoản chi phí hợp lí nhằm mục đích tính thuế chưa đúng quy định, ghi nhận sai các khoản doanh thu, thu nhập khác; tính giá vốn hàng bán chưa đúng kì hoặc không chính xác.
– Chưa tách thu nhập chịu thuế và thu nhập không chịu thuế.
– Chưa tổng hợp quyết toán thuế.
– Đơn vị không tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng quý với số tiền mà đơn vị đã kê khai.
– Đơn vị tiến hành chuyển lỗ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho năm nay nhưng chưa đăng kí chuyển lỗ với cơ quan thuế. Thuộc diện được ưu đãi miễn giảm thuế nhưng chưa lập hồ sơ xin miễn giảm thuế.
– Chưa hạch toán các khoản phạt, truy thu của cơ quan thuế vào chi phí khác.
– Thuế tồn đọng lâu ngày chưa được xử lí.
– Chưa xác định và hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm sau khi trừ số lỗ năm trước chuyển sang.
– Các khoản thuế sử dụng đất, thuế môn bài không hạch toán và Tk 333 mà hạch toán và chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.

  • CÂU HỎI: Khi theo dõi lương và các khoản phải trả công nhân viên chức thì kế toán hay gặp những lỗi nào??

TRẢ LỜI:
– Chưa có kế hoạch về tiền lương mà chỉ có kế hoạch trả lương cho công nhân viên.
CHƯA XÂY DỰNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CÓ SỰ PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN, CÁCH THỨC TÍNH LƯƠNG, TRẢ LƯƠNG KHÔNG NHẤT QUÁN.
– Chưa đăng kí với Cơ quan thuế địa phương về tổng quỹ lương phải trả trong năm căn cứ vào phương pháp tính lương cùng với việc nộp tờ khai thuế TNDN.
– Xác định quỹ lương chưa có cơ sở.
– Chi quá quỹ tiền lương được hưởng.
– Sử dụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích.
– Xác định quỹ tiền lương không phù hợp với mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận, do đó hạch toán vào chi phí cao hơn hoặc thấp hơn số thực tế.
– Trích thiếu quỹ tiền lương theo đơn giá tổng công ty giao.
– CHƯA THỰC HIỆN XÁC ĐỊNH VÀ TRỪ LÙI QUỸ TIỀN LƯƠNG KHI CÔNG TY KHÔNG THỰC HIỆN ĐƯỢC KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ĐƯỢC GIAO.
– Quản lí và hạch toán tiền lương chưa phù hợp: trả lương cho cán bộ công nhân viên hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không hạch toán qua quỹ tiền lương theo quy định.
– Quyết toán lương chưa kịp thời. Thanh toán trả lương cho cán bộ công nhân viên chậm.
– Xuất hiện những bất thường và ngoại lệ về tiền lương của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
– Thanh toán lương khống: nhân viên khống, hồ sơ khống, nhân viên đã thôi việc tại đơn vị vẫn được trả lương. Khai tăng giờ làm thêm so với thực tế.
– Hạch toán tiền lương và các khoản trích vào lương không đúng kì.
– Hạch toán một số khoản có tính chất lương như tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ… vào chi phí mà không qua TK 334.
– Chưa kí đầy đủ hợp đồng lao động với cán bộ công nhân viên theo quy định.
– Bảng chấm công và bảng thanh toán lương không đầy đủ chữ kí cần thiết như chữ kí của người nhận, của kế toán trường có hiện tượng kí nhận hộ, ký nhận hộ nhiều kỳ (kỳ nào cũng có)
– Chưa tiến hành khấu trừ vào lương đối với khoản tiền bồi thường thiệt hại, tổn thất, vi phạm của công nhân viên.
– Thanh toán các khoản phụ cấp và các khoản khác ngoài lương chính không có chính sách cụ thể và không có quyết định của Giám đốc.
– Hạch toán tạm ứng lương vào TK 141 mà không hạch toán giảm khoản phải trả công nhân viên chức theo quy định.
– Không có hợp đồng với nhân viên tạm thời, làm việc theo thời vụ theo quy định.
– Các nghiệp vụ nâng lương không có quyết định nâng lương của các cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm gần nhất kèm theo.
– Hạch toán toàn bộ chi phí BHXH, BHYT, KPSĐ vào TH 622 mà không phân bổ cho các bộ phận bán hàng, quản lí doanh nghiệp, quản lí phân xưởng theo quy định.
– Số phát sinh trên sổ kế toán không trùng khớp với số liệu trên sổ lương của người lao động.

 


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k