Đây là Bộ sách tự học kế toán bằng hình ảnh, được viết dưới dạng cầm tay chỉ việc. Đây không phải là bộ sách bình thường mà đây là 1 công thức giúp cho các bạn chưa biết gì về kế toán có thể làm được kế toán. Bộ sách này không dành cho tất cả mọi người mà chỉ dành cho những ai muốn tự tay làm kế toán mà không có điều kiện đến trung tâm có tài liệu hữu ích để học tại nhà. Chỉ cần đọc và làm theo hướng dẫn.Bộ sách này phù hợp cho các đối tượng sau:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

  • Dành cho những bạn chưa biết gì về kế toán.
  • Dành cho các bạn đã đi làm kế toán nội bộ tại công ty mà chưa bao giờ hạch toán nợ và có tài khoản.
  • Dành cho những bạn chưa có điều kiện đến trung tâm có 1 bộ tài liệu để tự học tại nhà và có gì không hiểu thì trao đổi trực tiếp trên https://www.facebook.com/groups/tuhocketoanthue/ hoặc https://www.facebook.com/groups/ketoantonghopthuchanh/
  • Dành cho các bạn sinh viên năm cuối chuyên ngành tài chính kế toán, muốn hình dung rõ công việc của 1 người làm kế toán cũng như muốn tự tin khi xin việc làm và không bỡ ngỡ khi đảm nhận vai trò nhân viên kế toán tại Công ty.

Bộ sách tự học kế toán bằng hình ảnh
gồm 8 chương

  • Chương 1: Bản chất kế toán.Quy trình làm việc của Kế toán. Tính chất của từng tài khoản và Nguyên tắc ghi sổ của kế toán; Khóa sổ
  • Chương 2:Kế toán vốn bằng tiền
  • Chương 3: Kế toán tài sản cố định; Chi phí trả trước và Công cụ dụng cụ
  • Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Chương 5: Kế toán hàng tồn kho
  • Chương 6: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
  • Chương 7: Kế toán bán hàng hóa và tiêu thụ thành phẩm; Kế toán giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại và kế toán chiết khấu thương mại; Kế toán các tài khoản doanh thu tài chính tài chính; Chi phí tài chính; Kế toán thu nhập khác và chi phí khác; Kế toán các tài khoản liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chương 8: Kế toán các nghiệp vụ cuối kỳ; Kế toán các nghiệp vụ kết chuyển=> Khóa sổ=> Lập bảng cân đối số phát sinh=> Lập báo cáo tài chính

Như vậy, là các bạn đã nắm được vấn đề tại Chương 1 “Những vấn đề cơ bản của kế toán” như sau:

  • Kế toán là gì?
  • Công việc cuối cùng của một người làm kế toán là gì.
  • Quy trình làm việc của một người kế toán.
  • Tính chất ghi nhận và theo dõi của các tài khoản từ loại 1 cho đến loại 9.
  • Tài khoản (Loại 1;2) là gì;Tài khoản loại 3 và 4 là gì;Tài khoản loại 5;7 là gì;Tài khoản loại 6;8 là gì và Tài khoản loại 9 là gì. Sổ nhật ký chung; Sổ cái và Sổ chi tiết là gì.
  • Và cũng đã thực hành bài tập về kế toán từ công việc lập chứng từ đến việc ghi sổ. Chưa học lập báo cáo. Vì vấn đề lập báo cáo phải học xong đến chương 8 thì các bạn mới biết lập Báo cáo (Gồm báo cáo tài chính; Báo cáo quản trị cũng như báo cáo thuế).

Bài học hôm nay sẽ giúp cho các bạn biết được chi tiết về kế toán của nhân viên làm kế toán vốn bằng tiền sẽ làm những công việc gì từ lúc phân tích nghiệp vụ=> Lập chứng từ=> Ghi sổ=> Khóa sổ=>Lập báo cáo=> Lưu chữ chứng từ. Chi tiết chúng ta học như sau:

  • Kiểm tra chứng từ gốc như thế nào cho hợp pháp, hợp lệ và hợp lý từ các phòng ban chuyển lên và từ đó tiến hành lập chứng từ kế toán (Phiếu thu; Phiếu chi; Ủy nhiệm chi…ra sao)=> Từ đó ghi sổ sách kế toán của tài khoản vốn bằng tiền (TK 111;TK112;TK113 và những tài khoản có liên quan) và khóa sổ kế toán như thế nào?
  • Và làm sao biết được số liệu kế toán của Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng và Tiền đang chuyển sau mỗi kỳ kế toán (Tháng , Quý, Năm) là đúng hay sai?
  • Trách nhiệm của kế toán theo dõi Tiền mặt; Tiền gửi ngân hàng và Tiền đang chuyển như thế nào đối với thủ quỹ và đối với từng ngân hàng.
  • Cách lưu chứng từ của kế toán vốn bằng tiền (TK111;TK112;TK113) lưu như thế nào cho dễ tìm sau này.?.
  • Ban hành những quy trình, quy định về một bộ chứng từ thanh toán trong từng trường hợp cần phải có đầy đủ chứng từ như thế nào để thuế chấp thuận (Bao gồm cả trường hợp hóa đơn từ 20 triệu trở lên phải thanh toán bằng chuyển khoản).

DƯỚI ĐÂY LÀ CHI TIẾT BÀI GIẢNG CHƯƠNG 2

  1. Tài khoản sử dụng khi có giao dịch liên quan đến tiền.
  2. Tính chất của tài khoản vốn bằng tiền
  3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
  4. Bộ chứng từ ghi sổ bên nợ và bên có của Tiền mặt. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán tiền mặt.
  5. Bộ chứng từ ghi sổ bên nợ và bên có của Tiền gửi ngân hàng. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán tiền gửi ngân hàng.
  6. Bộ chứng từ ghi sổ bên nợ và bên có của Tiền đang chuyển
  7. Trình tự luân chuyển chứng từ của kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  8. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của kế toán vốn bằng tiền.
  9. Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán vốn bằng tiền.
  10. Bài tập vận dụng và bài giải của kế toán vốn bằng tiền.

1.Tài khoản sử dụng của kế toán vốn bằng tiền

Khi công ty phát sinh nghiệp vụ mà có liên quan trực tiếp đến tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK112) và tiền đang chuyển (TK113) thì kế toán có nhiệm vụ căn cứ vào chứng từ gốc từ các phòng ban chuyển lên để kiểm tra sự (Hợp pháp, Hợp lệ và Hợp lý…) từ đó Lập chứng từ kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi…)=> Dựa vào Chứng từ mà kế toán lập (Phiếu thu, phiếu chi, Uỷ nhiệm chi..) kế toán tiến hành ghi sổ sách những tài khoản có liên quan (Có thể ghi sổ bằng tay hoặc ghi sổ bằng Excel hoặc ghi sổ bằng phần mềm kế toán) và theo dõi biến động của những tài khoản này thông qua sổ sách.

  • Tài khoản 111 – Tiền mặt;
    Tài khoản 111 có 3 TK cấp 2:

Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

Lưu ý: Khi ghi sổ thì ghi tài khoản cấp 2 chứ không ghi tài khoản cấp 1(Ghi tài khoản mà chi tiết nhất, tài khoản cấp 1 tự động nhảy lên). Vấn đề mở chi tiết thêm tài khoản con của tài khoản cấp 2 vẫn đúng mà không vi phạm. Ví dụ có nhiều công ty mở TK chi tiếp của tài khoản cấp 2 là: 11110001: Tiền Viêt Nam đồng=> Trong trường hợp này nếu ghi sổ thì ghi tài khoản 11110001 thì tự động tài khoản 1111 và tài khoản 111 sẽ ghi theo.

  • Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng;

   Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng có 3 TK cấp 2

Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

Lưu ý: Đối với tiền gửi ngân hàng thì kế toán cần mở tài khoản chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc theo dõi cụ thể chi tiết từng ngân hàng để đối chiếu số liệu kế toán với sổ phụ chi tiết của từng ngân hàng sau này, cụ thể như sau:
TK 11211: Tài khoản VND tại ngân hàng ACB
TK 11212: Tài khoản VND tại ngân hàng VCB
TK 11213: Tài khoản VND tại ngân hàng HSBC
TK 11221: Tài khoản USD tại VCB

Tuy nhiên, có nhiều phần mềm thì không cần mở chi tiết tài khoản như trên mà vẫn theo dõi chi tiết từng ngân hàng được bằng 1 trường chọn giống như phần mềm Misa có chức năng này. Vậy, tùy theo mỗi phần mềm mà sẽ có hướng xử lý khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề chính là nắm bản chất là tiền gửi ngân hàng phải theo dõi chi tiết từng ngân hàng.

  • Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển

   Tài khoản 113 có 2 TK cấp 2

Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

Lưu ý: Tiền đang chuyển này thường phát sinh khi chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng này sang tài khoản ngân hàng kia, nhưng ngân hàng kia chưa nhận được tiền (do khác hệ thống nên tiền đến lâu hơn).

2.Tính chất của từng tài khoản vốn bằng tiền
Đây là tài khoản loại 1 là tài sản. Tính chất của tài sản như các bạn đã học trong Chương 1 rồi.Vì vậy, tính chất là Bên NỢ thể hiện phát sinh tăng tiền; Bên CÓ thể hiện phát sinh giảm tiền. Và Số dư đầu kỳ, Số dư cuối kỳ nằm Bên NỢ. Xem hình minh hoạ.

1

3.Nhiệm vụ của Kế toán vốn bằng tiền (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển)

  • Kế toán vốn bằng tiền sẽ theo dõi các tài khoản liên quan đến tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113) và có trách nhiệm hạch toán những tài khoản có liên quan trực tiếp đến tài khoản vốn bằng tiền..
    • Ví dụ: về các nghiệp vụ liên quan đến tiền cho các bạn dễ hình dung như sau:
      • Thanh toán tiền điện bằng tiền mặt=> Phải hạch toán chi phí tiền điện (Bên nợ TK 6417; 6427 hoặc 6277 và Có 1111)
      • Thanh toán tiền lương của nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng VCB=>Phải hạch toán bên nợ 334 và có 11211-VCB
      • Khách hàng thanh toán tiền mặt cho Công ty=> Phải hạch toán thu tiền (Bên Nợ 1111 Có 131)
      • Mr A góp vốn vào Công ty bằng tiền ngân hàng  VCB=> Phải hạch toán thu tiền gửi ngân hàng VCB (Bên Nơ 11211-VCB Có 41111)
      • Công ty phát sinh nghiệp vụ trả tiền mặt cho nhà cung cấp mà mua chịu tháng trước (Nợ 331 Có 1111).
      • Công ty phát sinh nghiệp vụ trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt (Nợ 334 Có 1111)
      • Công ty phát sinh nghiệp vụ mua CCDC về nhập kho đã trả bằng tiền gửi ngân hàng VND tại ACB (Nợ 1531 Có 1121 ACB).
      • Công ty phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền mặt từ Ngân hàng VCB sang HSBC chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng HSBC (Nợ 113 có 1121VCB). Khi đã nhận được báo có của Ngân hàng HSBC (Nợ 1121 HSBC Có 113)
  •  Soạn quy định về bộ chứng từ cần thiết của từng trường hợp liên quan đến chi tiền và thu tiền (Chứng từ gốc kèm theo phiếu thu chi như thế nào để thuế chấp thuận…) rồi trình cho Kế toán trưởng và Ban tổng giám đốc ký duyệt ban hành để áp dụng cho toàn công ty. Nhằm mục đích cuối cùng là để phục vụ cho quá trình tác nghiệp trong công ty dễ dàng cũng như với mục đích kiểm soát nhằm củng cố chắt chẽ về mặt chứng từ Tối ưu hoá số thuế phải nộp.
  • Đối với tiền mặt (TK 111), có nhiệm vụ như sau:

Có trách nhiệm Lập phiếu chi (Tối thiếu 2 liên). Cơ sở lập Phiếu chi là dựa trên chứng từ gốc (Giấy đề nghi thanh toán; Hoá đơn GTGT;Hoá đơn bán hàng; Biên bản giá trị quyết toán công trình…;). Sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi chuyển cho thủ quỹ chi tiền. Sau đó thủ quỹ giữ 1 liên; và 1 liên kế toán lưu để tiến hành ghi sổ sách kế toán. Trong trường hợp nhà cung cấp yêu cầu phiếu chi thì lập thêm 1 phiếu chi để cung cấp cho nhà cung cấp.(Nhớ phiếu chi có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và đóng dấu tròn của Công ty tại chữ ký của Giám đốc)

  • Trước khi lập phiếu chi cần kiểm tra tính Hợp pháp, Hợp lệ và Hợp lý của chứng từ gốc (Hợp đồng; Hóa đơn GTGT; Biên bản bàn giao…). Kiểm tra những chứng từ gốc này bằng cách nào?. Bằng cách dựa trên những Quy định, Quy trình của Công ty (Ví dụ như quy chế công tác phí của công ty; quy định về thanh toán công nợ cho nhà cung cấp….). Kiểm tra sự logic về mặt chứng từ so sánh giữa các chứng từ với nhau có thống nhất về mặt nội dung không. Cũng như chứng từ gốc phải tuân thủ những quy định Pháp luật về thuế (Ví dụ như hoá đơn chứng từ không được tẩy xoá và phải viết đầy đủ những nội dung trên chứng từ….) Sau khi kiểm tra xong thì tiến hành lập phiếu chi.
    Ví dụ để các bạn dễ hình dung về kiểm tra CHƯNG TỪ GỐC

    • Như trong đề nghị tạm ứng đợt thì có giấy đề nghị tạm ứng ghi là tạm ứng đi mua nguyên vật liệu là 2.000.000. Nhưng khi quyết toán hoàn ứng thì không phải Hoá đơn GTGT là mua nguyên vật liệu mà Hoá đơn GTGT là thức ăn, thức uống=> Dẫn đến bộ chứng từ là không Logic nhau. Đáng lẻ tạm ứng mua nguyên vật liệu thì hoá đơn lấy về phải là hoá đơn mua NVL.
    • Hoặc là nếu cầm trên tay tờ hoá đơn thức ăn thức uống thì phải kiểm tra
      • Tính hợp pháp của hoá đơn là hoá đơn này đã thông báo phát hành hoá đơn hay chưa (Các bạn có thể xem tại Chương 12 hướng dẫn tra cứu hoá đơn tại Quyển sách TỰ HỌC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ) .
        +Kiểm tra hợp lệ là xem hoá đơn đã đầy đủ thông tin trên đó chưa (Ví dụ như Mã số thuế; Tên đơn vị bán, Tên đơn vị mua, Địa chỉ…) đã đầy đủ hay chưa.
        +Kiểm tra tính Hợp lý là xem ví dụ người đề nghị thanh toán tiền thức ăn, thức uống có được phép tiếp khách hay không thì cần phải xem lại Quy định về tiếp khách của Công ty (Từ cấp độ nào trở lên mới được tiếp khách, Bộ chứng từ tiếp khách luôn phải có Tờ trình tiếp khách có sự xét duyệt của Giám đốc, trong tờ trình nói rõ tiếp khách nào và về vấn đề gì cũng như cần xem xét hoá đơn tiếp khách với số tiền lớn có hợp lý không , nhiều khi tiếp khách ăn uống có 1 triệu nhưng lấy hoá đơn 3 triệu. Kế toán phải cận trọng vấn đề này…), ngoài quy định trê thì cần có Tờ trình và được giám đốc phê duyệt trong trường hợp ngoại lệ này.
  • Đối chiếu số liệu Sổ kế toán 1111 với Sổ quỹ hàng ngày. Và kiểm kê quỹ định kỳ (Tháng, Quý , Năm) cũng như kiểm kê quỹ đột xuất. Khi kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê và nêu rõ nguyên nhân thừa thiếu trong biên bản kiểm kê để xử lý kịp thời. Kế toán dựa vào biên bản kiểm kê để điều chỉnh sổ sách tại thời điểm kiểm kê để cho số liệu sổ sách đúng bằng số liệu thực tế kiểm kê.
  • Lập báo cáo thu chi tiền mặt hàng ngày, tháng, quý, năm theo yêu cầu của Ban Tổng giám đốc.
  • Sau khi ghi sổ xong thì lưu chứng từ thu chi kèm theo chứng từ gốc theo các file Thu tiền mặt riêngChi tiền mặt riêng. Lưu file theo ký hiệu về chứng từ kế toán mà các bạn đã ghi vào Sổ Nhật ký chung; Sổ cái và Sổ chi tiết để thuận lợi tìm kiếm từ sổ sách ra chứng từ kế toán.
    • Ví dụ: PC1501001=> Đây là phiếu chi năm 2015 tháng 01 số thứ tự đầu tiên=> => Lưu PC1501001 trong file phiếu chi tháng 01/2015. Vậy 12 tháng thì có 12 file Phiếu chi
                  PT1501001=> Đây là phiếu thu năm 2015 tháng 01 số thứ tự đầu tiên=> => Lưu PT1501001 trong file phiếu thu tháng 01/2015. Vậy 12 tháng thì có 12 file Phiếu thu
      …………………………Tương tự như vậy, các bạn sẽ biết khi đánh ký hiệu chứng từ ghi sổ như thế nào thì mở file lưu chứng từ kế toán như vậy để thuận lợi trong quá trình tìm kiếm từ chứng từ vào sổ sách và từ sổ sách ra chứng từ.

Lưu ý: Áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa người làm kế toán vốn bằng tiền với thủ quỹ (Tức là người làm kế toán thì không làm thủ quỹ và ngược lại), nhằm hạn chế rủi ro về mất tiền có thể xảy ra. Nếu Công ty gia đình thì kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán vốn bằng tiền cũng không sao (Vì là người 1 nhà). Vậy thủ quỹ là người giữ tiền còn Kế toán là người ghi sổ để theo dõi tiền.

Ví dụ: Nếu để kế toán kiêm thủ quỹ sẽ xảy ra trường hợp sau: Thủ quỹ tự lập phiếu chi và tự ghi sổ quỹ và sổ kế toán và tự lấy tiền. Tức là lúc này sổ kế toán 111 và sổ quỹ khớp nhau nhưng bản chất nghiệp vụ không có xảy ra nghiệp vụ chi tiền mà do thủ quỹ biển thủ tiền trong két sắt để làm những công việc riêng (Ví dụ như lấy tiền chơi số đề, chơi cá độ đá banh…).=>Giám đốc không biết trường hợp này.

  • Đối với tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển có nhiệm vụ sau:

Có trách nhiệm lập Ủy nhiệm chi dựa trên chứng từ gốc và đi giao dịch trực tiếp với ngân hàng (Ví dụ như đi rút tiền; nộp tiền; trả tiền…).

Liên hệ với ngân hàng nơi làm việc cuối tháng để lấy sổ phụ ngân hàng cũng như Giấy báo nợ và Giấy báo có ngân hàng

Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng ngân hàng. Và mỗi ngân hàng cần chi tiết theo VND và theo Ngoại tệ (USD, EUR…). Về cách theo dõi sổ kế toán chi tiết từng ngân hàng. Các bạn theo cách hướng dẫn cách đặt tài khoản tiền gửi ngân hàng bên trên để biết cách theo dõi chi tiết từng ngân hàng.

Đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng (TK 112) theo từng ngân hàng với sổ phụ của từng ngân hàng để kiểm tra sự chênh lệch và điều chỉnh kịp thời.

Có trách nhiệm theo dõi tiền đang chuyển (TK 113) đã về chưa?.

4. Bộ chứng từ ghi sổ Bên nợ và Bên có của Tiền mặt. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán tiền mặt
Vẽ lại sổ cái của tài khoản tiền mặt được biểu thị bằng sơ đồ chữ T như sau:

1

Câu hỏi: Vậy chúng ta học những gì tại tài khoản 111 này?
Trả lời: Như Chương 1 chúng ta đã học thì chúng ta làm 2 việc là Lập chứng từ và ghi sổ. Vậy với tiền mặt Chúng ta học

– Bộ chứng từ bên Nợ gồm những chứng từ gì (Gồm chứng từ kế toán lập và Chứng từ gốc) và Cách ghi sổ bên Nợ của tài khoản 111 như thế nào?
– Bộ chứng từ bên Có gồm những chứng từ gì (Gồm chứng từ kế toán lập và Chứng từ gốc) và Cách ghi sổ bên Có của tài khoản 111 như thế nào?

ĐI VÀO CHI TIẾT CÁCH HỌC BỘ CHỨNG TỪ BÊN NỢ VÀ BỘ CHỨNG TỪ BÊN CÓ CỦA TÀI KHOẢN TIỀN MẶT (TK111)

A. Bên Nợ:

  • Thể hiện tiền mặt trong kỳ của Công ty tăng lên: Với những lý do sau: Do bán hàng thu bằng tiền mặt; Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt; Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt; Khách hàng trả tiền mặt do mua thiếu tháng trước. ….
  • Bộ Chứng từ để ghi vào bên Nợ TK 111: Nhắc lại khi nói đến bộ chứng từ để ghi sổ thì các bạn cần nhớ là có 2 loại chứng từ: 1 là chứng từ kế toán do kế toán lập để ghi sổ sách kế toán. 2 là chứng từ gốc kép theo sau chứng từ kế toán. Các bạn phải thuộc nguyên tắc này để dễ hình dung khi nói đến bộ chứng từ.
  1. Phiếu thu (Chứng từ kế toán lập). Lập tối thiểu 2 liên (Tức là 2 liên phải giống nhau y hệt về nội dung và hình thức).
  2. Kèm theo CHỨNG TỪ GỐCHợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng đầu ra, Phiếu bán hàng, Phiếu chi của bên mua; Giấy rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt….. Chứng từ gốc là gồm rất nhiều, bất cứ cái gì mà chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh thì gọi là chứng từ gốc, chứ không phải chứng từ là chỉ có HOÁ ĐƠN GTGT VÀ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG. Quan niệm này là sai. Chứng từ là bao gồm cả hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng trong đó

Ví dụ 1: Cty ABC là Cty thương mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847;Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM. Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên để tham khảo ở bên trang cuối cùng của bộ bài tập này để thực hành khi lập chứng từ”

  • Nghiệp vụ 1: 3/1/2015, Kế toán thanh toán dựa vào Phiếu chi tiền mặt của Anh Sỹ -Cty Phong Vũ -140 Nguyễn thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3 đem tiền đến Cty để trả tiền mua hàng do Cty Phong Vũ mua thiếu từ tháng 12/2014 với số tiền là 30 triệu. Biết mã số thuế của Phong Vũ là 0123456789. Và số dư đầu kỳ khoản phải thu của Cty Phong Vũ là 30 triệu

Yêu cầu :lập chứng từ kế toán của nghiệp vụ trên và ghi vào sổ sách kế toán.
Kế toán hãy dựa vào phiếu chi của Anh Sỹ-Cty Phong Vũ để tiến hành lập chứng từ kế toán “PHIẾU THU” (kế toán Cty ABC lập) . Vậy bộ chứng từ được sắp theo thứ tự như sau: 1.Phiếu thu; 2.Phiếu chi

Giải: Tôi sẽ chỉ cho bạn cách phân tích nghiệp vụ để các bạn có thể tự học 1 nghiệp vụ đầy đủ từ lúc phân tích nghiệp vụ cho đến lập chứng từ và Ghi sổ và từ nay về sau, các bạn cứ vậy mà phân tích và làm tương tự.

Bước 1: đọc đề bài và nắm được bản chất của nghiệp vụ này là gì. Đây là nghiệp vụ Thu tiền mặt Từ khách hàng là Công ty Phong Vũ (mà Cty ABC đã bán hàng cho Công ty Phong Vũ từ tháng 12/2014.)
Tức là tháng 12/2014, Cty ABC đã bán hàng cho Công ty Phong Vũ và đã ghi Nhận Công nợ phải thu khách hàng Phong Vũ là 30 triệu. Và Số dư cuối tháng 12/2014 trở thành số dư đầu kỳ phải thu khách hàng. Cụ thể sổ chi tiết phải thu khách hàng Công ty phong Vũ tháng 1/2015 như sau:

1Bước 2: Sau khi đã nắm được bản chất của nghiệp, kế toán dựa vào bộ chứng từ gốc là phiếu chi mà Công ty Phong Vũ đem đến. So sánh với sổ chi tiết khoản phải thu khách hàng Phong Vũ đúng bằng số tiền trên Phiếu chi là 30.000.000=> Kế toán tiến hành lập phiếu thu 3 liên. Chuyển cho những người có liên quan ký xong=> Chuyển cho Thủ quỹ 1 liên; Cty Phong Vũ giữ 1 liên và Kế toán giữ 1 liên. Cụ thể lập Phiếu thu như sau:

1

Lưu ý:
+Cách đánh PT1501001 (Phiếu thu năm 2015 tháng 01 số thứ tự số 01, các bạn đã được học trong Chương 1, các bạn có thể xem file VIDUBAIGIANG để các bạn tham khảo cách đánh).
+Tại sao phải Nợ 1111 và Có 131, có thể giải thích như sau:

  • Khách hàng Phong Vũ trả tiền mặt cho Công ty=> Tiền mặt của Công ty tăng lên=> Tiền mặt là loại 1mà Tăng=> Ghi Nợ 1111
  • Ai trả tiền? Công ty Phong Vũ là khách hàng mà lúc trước bán thiếu thì liên quan đến Tài khoản 131. Vậy là 131 giảm xuống. Tài khoản 131 là tài khoản loại 1=> Giảm xuống=> Ghi Có TK 131. Hoặc có thể lý luận là Một khi ghi nợ 1111 thì tài khoản còn lại bắt buộc phải ghi Có (Ghi có 131).Đây là nguyên tắc kế toán kép mà chúng ta đã được học trogn chương 1

Bước 3: Sau đó, kế toán tiến hành sắp xếp bộ chứng từ kế toán gồm: 1. Phiếu thu (chứng từ kế toán sắp trước); 2. Phiếu chi của Công ty Phong Vũ (Chứng từ gốc được kẹp sau). Cụ thể bộ chứng từ bằng hình ảnh như sau:

11Bước 4: Sau đó, kế toán dựa vào Bộ chứng từ kế toán bên trên để tiến hành Ghi vào sổ sách có liên quan (Mà cụ thể là dựa vào Chứng từ kế toán là PHIẾU THU để ghi sổ).

    • Sổ nhật ký chung (Dựa vào toàn bộ diễn giải trên Phiếu Thu để tiến hành ghi vào nhật ký chung)
      1
    •  Sổ cái: Tài khoản 1111 và 131
      Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung xong thì nghiệp vụ trên ảnh hưởng đến 2 tài khoản là 1111 và 131. Kế toán tiến hành ghi vào sổ cái của Tài khoản 1111 và Sổ cái tài khoản 131. Cụ thể ghi như sau:
      11Lưu ý:
      Các bạn lấy nguyên si (Về ký hiệu, ngày tháng năm, diễn giải bên nhật ký chung) mang sang sổ cái (Hoặc có thể dựa vào Phiếu thu để ghi lại cũng đúng, tuỳ các bạn chọn). Còn phần tài khoản đối ứng là tài khoản còn lại của nghiệp vụVí dụ : Nợ 1111: 30.000.000
      Có 131: 30.000.000
      =>Ghi sổ cái 1111 thì tài khoản đối ứng là 131 (TK còn lại của nghiệp vụ)
      =>Ghi sổ cái 131 thì tài khoản đối ứng là 1111 (TK còn lại của nghiệp vụ)3. Sổ chi tiết của tài khoản 131 (Phong Vũ)
      Sau khi ghi vào sổ cái của tài khoản 1111;131. Thì sổ cái 131 là liên quan đến đối tượng phải thu Công ty Phong Vũ=>Kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết của khoản phải thu Công ty Phong Vũ.1Lưu ý: Nếu trong tháng hoặc quý hoặc năm mà phát sinh liên quan đến 100 đối tượng phải thu khách hàng thì kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi 100 khách hàng đó. Và cuối mỗi tháng kế toán phải dựa vào Sổ chi tiết của 100 khách hàng đó để lập ra Bảng tổng hợp chi tiết phải thu của khách hàng theo từng tháng để đối chiếu với sổ cái 131, chắc chắn 100% số liệu Sổ cái và số liệu số chi tiết phải bằng nhau. Cụ thể mẫu bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng như sau:
      1

Bước 5: Các bạn sau khi ghi sổ xong thì lưu chứng từ kế toán theo đúng ký hiệu mà các bạn đã đánh ký hiệu trong Sổ nhật ký chung cũng như sổ cái và sổ chi tiết. Cụ thể trong trường hợp trên là mở 1 file chứng từ là PT1501001 (Phải thu) để lưu vào file phiếu thu tháng 01/2015. Vậy 1 năm 12 tháng thì có 12 file Phiếu thu được sắp xếp theo tháng.

B. Bên Có:

    • Thể hiện tiền mặt của Công ty giảm trong kỳ do chi tiền thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp; Trả lương bằng tiền mặt cho nhân viên; Đóng kinh phí công đoàn bằng tiền mặt; Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng; Chi tiền tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt …
    • Bộ chứng từ kế toán để ghi vào bên Có TK 1111:
      1. Phiếu chi tiền mặt (Chứng từ kế toán lập)
      2. Chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn tài chính, giấy giới thiệu, phiếu thu của nhà cung cấp, CMND, Hợp đồng, giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, giấy nộp tiền vào tài khoản …
    • Ví dụ 2: Cty ABC là Cty thương mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847;Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM. Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên để tham khảo ở bên trang cuối cùng của bộ bài tập này để thực hành khi lập chứng từ”Ngày 4/1/2015 Kế toán thanh toán nhận được Giấy đề nghị thanh toán cùng với Phiếu thu của Cty Nguyễn Hoàng cùng với Kèm theo CMND và giấy giới thiệu của Anh Long thuộc nhà cung cấp (Cty Nguyễn Hoàng) về việc thanh toán số tiền mà Cty ABC mua chịu Cty Nguyễn Hoàng tháng 11/2014 là 16.500.000 đồng (về việc mua chịu máy Lenovo Z400). Kế toán thanh toán đem bộ chứng từ là Giấy đề nghị thanh toán cùng với Phiếu Thu và CMND và Giấy giới thiệu của anh Long sang trình cho Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt trước khi lập chứng từ kế toán là phiếu chi. Sau khi Giám đôc duyệt, kế toán thanh toán tiền hành lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI 3 liên có chữ ký đầy đủ của Giám đốc và Kế toán trưởng. kế toán thanh toán chuyển sang cho thủ quỹ để trả tiền cho nhà cung cấp Nguyễn Hoàng. Thủ quỹ giữ 1 liên để lưu. Kế toán giữ 1 liên và chuyển cho Nguyễn Hoàng 1 liên Biết rằng MST của Cty Nguyễn Hoàng là 0310664084 và số dư đầu kỳ của sổ chi tiết khoản phải trả Cty Nguyễn Hoàng là 16.500.000.
      • Yêu cầu 1: Hãy lập chứng từ kế toán
        Kế toán dựa vào Bộ chứng từ gốc: Giấy đề nghị thanh toán +Phiếu thu của Cty Nguyễn Hoàng+Kèm theo CMND của Anh Long tiến hành Lập chứng từ kế toán là “PHIẾU CHI” (kế toán Cty ABC lập)
      • Yêu cầu 2: Ghi vào sổ sách kế toán có liên quan
        Sau khi lập xong phiếu chi và trình cho giám đốc duyệt xong thì tiến hành chi tiền cho Cty Nguyễn Hoàng và chuyển cho những người có liên quan ký. Kế toán tiến hành lưu bộ chứng từ theo thứ tự như sau (1.Phiếu Chi ;2. Phiếu thu;3. Giấy đề nghị thanh toán;4. CMND;5. Giấy giới thiệu) và tiến hành ghi vào sổ sách kế toán có liên quan (Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết)Giải:
    • Bước 1:Phân tích nghiệp vụ. Đây là bản chất nghiệp vụ trả tiền cho nhà cung cấp Công ty Nguyễn Hoàng mà tháng 11/2014 Công ty ABC đã mua thiếu trước đó. Có nghĩa là tháng 11/2014. Cty ABC đã ghi sổ nghiệp vụ như sau:Nợ 1561: 15.000.000
      Nợ 1331: 1.500.000
      Có 331: 16.500.000
    • Và Công ty đã ghi vào sổ chi tiết của đối tượng 331 tháng 11/2014 (Phải trả Công ty Nguyễn Hoàng) như sau:1
    • Bước 2: Kiểm tra Hợp pháp, Hợp lệ, Hợp lý của Bộ chứng từ gốc
      Kế toán cầm trên tay Bộ chứng từ gốc là Giấy đề nghị thanh toán;Phiếu thu, Giấy giới thiệu và CMND của Anh Long-Công ty Nguyễn Hoàng. Kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ gốc xem Phiếu thu đã ghi đúng tên Công ty ABC, Giấy giới thiệu và CMND đã đúng với người đi nhận tiền chưa. Tuy nhiên, trong thực tế không phải lúc nào cũng có đầy đủ chứng từ trên miễn sao các bạn kiểm soát được nghiệp vụ đó là có thực, chi đúng đối tượng là được bằng nhiều phương pháp khác nhau (Không phải mua của Công ty Nguyễn Hoàng mà thanh toán Cho công ty Hoàng Long là được).

      Bước 3: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ gốc mà phù hợp, kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu chi (Tối thiểu 2 liên, nếu Công ty Nguyễn Hoàng cần 1 liên thì trong trường hợp này lập 3 liên). Và trình cho Kế toán trưởng ký=> Sau đó trình cho Giám đốc ký (Tuy nhiên ,cũng có nhiều trường hợp là không nhất thiết phải Giám đốc ký mới chi. Vấn đề này là do Thẩm quyền duyệt chi của mỗi Công ty quy định).=> Sau đó chuyển sang thủ quỹ, thủ quỹ tiến hành chi tiền và ký trên phiếu chi và người nhận tiền anh Long cũng ký trên phiếu chi=> Sau đó Thủ quỹ chuyển cho Anh Long-Nguyễn Hoàng 1 liên và chuyển trả lại cho kế toán thanh toán 1 liên phiếu chi để ghi sổ. Cụ thể hình ảnh phiếu chi, sau khi lập xong như sau:

      Bước 4: Trên phiếu chi1

    • Bước 4: Phân tích nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào trên phiếu chi
      Các bạn để ý trên PHIẾU CHI có định khoản Nợ 331 Có 1111. Vậy chúng ta phân tích nghiệp vụ trên ảnh hưởng ít nhất 2 tài khoản là tài khoản 331 và tài khoản 1111

      • Đây là nghiệp vụ trả bằng tiền mặt=> Tiền mặt giảm mà tiền mặt là loại 1=> Giảm Ghi Có 1111

      • Một khi ghi có là tài khoản còn lại phải ghi Nợ. Trả tiền cho Công ty Nguyễn Hoàng mà tháng 11/2014 Công ty ABC mua triệu=> Vậy đây là nhà cung cấp là tài khoản 331=> Trả tiền cho nhà cung cấp=> Khoản phải trả giảm=> Loại 3 giảm ghi bên Nợ 331.

      • Vậy là các bạn đã hiểu vì sao ghi Nợ 331 Có 1111 trên phiếu chi. Về cách đánh ký hiệu PC1501001 (Phiếu chi năm 2015 tháng 01 số thứ tự 01 thì các bạn xem phần đánh ký hiệu chứng từ thì các bạn sẽ rõ).

Bước 5: Tiến hành sắp xếp chứng từ theo trình tự sau:
1. Phiếu chi (Chứng từ do kế toán lập)
2. Bộ chứng từ gốc (Gồm Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu thu, CMND và Giấy giới thiệu) sắp theo trình tự thời gian

Bước 6: Tiến hành ghi sổ sách kế toán, ghi các sổ sau:
1. Nhật ký chung

12. Sổ cái (Ghi vào sổ cái tài khoản 1111 và sổ cái tài khoản 331)
Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung xong, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái của các tài khoản mà đã ghi vào sổ nhật ký chung, cụ thể là ghi vào sổ cái tài khoản 1111 và sổ cái tài khoản 331.
113. Sổ chi tiết của đối tượng là Công ty TNHH Nguyễn Hoàng
Sau khi ghi vào sổ cái tài khoản 331 thì đây là sổ cái của tài khoản có liên quan đến đối tượng phải trả cho nhà cung cấp (Nguyễn Hoàng) nên bắt buộc kế toán phải tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải trả cho nhà cung cấp, trong trường hợp này sổ chi tiết là phải trả cho Công ty Nguyễn Hoàng.
1

Bước 7: Tiến hành lưu chứng từ. Lưu vào file PHIẾU CHI (Vì đánh ký hiệu là PC1501001). Vậy là công việc kế toán đã xong. Cứ như vậy, khi có nghiệp vụ phát sinh các bạn cứ phân tích và ghi sổ theo tuần tự mà mình đã hướng dẫn bên trên. Các bạn nắm được nguyên tắc làm này rồi thì các bạn sẽ biết làm kế toán. Vấn đề còn lại là các bạn có chịu khó bỏ thời gian ra để rèn luyện hay không mà thôi vì tài liệu đã có sẵn. Tặng cho các mấy câu tục ngữ
“Có công mài sắt có ngày nên kim”

“Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên”

BÀI TẬP VÀ BÀI GIẢI LÀM THÊM CỦA NGHIỆP VỤ CHƯƠNG 2 BẰNG TIỀN MẶT (Mục đích giúp các bạn rèn luyện nghiệp vụ NỢ VÀ CÓ).
Các bạn chỉ cần định khoản (Hạch toán nợ và có của những nghiệp vụ sau và cho biết ghi vào những loại sổ sách kế toán nào) mà không cần phải lập chứng từ kế toán

a) 1/1/2015. Thu tiền góp vốn của Ông Long 30 triệu bằng tiền mặt VND
b) 2/1/2015 Thu tiền của khách hàng A do mua chịu tháng trước (mua chịu tháng 12/2014) 40 triệu bằng Tiền mặt VND
c) 3/1/2015 Đặt cọc ngắn hạn dưới 1 năm tiền thuê nhà 8 tháng là 10 triệu cho Chủ nhà Mr Thắng bằng tiền mặt
d) 4/1/2015 Đem tiền mặt đến ngân hàng để gửi vào ngân hàng VCB số tiền là 50 triệu
e) 5/1/2015 Viết sec đến ngân hàng ACB để rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 20 triệu.
f) 6/1/2015 Nhận tiền vốn góp bằng tiên mặt của Nguyễn Thị Kim Dương là 20 triệu

Giải bài tập làm thêm

a) Ngày 01/01/2015:
+ Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu thu
+ Định khoản:

Nợ TK 1111: 30.000.000
Có TK 41111: 30.000.000

+ Ghi sổ kế toán:

-Ghi sổ nhật ký chung
-Ghi sổ cái TK 1111, 41111

b) Ngày 02/01/2015

+Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu thu
+ Định khoản:

Nợ TK 1111: 40.000.000
Có TK 131(A): 40.000.000

+ Ghi sổ kế toán:

-Ghi sổ nhật ký chung,
-Ghi sổ cái TK 1111, 131;
-Ghi sổ chi tiết 131-Khách hàng A

c) Ngày 03/01/2015
+Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu chi
+ Định khoản:

Nợ TK 244: 10.000.000
Có TK 1111: 10.000.000

+ Ghi sổ kế toán

-Ghi sổ nhật ký chung
-Ghi sổ cái TK 244, 1111 và ghi sổ chi tiết của TK 244 là theo dõi đặt cọc cho Mr Thắng

d) Ngày 04/01/2015
+Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu chi
+ Định khoản:

Nợ TK 11211: 50.000.000
Có TK 1111: 50.000.000

+ Ghi sổ kế toán:

-Ghi sổ nhật ký chung
-Ghi sổ cái và sổ chi tiết TK 11211 (số 1 cuối cùng dùng để chi tiết là ngân hàng VCB).

e) Ngày 05/01/2015
+Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu thu, séc
+ Định khoản

Nợ TK 1111: 20.000.000
Có TK 11212: 20.000.000

+ Ghi sổ kế toán:

-Ghi sổ nhật ký chung
-Ghi sổ cái TK 1111; Sổ cái và sổ chi tiết của TK 11212(số 2 cuối cùng dùng để chi tiết ngân hàng ACB)

f) Ngày 06/01/2015:
+Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu thu
+ Định khoản :

Nợ TK 1111: 20.000.000
Có TK 41111: 20.000.000

+ Ghi sổ kế toán

-Ghi sổ nhật ký chung,
-Ghi sổ cái TK 1111, 41111

5. Bộ chứng từ ghi sổ Bên nợ và Bên có của Tiền gửi ngân hàng. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán tiền gửi ngân hàng
Vẽ lại sổ cái của tài khoản tiền gửi ngân hàng được biểu thị bằng sơ đồ chữ T như sau:

1

Câu hỏi: Vậy chúng ta học những gì tại tài khoản 112 này?
Trả lời: Chúng ta học

– Bộ chứng từ bên Nợ gồm những chứng từ gì và Cách ghi sổ bên Nợ của tài khoản 112 như thế nào?
– Bộ chứng từ bên Có gồm những chứng từ gì và Cách ghi sổ bên Có của tài khoản 112 như thế nào?

ĐI VÀO CHI TIẾT CÁCH HỌC BỘ CHỨNG TỪ BÊN NỢ VÀ BỘ CHỨNG TỪ BÊN CÓ CỦA TÀI KHOẢN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (TK112)

C. Bên Nợ của tài khoản 112: (Tính chất tài khoản thì các bạn đã được xem phần bên trên)
Cũng giống như Tiền mặt. Thì tiền gửi ngân hàng chẳng qua là tiền của Công ty nhưng để tại từng ngân hàng. Khi giao dịch thì bất cứ nghiệp vụ nào cũng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Nếu thanh toán bằng tiền mặt thì thực hiện như phần trình bày bên trên, còn nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thì thực hiện như sau:

  • Bên nợ tiền gửi ngân hàng: Thể hiện tiền gửi ngân hàng tăng trong kỳ của Công ty do bán hàng thu bằng TGNH, khách hàng ứng trước tiền hàng bằng TGNH, đem tiền mặt vào vào ngân hàng, khách hàng trả bằng TGNH do mua thiếu tháng trước; góp vốn bằng tiền gửi……
  • Bộ Chứng từ để ghi vào bên Nợ TK 112 :
  1. Giấy báo có (Chứng từ kế toán lập). Hoặc đặt 1 tên khác là Phiếu thu tiền gửi ngân hàng. Các bạn đặt sao cũng đúng hết. Vì đây là chứng từ với mục đích chính là để Ghi sổ sách kế toán thôi. Dùng để định khoản nợ và có trên chứng từ này thôi.
  2. Kèm theo CHỨNG TỪ GỐC là Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đầu ra, Phiếu bán hàng; Giấy nộp tiền vào ngân hàng; Giấy báo có của ngân hàng kèm theo sổ phụ của từng ngân hàng

Ví dụ 3: để các bạn dễ hình dung: Cty ABC là Cty thương mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847;Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM.
Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên để tham khảo ở bên trang cuối cùng của chương này để thực hành khi lập chứng từ”

Ngày 2/1/2015, Kế toán công nợ của Cty nhận được thông báo từ khách hàng Nguyễn Văn Nhân (Địa chỉ 233 Lê Văn Sỹ, Quận 3, tp.HCM) đã chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng ACB là 40 triệu đồng tiền mua chịu hàng hóa của Cty ABC từ tháng 10/2014. Kế toán công nợ đã kiểm tra internet banking và thấy tiền đã vào tài khoản. Biết rằng số dư đầu kỳ 1/1/2015 của khoản phải thu khách hàng Nguyễn Văn Nhân là 40 triệu.

Yêu cầu1: Lập chứng từ kế toán
+Kế toán, dựa vào thông báo của khách hàng để tiến hành lập chứng từ kế toán “ GIẤY BÁO CÓ” . Sau đó, cuối tháng, kế toán đến ngân hàng để yêu cầu ngân hàng cung cấp giấy báo có của ngân hàng lập và sổ phụ ngân hàng để về lưu vào file chứng từ ngân hàng theo trình tự như sau: (1. Giấy báo có do kế toán lập;2.Giấy báo có của ngân hàng). kèm sau sổ phụ ngân hàng ACB

+Biết thông tin để lập CHỨNG TỪ KẾ TOÁN :”Giấy báo có” như sau
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Nhân
Địa chỉ: 233 Lê Văn Sỹ, Quận 3, tp.HCM

Yêu cầu 2:Ghi sổ kế toán
Dựa vào bộ chứng từ trên gồm: Chứng từ kế toán là GIẤY BÁO CÓ mà kế toán lập kẹp với Giấy báo có của ngân hàng, kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán có liên quan (Gồm sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết của những tài khoản có liên quan).

Giải:
Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào và tài khoản đó ghi nợ và ghi có như thế nào?
Các bạn đọc đề và phân tích, đây là nghiệp vụ, khách hàng trả nợ vào tháng 1/2015. Lý do là mua hàng thiếu từ tháng 10/2014 và trả bằng tiền gửi ngân hàng ABC. Như vậy là từ khoản tháng 10/2014 -31/12/2014, kế toán công nợ đã liên hệ với khách hàng Nguyễn văn Nhân để đòi tiền. Và tháng 1/2015 khách hàng đã chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng ACB.=> Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là 11211-ACB và 131.
=> Và tài khoản 11211-ACB tăng lên vì Tiền vào tài khoản của Công ty=> Ghi Nợ 11211-ACB=> Một khi ghi nợ thì tài khoản còn lại phải Ghi có 131 (Nguyễn Văn Nhân). Hoặc có thể giải thích là do khách hàng trả tiền nên khoản phải thu giảm xuống.=> Ghi có 131.

Bước 2: Lập chứng từ kế toán là Giấy báo có và kèm theo chứng từ gốc
Sau khi phân tích xong thì kế toán đã thấy tiền vào tài khoản của Công ty (bằng cách kiểm tra Internet banking) thì tiến hành ghi sổ kế toán bằng cách LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (Giấy báo có). Trên chứng từ kế toán lập “Giấy báo có” này thể hiện Nợ và Có. Cụ thể giấy báo có được lập như sau:

1Bước 3: Sắp xếp chứng từ
Sắp xếp thành bộ chứng từ như sau:
1. Giấy báo có do kế toán lập
2. Giấy báo có của ngân hàng+Sổ phụ ngân hàng
11Bước 4: Sau khi sắp chứng từ xong thì tiến hành ghi vào sổ sách kế toán như sau:
1. Nhật ký chung
12. Sổ cái (Sổ cái tài khoản 1121 và 131)

113. Sổ chi tiết (Tài khoản 131 Cty Nguyễn Văn Nhân)

1Lưu ý: Tại sao không ghi sổ chi tiết của tài khoản ngân hàng. Bởi vì lý do chúng ta đã tạo tài khoản chi tiết TK 11211: là đã thể hiện chi tiết ngân hàng ACB rồi. Tức là khi ghi sổ là chúng ta đã ghi vào tài khoản chi tiết rồi. Quy định đặt mã thì các bạn dựa vào Quy định đặt mã tại bài trước để biết quy định đặt mã hoặc xem trang cuối cùng để biết quy định đặt mã, Hoặc xem quy định đặt mã như sau:

1

Bước 5: Lưu chứng từ vào file để phục vụ cho công tác kiểm tra sau này.
Chúng ta lưu chứng từ là trong trường hợp này là lưu file chứng từ theo từng ngân hàng. Vậy trong trường hợp này chúng ta lưu BCACB1501001 vào ngân hàng ACB. Và trong file ngân hàng này chúng ta sắp xếp như sau

  • 12 ngăn để ngăn thành 12 tháng
  • Trong từng tháng thì xếp Sổ phụ ngân hàng trước. Tiếp theo sau là Giấy báo có và Giấy báo nợ do kế toán lập (Kèm theo chứng từ gốc là Giấy báo có và Giấy báo nợ ngân hàng cũng như ủy nhiệm chi và một số chứng từ gốc khác nếu có…).

D. Bên Có tài khoản 112:

  • Thể hiện tiền gửi ngân hàng của Công ty giảm trong kỳ do chi tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp; Trả lương bằng tiền gửi ngân hàng cho nhân viên; Đóng kinh phí công đoàn bằng TGNH; Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng….
  • Bộ chứng từ để ghi vào bên Có TK 11211 là
    1. Giấy báo nợ do kế toán lập
    2. Kèm theo chứng từ gốc là (Ủy nhiệm chi do kế toán lập; Lệch chi tiền;Giấy báo nợ của ngân hàng, và kèm theo một số chứng từ gốc khác…)+Sổ phụ ngân hàng

Ví dụ 4 để cho các bạn rõ: Cty ABC là Cty thương mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847;Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM. Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên để tham khảo ở bên trang cuối cùng của chương này để thực hành khi lập chứng từ”

Ngày 31/1/2015. Kế toán dựa vào Bảng lương đã được xét duyệt của trưởng phòng nhân sự và kiểm tra lại cách tính toán lương của phòng nhân sự lập chuẩn chưa Kế toán thanh toán thực hiện lập chứng từ kế toán như sau:

+Lập chứng từ kế toán “PHIẾU CHI” trả lương cho người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên là 50 triệu và yêu cầu họ ký trên CHỨNG TỪ GỐC bảng lương (hoặc có thể lập phiếu tính lương cho từng người và yêu cầu họ ký trên phiếu tính lương cho từng người cũng ok).
Chứng từ gốc: Bảng lương NHẬN bằng tiền mặt

1

+Lập chứng từ kế toán là “GIẤY BÁO NỢ” kèm theo chứng từ gốc Ủy nhiệm chi VCB –CN Quận 3 mà kế toán lập là theo quy định của Ngân hàng VCB để chuyển khoản 100 triệu theo danh sách nhân viên đính kèm để gửi cho ngân hàng. Lưu ý: Phiếu chi và UNC lập tối thiểu là 2 liên.

-CHỨNG TỪ GỐC: Bảng danh sách đính kèm nhận lương bằng chuyển khoản

1

-Biết số dư đầu kỳ 1/1/2015 của tài khoản 1111 là 50 triệu và số dư đầu kỳ 1/1/2015 của tài khoản 1121 VCB-CN Quận 3: 100 triệu
-Cuối tháng đến ngân hàng lấy Giấy Báo Nợ của ngân hàng cùng với Sổ phụ ngân hàng về lưu File chứng từ của từng ngân hàng

Yêu cầu 1: Lập chứng từ kế toán
Hãy dựa vào nghiệp vụ trên gồm chi lương bằng tiền mặt và chi lương bằng tiền gửi ngân hàng. Các bạn với vai trò là kế toán thanh toán của Cty, hãy Lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHIGIẤY BÁO NỢỦY NHIỆM CHI kẹp chung với giấy báo nợ để ghi vào sổ kế toán (Sổ nhật ký chung; sổ cái; Sổ chi tiết), Biết số dư đầu kỳ TK 3341 là 150.000.000 triệu

– Biết thông tin để lập phiếu chi : Người nhận tiền: Ghi ghi bất kỳ 1 nhân viên nào cũng được, trong trường hợp này lấy tên là nhân viên Nguyễn Thị Tí. Địa chỉ bộ phân kế toán của Cty TNHH ABC
– Biết thông tin để lập giấy báo nợ
Đơn vị trả: Công ty ABC
Tài khoản ghi nợ:123456789 tại ngân hàng VCB-CN quận 3
Người thụ hưởng: Danh sách nhân viên đính kèm

– Biết thông tin để lập UNC để kẹp chung vào Giấy báo nợ như sau:
Đơn vị trả: Công ty ABC
Tài khoản ghi nợ :123456789 tại ngân hàng VCB-CN quận 3
Ngươi thụ hưởng: Danh sách nhân viên đính kèm
– Khi lập giấy báo nợ, họ tên và địa chỉ người nhận tiền để trống vì không xác định rõ cụ thể người nhận tiền

Lưu ý: Sau khi lập xong các bạn hãy sắp xếp chứng từ kế toán kèm theo các chứng từ gốc để trở thành 1 bộ chứng từ đầy đủ và lưu tại Cty theo thứ tự lưu chứng từ như sau:
+Đối với nghiệp vụ chi tiền mặt, cách sắp xếp chứng từ là

1.Phiếu chi; 2. Bảng lương nhận bằng tiền mặt.

+Đối với nghiệp vụ chi bằng tiền gửi ngân hàng, cách sắp xếp chứng từ là

1.Giấy báo nợ; 2. Ủy nhiệm chi; 3.Bảng lương nhận bằng chuyển khoản

Yêu cầu 2: Ghi sổ kế toán (Sổ nhật ký chung; Sổ cái và sổ chi tiết của tài khoản có liên quan)

+Dựa vào chứng từ kế toán được lập như trên là PHIẾU CHI kèm theo bộ chứng từ gốc (Bảng lương có ký nhận của từng nhân viên). Cách lưu chứng từ của bộ chứng từ nghiệp vụ này theo thứ tự như sau: 1. Phiếu chi;2. Bảng lương

+Và GIẤY BÁO NỢ kèm theo bộ chứng từ và Giấy báo nợ mà ngân hàng lập và Uỷ nhiệm chi) để tiến hành ghi vào sổ sách của những tài khoản có liên quan. Cách lưu chứng từ của nghiệp vụ này theo thứ tự như sau: 1. Giấy báo nợ;2. Ủy nhiệm chi;3. Giấy báo nợ ngân hàng;4. Bảng lương nhận bằng chuyển khoản

Lưu ý: Trong vài trường hợp Cty lớn thì TRÁCH NHIỆM LẬP BẢNG LƯƠNG VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC GIÁM ĐỐC LÀ TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ, do đó, kế toán không cần kiểm tra lại bảng lương nữa mà chỉ việc dựa bảng lương để lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi luôn (Vì số lượng nhân sự rất đông, ko thể nào mà kiểm tra từng người một được).

Giải:
Bước 1:Đọc đề phân tích nghiệp vụ ảnh hưởng tài khoản
Đây là nghiệp vụ trả lương 1 phần bằng tiền mặt và 1 phần bằng tiền gửi ngân hàng. Vậy là có 2 nghiệp vụ rõ ràng

  • Nghiệp vụ 1: Trả bằng tiền mặt ảnh hưởng đến 2 tài khoản là TK 3341 và TK 1111=> Tiền mặt chi ra=> Tiền mặt giảm Ghi CÓ (Vì tiền mặt là 1111 loại 1). Một khi ghi có tài khoản 1111 thì tài khoản còn lại phải ghi Nợ 3341
  • Nghiệp vụ 2: Trả bằng tiền gửi ngân hàng VCB ảnh hưởng đến 2 tài khoản TK 3341 và TK 11211- VCB=> Chi bằng tiền gửi ngân hàng=> Tiền gửi ngân hàng VCB giảm=> Đây là tài khoản loại 1=> Ghi ghi có 11211 -VCB.=> Một khi ghi có tài khoản tiền gửi thì tài khoản còn lại 3341 phải ghi nợ

Bước 2: Tiến hành kiểm tra chứng từ gốc và lập chứng từ kế toán

  • Lập phiếu chi1Lưu ý: Cách đánh số ký hiệu PC1501001 (Phiếu chi năm 2015 tháng 01 số 001) thì các bạn xem phần đánh ký hiệu chứng từ chương 1 cũng như cuối chương này để các bạn nắm rõ.Lập ủy nhiệm chi và Lập Giấy báo Nợ11

    Lưu ý: Cách đánh ký hiệu chứng từ BNVCB1501001 (Báo nợ 2015 tháng 01 số 001) thì các bạn xem bài trước cách đánh ký hiệu chứng từ để các bạn rõ cách đánh.

    Bước 3: Sắp xếp bộ chứng từ kế toán theo thứ tự sau
    Nghiệp vụ tiền mặt:
    1. Phiếu chi tiền mặt
    2. Bảng lương có xác nhận của từng nhân viên

    11 Nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng VCB
    1. Giấy báo nợ do kế toán lập
    2. Ủy nhiệm chi kèm theo Giấy báo nợ của ngân hàng cùng với Bảng lương
    1111Bước 4: Ghi sổ sách kế toán
    Nghiệp vụ chi tiền mặt trả lương
    1. Sổ nhật ký chung
    12. Sổ cái (TK 1111 và TK 3341)
    Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung, ảnh hưởng đến tài khoản nào thì ghi sổ cái của tài khoản đó. Vậy ghi 2 sổ cái 1111 và sổ cái 3341

    113. Sổ chi tiết: Không ghi vì không liên quan đến đối tượng công nợ và không liên quan đến số lượng mặt hàng
    Nghiệp vụ chi tiền gửi ngân hàng trả lương

    1. Sổ nhật ký chung

    12. Sổ cái (TK 11211; Sổ cái 3341)
    Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung thì ảnh hưởng đến tài khoản nào thì ghi vào sổ cái của tài khoản đó.=>Ghi vào sổ cái tài khoản 3341 và sổ cái 11211-VCB
    113. Sổ chi tiết: Không ghi vì không liên quan đến đối tượng công nợ và không liên quan đến số lượng mặt hàng

    Bước 5: Lưu chứng từ để phục vụ cho công tác kiểm tra sau này
    Chúng ta lưu chứng từ theo file như sau:

    • Phiếu chi (Tức là có 1 file phiếu chi để lưu của tháng 1/2015)
    • Chứng từ ngân hàng: Lưu theo từng ngân hàng theo từng tháng. Trong từng tháng thì xếp Sổ phụ ngân hàng trước. Tiếp theo sau là Giấy báo Nợ và Giấy báo Có do kế toán lập (Kèm theo chứng từ gốc là Giấy báo có và Giấy báo nợ ngân hàng cũng như ủy nhiệm chi và một số chứng từ gốc khác nếu có…).

BÀI TẬP LÀM THÊM CỦA PHẦN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Mục đích để rèn luyện nghiệp vụ HẠCH TOÁN NỢ VÀ CÓ)

Các bạn chỉ cần định khoản (Hạch toán nợ và có của những nghiệp vụ sau và cho biết ghi vào những loại sổ sách kế toán nào) mà không cần phải lập chứng từ kế toán.

a. 2/1/2015 Xuất quỹ tiền mặt để mua 1000 USD tại ngân hàng VCB với tỷ giá bán là 21.000 VND/USD và số tiền mua được thì chuyển vào tài khoản bằng USD của Cty tại ngân hàng VCB
b. 3/1/2015 Xuất 1.000 USD từ tài khoản ngoại tệ tại VCB để chuyển trả trước cho nhà cung cấp nước ngoài là Cty DELL. Biết rằng tỷ giá của ngân hàng VCB tại thời điểm ứng trước là 21.500 VND/USD (ngày 4/1/2015 Cty nhập khẩu 1 CCDC là 1.000 USD với tỷ giá trên tờ khai là 22.000 VND/USD)
c. 8/1/2015 Nhận tiền vốn góp bằng tiền gửi ngân hàng của MS Dương tại VCB là 40 triệu

Giải bài tập làm thêm liên quan đến TIỀN GỦI NGÂN HÀNG
a. Ngày 02/01/2015:
+Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu chi, giấy báo có của ngân hàng
+ Định khoản:

  • Nợ TK 11221-VCB: 21.000.000 (21.000 VND/USD*1.000 USD)
    Có TK 1111: 21.000.000

+ Ghi sổ kế toán:

-Ghi sổ nhật ký chung
-Ghi sổ cái TK 1111, 11221 -VCB

b. Ngày 03/01/2015
+Bộ chứng từ ghi sổ: 1. Giấy báo nợ do kế toán lập và 2.Uỷ nhiệm chi cùng với 3. Giấy báo nợ của ngân hàng
+ Định khoản:

Nợ TK 3311(DELL): 21.500.000 =21.500*1.000 (Tỷ giá lúc ứng trước *số USD xuất trả)
Có TK 11221-VCB: 21.000.000=21.000 VND/USD*1.000 USD (Tỷ giá xuất bình quân gia quyền di động*Số USD cần xuất)
Có TK 515 : 500.000

+ Ghi sổ kế toán:

-Ghi sổ nhật ký chung,
-Ghi sổ cái TK 3311, 1122-VCB1;
-Ghi sổ chi tiết 3311-Công ty DELL

c. Ngày 08/01/2015
+Bộ chứng từ ghi sổ: 1. Giấy báo có do kế toán lập;
2. Giấy báo có của Ngân hàng
+ Định khoản:

Nợ TK 11211-VCB: 40.000.000
Có TK 4111: 40.000.000

+ Ghi sổ kế toán

-Ghi sổ nhật ký chung
-Ghi sổ cái TK 11211-VCB, 4111

6. Bộ chứng từ ghi sổ Bên nợ và Bên có của Tiền đang chuyển. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền đang chuyển.
Vẽ lại sổ cái của tài khoản tiền mặt được biểu thị bằng sơ đồ chữ T như sau:

1

Bên Nợ: Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng A sang Ngân hàng B nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng B.
Bên Có :Nhận được giấy báo có của ngân hàng B là tiền đã vào tài khoản ngân hàng B
Số dư cuối kỳ: bên nợ thể hiện số tiền còn đang chuyển cuối kỳ mà chưa vào tài khoản B

Tiền đang chuyển nếu có xảy ra thì xảy ra nghiệp vụ trên là thông dụng nên chúng ta không đề cập nhiều trong vấn đề tiền đang chuyển mà chúng ta tập chung vào nhiều vấn đề quan trọng hơn.

7. Trình tự luân chuyển chứng từ của kế toán thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Để cho bộ máy hoạt động của Công ty trôi chảy. Người đứng đầu bộ phận kế toán của công ty cần phải ban hành quy trình, quy định và các chứng từ tương ứng kèm theo của từng trường hợp cụ thể của Công ty phải thỏa mã điều kiện “Hợp pháp, Hợp lệ và Hợp lý” như thế nào thì lúc đó mới tiến hành Lập phiếu thu; Phiếu chi và Ủy nhiệm chi. Khi đã có quy trình, quy định thì việc làm của kế toán sẽ dễ dàng hơn, tránh xảy ra những va chạm xung đột giữa kế toán và những người trình chứng từ cho phòng kế toán ký.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như sau:

  1. Bộ phận kế toán tiếp nhận Giấy đề chi tiền (Kèm theo chứng từ gốc có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng). Chứng từ gốc kèm theo yêu cầu thu tiền có thể là: Giấy đề nghị hoàn ứng, phiếu chi của khách hàng+CMND+Giấy giới thiệu
  2. Kế toán tiền mặt (Kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ gốc với Đề nghị thu – Chi, đảm bảo tính Hợp pháp, Hợp lý, Hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty cũng như tuân thủ theo quy định về Hóa đơn chứng từ của pháp luật về Thuế). Sau đó ký nhận (có thể ký nháy trên chữ ký của kế toán trưởng) và chuyển Bộ chứng từ đó cho kế toán trưởng xem xét và ký duyệt trên giấy đề nghị thu chi tiền.
  3. Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào bộ chứng từ có liên quan trước khi trình cho Ban lãnh đạo ký duyệt (Căn cứ ký duyệt có thể dựa vào các quy định, quy chế tài chính của Công ty cũng như tuân thủ theo quy định về Hóa đơn chứng từ của pháp luật về Thuế để kiểm tra trước khi đặt bút ký)
  4. Sau đó chuyển Giấy đề nghị thu chi (Kèm theo Bộ chứng từ gốc) cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phê duyệt: Căn cứ k1y duyệt có thể dựa vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ, hợp pháp sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan.
  5. Sau khi Giấy đề nghị thu chi (Kèm theo chứng từ gốc) mà được sự phê duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc hoặc phó giám đốc ủy quyền thì kế toán tiến hành Lập chứng từ thu – chi hoặc Ủy nhiệm chi
    • Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi.
    • Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm chi hoặc thực hiện giao dịch qua internetbanking...
  6. Ký duyệt chứng từ kế toán thu – chi (Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi): Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt- Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và Ủy nhiệm chi trước khi chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền để ký duyệt
  7. Sau đó Phiếu thu và phiếu chi; Ủy nhiệm chi kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ qũy để tiến hành thu tiền và chi tiền. Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu thu tiền và 1 liên phiếu chi. Bộ chứng từ phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ trả lại cho kế toán. Nếu đây là giao dịch với ngân hàng thì sau khi Ủy nhiệm chi được lập 2 liên thì kế toán ngân hàng đến ngân hàng để giao dịch và ngân hàng sẽ đóng dấu vào Ủy nhiệm chi và trả lại cho kế toán 1 liên Ủy nhiệm chi.
  8. Sau khi bộ chứng từ (Gồm chứng từ kế toán là phiếu thu; Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi kèm theo các chứng từ gốc) đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hành ghi vào sổ sách kế toán và lưu chứng từ kế toán theo cách đánh ký hiệu mà đã ghi trong sổ nhật ký chung.

SAU ĐÂY LÀ QUY TRÌNH THU VÀ CHI TIỀN BẰNG HÌNH ẢNH

11Add New

8. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

TÀI KHOẢN 111
1. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt của đơn vị:
– Trường hợp bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT. Kế toán dựa vào hóa đơn tài chính mà công ty xuất cho khách hàng và phiếu thu hạch toán như sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (33311) trên hóa đơn lấy chỗ dòng thuế
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT lấy trên hóa đơn);

– Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.Kế toán dựa vào phiếu thu và hóa đơn tài chính ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)

2. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (như: Thu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,…) bằng tiền mặt nhập quỹ, Kế toán dựa vào phiếu thu và hóa đơn tài chính (nếu có), ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp (33311). Số thuế trên hóa đơn
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT. Lấy trên hóa đơn).
Có TK 711- Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT, Lấy trên hóa đơn).

3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bằng tiền mặt, khi nhập quỹ, Kế toán dựa vào phiếu thu ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác.

4. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt;vay dài hạn, ngắn hạn, vay khác bằng tiền mặt (Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ), Kế toán dựa vào Phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan đến ngân hàng ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112). (Dựa vào giấy rút tiền)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) (Dựa vào Giấy rút tiền)
Có các TK 311, 341,… (Nếu vay ngân hàng thì sẽ có giấy nhận tiền)

5. Thu hồi các khoản nợ phải thu và nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 141 – Tạm ứng.

6. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; hoặc
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 138 – Phải thu khác
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác.

7. Nhận khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ, ghi, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan, ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

8. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi, Kế toán dựa vào phiếu thu và biên bản kiểm kê quỹ, tiến hành ghi nhận như sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

09. Khi nhận được vốn góp bằng tiền mặt của các thành viên góp vốn, Kế toán dựa vào phiếu thu và biên bản góp vốn để ghi nhận như sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 41111 – Vốn góp chủ sở hữu.

10. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kế toán dựa vào phiếu chi và Giấy nộp tiền của ngân hàng ghi nhận như sau:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (Khi hạch toán thì hạch toán chi tiết từng ngân hàng)
Có TK 1111– Tiền mặt.

11. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, Kế toán dựa vào phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan để gh nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 1111 – Tiền mặt.

12. Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược, Kế toán dựa vào phiếu chi và hợp đồng liên quan ghi nhận như sau:

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược (Khi hạch toán thì chọn chi tiết đối tượng ký quỹ)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

13. Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đầu tư XDCB, chi sửa chữa lớn TSCĐ hoặc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

14. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), Kế toán dựa vào phiếu chi và Hóa đơn tài chính ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 1561 – Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

15. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, Kế toán dựa vào phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan (Hợp đồng nợ đến hạn, bảng lương…) ghi nhận các nghiệp vụ sau:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 1111 – Tiền mặt.

16. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ,Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,… (Khi hạch toán thì chọn chi tiết của từng tài khoản)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

17. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính (nếu có) ghi như sau

Nợ các TK 635, 811,…
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

18. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, Kế toán dựa vào biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt ghi:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 1111 – Tiền mặt.

19. Nộp tiền thuế môn bài , Công ty được ngân hàng cấp có giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, Dựa vào phiếu chi và chứng từ có liên quan, ghi nhận nghiệp vụ sau

Nợ 3338 (thuế khác)
Có 1111 (tiền mặt)
(Sau đó hạch toán tiếp nghiệp vụ chi phí của thuế môn bài)
Nơ 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Chọn chi tiết chi phí của TK 642
Có 3338: thuế khác.

Bài học thêm những nghiệp vụ kinh tế phát sinh của tiền mặt

11111111111

TÀI KHOẢN 112

1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kế toán dựa vào phiếu chi và Giấy nộp tiền vào ngân hàng cùng với Giấy báo có của ngân hàng ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà Cty gửi tiền vào)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

2. Nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, kế toán dựa vào giấy Báo có và Sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (Ghi cụ thể tài khoản của ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

3. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng và sổ phụ ngân hàng, ghi:
Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng. (Ghi cụ thể đối tượng chi tiết)

4. Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

All SlidesNợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.

5. Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo có và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 41111 – Nguồn vốn kinh doanh.

6. Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

7. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào Giấy báo có và sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)

8. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản.

8.1. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào Giây báo có, hóa đơn tài chính, Giấy báo có và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (Tổng giá thanh toán), (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán
chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp

8.2. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán dựa vài giấy báo có ngân hàng và sổ phụ ngân hàng và hóa đơn tài chính ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)

9. Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, kế toán dựa vào Giấy báo có ngân hàng và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 1121– Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

10. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, Kế toán dựa vào phiếu thu; giấy báo nợ và chứng từ rút tiền của NH (Séc) và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

11. Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược (dài hạn, ngắn hạn). Kế toán dựa vào giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng và chứng từ liên quan ghi:

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

12. Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính ngắn hạn, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

13. Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hóa về dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc, Kế toán dựa vào Giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

14. Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (Nếu chiếm từ 51% vốn góp)
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Mỗi bên 50% vốn góp)
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết (từ 21% đến 49% vốn góp)
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Từ 20% vốn góp trở xuống)
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có),…
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

15. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ; sổ phụ ngân hàng và chứng từ tính lãi để ghi:

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

16. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, biên bản trả lại vốn, trả vốn góp, sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 41111 – Nguồn vốn chủ sơ hữu
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 hoặc TK 4212)
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

17. Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho người mua bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn giảm giá, hóa đơn hàng bán bị trả lại hóa đơn chiết khấu thương mại, sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 5211- Chiết khấu thương mại
Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 1121– Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

18. Chi bằng tiền gửi Ngân hàng liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Chọn chi tiết TK)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Chọn chi tiết TK)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Chọn chi tiết TK)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chọn chi tiết TK)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng. (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)

9. Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

1. Sơ đồ kế toán tiền mặt

11
2.Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
11

10.Bài tập và bài giải thực hành
Hãy dựa vào những nghiệp vụ sau để tiến hành lập chứng từ và ghi vào sổ sách có liên quan
Nghiêp vụ 1:
Ngày 01/01/2014 Công ty TNHH An Tâm bán hàng hóa – điện thoại Nokia 1200 theo hóa đơn số 0001234 số lượng 20 cái, giá bán 600.000 đồng/cái chưa thuế . Thuế suất thuế GTGT 10%.Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu số PT1401001.
Giải

+ Kế toán lập chứng từ: Phiếu thu số PT1401001 và lập hóa đơn GTGT 0001234
+ Bộ chứng từ ghi sổ được sắp xếp theo thứ tự sau: 1.Phiếu thu số PT1401001;2. Hóa đơn GTGT 0001234; 3. Hợp dồng kinh tế; 4. Biên bản bàn giao hàng hóa; 5. Phiếu xuất kho hàng hóa.

CỤ THỂ PHIẾU THU VÀ HOÁ ĐƠN MẪU CHO CÁC BẠN XEM

1. Phiếu thu PT1401001

12. Hóa đơn GTGT 0001234

1

+ Dựa vào chứng từ là phiếu thu kèm theo chứng từ gốc: hóa đơn GTGT số 0001234,Hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao hàng hóa, phiếu xuất kho hàng hóa. Kế toán sẽ phân tích ảnh hưởng đến từng tài khoản như sau:

Nợ TK 1111: 13.200.000 đồng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 5111: 12.000.000 đồng (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311: 1.200.000 đồng (Thuế GTGT phải nộp)

+ Sau khi xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên, kế toán tiến hành ghi sổ sách như sau:

1.Ghi sổ Nhật ký chung

12.Ghi sổ cái TK 1111 – Tiền mặt VNĐ

13.Ghi sổ cái TK 33311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp

14.Ghi sổ cái TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

1

5.Ghi sổ chi tiết: Không ghi vì không phát sinh liên quan đến những tài khoản đối tượng công nợ phải thu, đối tượng công nợ phải trả và liên quan đến mặt hàng

Nghiệp vụ 2 :
Ngày 01/01/2014 Công ty TNHH An Tâm (87 Võ Thị Sáu; MST: 0312581896) bán thanh lý ô tô Isuzu theo hóa đơn số 0001235 giá bán chưa thuế 240.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Công ty đã nhận được giấy báo có ngân hàng ACB nội dung: Công ty TNHH Thành Đạt (233 Lê Văn Sỹ, Quận 3)thanh toán tiền mua xe theo hóa đơn đơn số 0001235 ngày 01/01/2014.

Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Lập hóa đơn GTGT số 0001235 để giao cho khách hàng Và Giấy Báo có do kế toán lập để ghi sổ
+ Bộ chứng từ ghi sổ: 1. Giấy báo có do kế toán lập là Giấy báo có số BCACB1401001; 2.Kèm theo chứng từ gốc là hóa đơn GTGT 0001235; hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao xe, quyết định thanh lý xe, biên bản thanh lý xe.và Giấy báo có của ngân hàng

CỤ THỂ GIẤY BÁO CÓ DO KẾ TOÁN LẬP +GIẤY BÁO CÓ CỦA NGÂN HÀNG VÀ HOÁ ĐƠN MẪU CHO CÁC BẠN XEM

1. Hình ảnh giấy báo có do kế toán lập để ghi sổ BCACB1401001

12. Hình ảnh Báo có của ngân hàng ACB

13. Hình ảnh Hóa đơn GTGT 0001235

1

+Dựa vào bộ chứng từ trên, kế toán tiến hành hạch toán như sau:

Nợ TK 11211: 264.000.000 đồng – Tiền VNĐ tại ngân hàng ACB CN Quận 3 ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 711: 240.000.000 đồng (Giá bán chưa thuế trên hóa đơn)
Có TK 33311: 24.000.000 đồng (Thuế GTGT đầu ra)

+ Sau khi xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên, kế toán tiến hành ghi sổ sách như sau:

1.Ghi sổ Nhật ký chung
1
2.Ghi vào sổ cái TK 11211 – Tiền VNĐ tại ngân hàng ACB CN Quận 3

13.Ghi vào sổ cái tài khoản 711 – Thu nhập khác
14.Ghi vào sổ cái TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

1

Nghiệp vụ 3:
Ngày 01/01/2014, Công ty TNHH Kế toán An Tâm Rút tiền gửi ngân hàng ACB nhập quỹ tiền mặt phiếu thu số PT1401002 bằng SEC. Cụ thể thông tin để viết Sec như sau:

  • Người ký phát: Trần Văn Sang
  • Giám đốc: Công ty TNHH Kế toán An Tâm
  • Kế toán Trưởng: Võ Thị Kim
  • Người rút tiền: Lê Thanh Thuỷ
  • CMND của người rút tiền:217882014 ngày cấp 20/09/2009

Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Séc rút tiền, Phiếu thu số PT1401002
+ Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu thu số PC1401002, giấy báo nợ ngân hàng ACB, Séc rút tiền.
Hình ảnh minh hoạ của Bộ chứng từ ghi sổ như sau:

1.Phiếu thu PT1401002

12.Séc rút tiền13.Giấy báo nợ ngân hàng ACB

1+ Dựa theo phiếu thu và bộ chứng từ gốc kèm theo kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 1111: 100.000.000 đồng
Có TK 11211: 100.000.000 đồng
+ Sau khi xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi sổ như sau
1.Ghi sổ Nhật ký chung
12. Ghi vào sổ cái TK 1111 – Tiền mặt VNĐ

13.Ghi vào sổ cái TK 11211 – Tiền VND tại ngân hàng ACB CN Quận 3

1

Nghiệp vụ 4: Công ty TNHH Kế toán An Tâm. Ngày 03/01/2014 nhận được giấy báo có Ngân hàng ACB nội dung: công ty Thành Công (123 Lê Văn Sỹ, Quận 3, Tp.HCM) thanh toán công nợ 165.000.000 đồng
Giải
+ Bộ chứng từ ghi sổ: Chứng từ kế toán: Giấy báo có do kế toán lập số BC1401002+kèm theo Giấy báo có do ngân hàng ACB cung cấp. Hình ảnh bộ chứng từ như sau:

1. Hình ảnh chứng từ báo có do kế toán lập BC1401002

12. Hình ảnh báo có của ngân hàng ACB

1+ Dựa theo giấy báo có do kế toán lập, hạch toán như sau:
Nợ TK 11211: 165.000.000 đồng
Có TK 131: 165.000.000 đồng
+Sau khi đã xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi sổ
1.Ghi sổ Nhật ký chung
12.Ghi sổ cái TK 11211 – Tiền VNĐ tại ngân hàng ACB CN Quận 3

13.Ghi sổ cái TK 131 – Phải thu khách hàng

14.Ghi sổ chi tiết TK 131 – Phải thu khách hàng – Công ty Thành Công

1Nghiệp vụ 5:
Ngày 06/01/2014 công ty TNHH An Tâm nhận lại số tiền đặt cọc 3 năm thuê nhà của Nguyễn Văn Mười 90.000.000 (Công ty An Tâm đã đặt cọc khi thuê nhà năm 2011, do năm 2014 công ty An Tâm quyết định chuyển địa điểm kinh doanh không thuê nhà của ông Nguyễn Văn Mười nữa)
Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Phiếu thu số PT1401003
+Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu thu số PT1401002 kèm hợp đồng thuê văn phòng
Hình ảnh minh hoạ Phiếu thu số PT1401002 do kế toán lập
1+ Kế toán dựa vào chứng từ là phiếu thu kèm hợp đồng thuê nhà hạch toán như sau:
Nợ TK 1111: 90.000.000 đồng
Có TK 244: 90.000.000 đồng
+ Sau khi xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi vào sổ sách

1.Ghi vào sổ Nhật ký chung
113.Ghi vào sổ cái TK 244 – Ký quỹ ký cược

14.Ghi vào sổ chi tiết TK 244 – Ký quỹ, ký cược – Nguyễn Văn Mười

1Nghiệp vụ 6:
Ngày 06/01/2014 nhận được giấy báo có của ngân hàng ACB nội dung Nguyễn Văn A góp vốn kinh doanh số tiền 800.000.000 đồng.
Giải
+ Bộ chứng từ ghi sổ: Giấy Báo có do kế toán lập BC1401003+Giấy báo có ngân hàng ACB số BC1401003, biên bản góp vốn.
1.Hình ảnh giấy báo có do kế toán lập
12.Hình ảnh báo có của ngân hàng

1+ Dựa vào giấy báo có ngân hàng ACB kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 11211: 800.000.000 đồng
Có TK 4111: 800.000.000 đồng
+ Sau khi đã xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi sổ sách kế toán:
1.Ghi sổ Nhật ký chung
12.Ghi sổ cái TK 11211 – Tiền VNĐ – Ngân hàng ACB CN Quận 3

1Ghi sổ cái TK 4111 – Vốn đầu tư chủ sở hữu
3. Ghi vào sổ cái tài khoản 4111
1Nghiệp vụ 7:
Ngày 07/01/2014 Kế toán Lê Thanh Thủy lập phiếu chi số PC1401001 chi tiền mặt nộp tiền vào tài khoản ngân hàng ACB 100.000.000đ
Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Phiếu chi số PC1401001
+ Bộ chứng từ: Phiếu chi số PC1401001, Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng; Giấy báo nợ của ngân hàng+Sổ phụ của ngân hàng.
Một vài Hình ảnh minh hoạ của bộ chứng từ
1.Phiếu chi số PC1401001
12.Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng ACB

1+ Dựa vào chứng từ phiếu chi và giấy nộp tiền vào TK Ngân hàng ACB kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 11211: 100.000.000 đồng
Có TK 1111: 100.000.000
+ Sau khi đã xác định nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi sổ

1.Ghi sổ nhật ký chung
12.Ghi sổ cái 11211 – Tiền VND – Ngân hàng ACB – CN Quận 3

1
3.Ghi sổ cái 1111- Tiền mặt VNĐ
1

Nghiệp vụ 8: Ngày 07/01/2014 chi tiền mặt 80.000.000 đồng đặt cọc tiền thuê văn phòng 4 năm theo hợp đồng thuê nhà số 01/2014/HĐTN cho Nguyễn Anh Châu
Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Phiếu chi số PC1401002
+ Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu chi số PC1401002, Hợp dồng thuê nhà
Hình ảnh minh hoạ của bộ chứng từ ghi sổ

1.Phiếu chi

1

+ Dựa vào Phiếu chi kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 244: 80.000.000 đồng
Có TK 1111: 80.000.000 đồng
+Sau khi đã xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi vào sổ sách
1.Ghi vào sổ Nhật ký chung

12. Ghi vào sổ cái TK 244 – Ký quỹ, ký cược

 13.Ghi vào sổ cái tài khoản 1111

1

4.Ghi vào sổ chi tiết TK 244 – Ký quỹ, ký cược – Nguyễn Anh Châu

1Nghiệp vụ 9:
Ngày 10/01/2014 Vay ngắn hạn ngân hàng VCB về nhập quỹ tiền mặt số tiền 300.000.000 đồng theo phiếu thu số PT1401004
Giải
+ Kế toán lập chứng từ: phiếu thu số PT1401004
+ Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu thu số PT1401004, hợp đồng vay ngân hàng VC
Một vài hình ảnh minh hoạ của Bộ chứng từ
1. Hình ảnh Phiếu chi số PT1401004
1

+ Dựa vào phiếu thu số PT1401004 kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 1111: 300.000.000 đồng
Có TK 341: 300.000.000 đồng
+ Sau khi đã xác định được nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi vào sổ sách

1.Ghi sổ nhật ký chung

12.Ghi sổ cái TK 1111 – Tiền mặt

13.Ghi sổ cái TK 341 – Vay ngân hàng

14.Ghi sổ chi tiết TK 341 – Vay ngân hàng – Ngân hàng Vietcombank

1Nghiệp vụ 10:
Ngày 14/01/2014 chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Trần Hùng nguyên vật liệu hàng: 10.000.000đ theo phiếu chi số PC1401003
Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Phiếu chi số PC1401003 02 liên
+ Bộ chứng từ ghi sổ: Phiếu chi số PC1401003, giấy đề nghị tạm ứng số 01/2014/TU
Một vài hình ảnh minh hoạ của Bộ chứng từ ghi sổ
1.Hình ảnh Phiếu chi số PC1401003
12.Giấy đề nghị tạm ứng số 01/2014/TU

1+ Dựa vào bộ chứng từ trên kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 141: 10.000.000 đồng
Có TK 1111: 10.000.000 đồng
+ Trình tự ghi sổ kế toán:
1.Ghi sổ nhật ký chung
12.Ghi sổ cái 1111- Tiền mặt VND13.Ghi sổ cái TK 141- Tạm ứng

14.Ghi sổ chi tiết 141- Tạm ứng – Trần Hùng

1

Nghiệp vụ11: Ngày 17/01/2014 chi tiền mặt nộp thuế môn bài năm 2014 số tiền 1.000.000đ.
Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Phiếu chi số PC1401004, Tờ khai thuế môn bài
+ Bộ chứng từ: phiếu chi số PC1401004, tờ khai thuế môn bài, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước thuế môn bài ngân hàng cấp

Một vài hình ảnh của bộ chứng từ ghi sổ
1.Phiếu chi số PC1401004

12. Tờ khai thuế môn bài (Làm trên phần mềm HTKK )

13.Giấy nộp tiền thuế môn bài (Lập trên mạng) để nộp thuế điện tử. Các bạn đã học trong phần quyển sách “TỰC HỌC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ”

1

+ Dựa vào bộ chứng từ trên kế toán hạch toán:
Nợ TK 3338 : 1.000.000
Có TK 1111: 1.000.000
+ Sau khi xác định nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi sổ như sau
1.Ghi sổ nhật ký chung

12.Ghi sổ cái TK 1111 – Tiền mặt -VND

13.Ghi sổ cái TK 3338 – Các loại thuế khác

1

Nghiệp vụ 12:
Ngày 18/01/2014 Chi tiền mua hàng hóa – Giấy Ecxel A4 theo hóa đơn số 0000323 số lượng 150 ram, đơn giá chưa thuế 60.000 đồng: Thuế GTGT 10% 900.000 đồng. Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng ACB.
Giải
+ Kế toán lập chứng từ: Ủy nhiệm chi thanh toán, phiếu nhập kho số NK1401001
+ Bộ chứng từ ghi sổ:Chứng từ kế toán lập: 1.Phiếu nhập kho số NK1401001 kèm theo chứng từ gốc là hóa đơn số 0000323, biên bản bàn giao hàng hóa, Ủy nhiệm chi ngân hàng ACB, giấy báo nợ ngân hàng ACB số BN1401002
Một vài hình ảnh của bộ chứng từ cho các bạn tiện theo dõi

1.Phiếu nhập kho số NK1401001

12.Hóa đơn GTGT số 0000323

13.Biên bản bàn giao hàng hóa

14.Ủy nhiệm chi ngân hàng ACB

11

+ Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nợ TK 1561: 9.000.000 đồng
Nợ TK 1331: 900.000 đồng
Có TK 11211: 9.900.000 đồng

+ Sau khi xác định nghiệp vụ hạch toán như trên kế toán tiến hành ghi sổ như sau:
1.Ghi sổ nhật ký chung

12.Ghi sổ cái TK 11211 – Tiền VND tại ngân hàng ACB

1 3.Ghi sổ cái TK 1561 – Giá mua hàng hóa

14.Ghi sổ cái 1331 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

15.Ghi sổ chi tiết 1561 – Giá mua hàng hóa – giấy Excel A4

1

Bài viết này sẽ giúp cho các anh chị chưa biết gì về kế toán vốn bằng tiền cần làm những công việc gì. Những chương tiếp theo các bạn sẽ được học: Kế toán hàng tồn kho, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Kế toán các bút toán cuối kỳ và bút toán kết chuyển +Khóa sổ=> Lập Báo cáo tài chính.

Sau khi học xong về lập Báo cáo tài chính, các bạn mua quyển sách “TỰ HỌC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ” sẽ giúp các bạn vững tin trong công việc của 1 người làm kế toán thuế. Sau đó các bạn tìm quyển sách hướng dẫn thực hành kế toán bằng phần mềm kế toán MISA cùng với bộ chứng từ thực tế của Công ty Hà Trung sẽ giúp các tự tin khi làm kế toán

Download bài viết tại đây: Chuong 2_Ketoavonbangtien_www.ketoanantam.com

Download bài tập và bài giải tại đây: Buoi.2

Công ty TNHH Đào tạo Kế toán Thuế An Tâm
243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp. HCM
(08)62909310 – (08)62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000
Web: antam.edu.vn – Email: [email protected]

Các khoá học tại kế toán An Tâm
Khoá học kế toán tổng hợp
Khoá học Lập báo cáo tài chính và thực hành khai báo thuế
Khoá học Misa
Khoá học thực hành khai báo thuế


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k