Bài học hôm nay sẽ giúp các anh chị hiểu các vấn đề sau:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

  1. Kế toán vốn bằng tiền là gì?
  2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
  3. Các nguyên tắc khi thực hiện kế toán vốn bằng tiền
  4. Kết cấu của tài khoản kế toán vốn bằng tiền
  5. Chứng từ sử dụng trong kế toán
  6. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng

1. Định nghĩa

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, tiền gửi tại ngân hàng, và các khoản tiền đang chuyển. Do đó, kế toán vốn bằng tiền là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến  các tài khoản sau:
Tiền mặt (TK111),
Tiền gửi ngân hàng (TK112),
Tiền đang chuyển (TK113),
Khi đó kế toán sẽ có nhiệm vụ lập chứng từ phát sinh của nghiệp vụ này (gồm phiếu thu, phiếu chi, viết séc, lập uỷ nhiệm chi), từ những chứng từ này, kế toán tiến hành ghi sổ, và theo dõi những biến động trên tài khoản này.

2.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
  • Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK 111),  và tiền gửi ngân hàng (TK 112). Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toán phải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
  • Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho (hợp lệ, hợp pháp, hợp lý), để được tính chi phí hợp lý.
  • Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hoá đơn, chứng từ, cũng như cách lập các biểu mẫu.
  • Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày để gửi theo yêu cầu của Ban Giám Đốc
  • Liên hệ với ngân hàng để làm việc (về rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụ ngân hàng và các chứng từ liên quan đến ngân hàng)
  • Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ quỹ.
  • Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND và theo ngoại tệ.

3.Khi hạch toán kế toán vốn bằng tiền, cần tôn trọng các vấn đề sau:
  • Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
  • Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh)để ghi sổ kế toán.
  • Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
  • Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

so cai 111,112,113

5.  Chứng từ sử dụng

a. Tiền mặt (Tài khoản 111):
Bên nợ: Thể hiện dòng tiền thu vào của doanh nghiệp, kế toán dựa vào Phiếu thu (kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn tài chính, phiếu bán hàng, phiếu chi bên mua) để ghi nhận vào bên nợ của tài khoản 111
Bên có: Thể hiện dòng tiền chi ra của doanh nghiệp, kế tóan dựa vào Phiếu chi (Kèm theo chứng từ gốc hoá đơn tài chính, giấy giới thiệu, phiếu thu của nhà cung cấp, CMND, hợp đồng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng)

Ví dụ 1:   Bên nợ TK 111
Vào ngày 01.01.2014, Ông Nguyễn Văn A góp vốn vào doanh nghiệp với số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt.
Bước 1: kế toán tiến hành lập phiếu thu tiền mặt gồm ít nhất là 3 liên; kế toán giữ 1 liên, thủ quỹ giữ 1 liên, người góp vốn giữ 1 liênVD phieu thu Bước 2:Sau khi lập phiếu thu xong, kế toán tiến hành phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên xảy ra ảnh hưởng đến những tài khoản nào?
−Tiền mặt tăng -> Tiền mặt là Tài khoản số 111, thuộc Tài khoản loại 1, tăng ghi bên Nợ
−Nguồn vốn kinh doanh tăng-> Nguồn vốn kinh doanh là 411, Tài khoản loại 4, tăng ghi bên Có

Bước 3: kế toán tiến hành dựa vào phiếu thu để ghi vào sổ nhật ký chung, cụ thể nhật ký chung như sauNKC PT Bước 4: Sau đó kế toán tiến hành ghi sổ cái của tài khoản 111,411, cụ thể như sau:SC N111SC C411

Ví dụ 2: Bên có TK 111:
Ngày 01/01/2014 Ông Nguyễn Văn A tạm ứng 2 000 000 đ để thanh tóan tiền điện.
Kế toán sẽ tuần tự lập Phiếu chi cho nghiệp vụ chi tiền. Đồng thời căn cứ vào đó để ghi sổ, bao gồm sổ Nhật ký chung, Sổ cái (2 tài khỏan 141, 111) và sổ chi tiết theo từng đối tượng của tài khỏan 141.

NKC PCSC N141SC C111

Đối với Tài khoản Tạm ứng (141), kế toán cần lập sổ chi tiết để theo dõi chi tiết cho từng đối tượng. SCT N141 b. Tiền gửi ngân hàng
– Bên nợ: Kế toán căn cứ vào Giấy báo có,  đồng thời kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo (bao gồm giấy nộp tiền vào ngân hàng, uỷ nhiệm chi của bên mua nếu có) của ngân hàng để ghi vào sổ nhật ký chung, đồng thời là sổ cái tài khỏan 112 và tài khỏan có liên quan.

Ví dụ về Giấy báo có Ngân hàng ACBgiấy báo có – – Bên có: Khi thực hiện chuyển tiền gửi ngân hàng, kế toán sẽ nhận được Giấy báo nợ (Kèm theo chứng từ gốc là uỷ nhiệm chi, lệnh chi tiền, Sec, giấy nộp tiền bằng chuyển khoản), dùng làm căn cứ ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản có liên quan.

Ví dụ 1: giấy báo nợ Ngân hàng ACBgiấy báo nợ

Ví dụ 2: Uỷ nhiệm chi:
Ngày 24/02/2013, Công ty ABC lập Ủy nhiệm chi cho Ngân hàng BIDV về việc chi thanh toán tiền điện cho Công ty Điện Lực. Khi đó, giấy UNC sẽ được kèm theo Giấy báo nợ của Ngân hàng, dùng làm căn cứ để kế tóan có thể ghi vào sổ.VD UNC

c. Tiền đang chuyển
Bên nợ: công ty làm thủ tục chuyển tiền từ Ngân hàng A sang Ngân hàng B nhưng chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng B.
Bên có: nhận giấy báo có của Ngân hàng là tiền đã được chuyển vào tài khoản Ngân hàng

Ví dụ: Ngày 1/1/2014, kế tóan đến ngân hàng và lập thủ tục chuyển tiền từ Ngân hàng ACB sang BIDV. Hoàn tất mọi giấy tờ, nhưng đến ngày 31/01/2014, ngân hàng BIDV vẫn có chưa gửi Giấy báo có tiền tại tài khỏan của công ty ở BIDV. Do đó, kế tóan sẽ ghi nhận bút toán này như sau:
Nợ 113
Có 112 (Ngân hàng ACB)
Sang ngày 15/02/2013, Ngân hàng BIDV chuyển đến công ty Giấy báo có về khỏan tiền chuyển tháng trước. Khi đó, kế toán sẽ ghi sổ nhật ký chung bút toán:
Nợ 112 (Ngân hàng BIDV)
Có 113

6. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng

a. Bán hàng hoá, sản phẩm thu được tiền mặt (hoặc tiền gửi ngân hàng):
Nợ 111 (hoặc 112)
Có 511
Có 3331 (đối với DN có thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

b. Rút quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng:
Nợ 112
Có 111

c. Thu hồi các khoản phải thu nhập quỹ tiền mặt, hoặc gửi vào ngân hàng
Nợ 111 (hoặc 112)
Có 131 (hoặc 141 – hoặc 138)

d. Nhận được vốn do đầu tư kinh doanh, góp vốn bằng tiền mặt (hoặc tiền gửi ngân hàng)
Nợ 111 (hoặc 112)
Có 411

e. Trả nợ vay dài hạn, trả người cung cấp bằng tiền mặt, hoặc tiền gửi ngân hàng
Nợ 341 (hoặc 331 – hoặc 311)
Có 111 (hoặc 112)

f. Dùng tiền gửi ngân hàng (hay tiền mặt) để mua nguyên vật liệu, tài sản, hay hàng hoá
Nợ 152
Nợ 211
Nợ 156
Có 111 ( hoặc 112)

Hy vọng, bài viết này sẽ giúp các anh chị học tốt kế toán vốn bằng tiền và tự tin có thể học các bài tiếp theo. Vận dụng được kiến thức đã học để có thể vận dụng vào thực tế.


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k