Đây là Bộ sách tự học kế toán bằng hình ảnh, được viết dưới dạng cầm tay chỉ việc. Đây không phải là bộ sách bình thường mà đây là 1 công thức giúp cho các bạn chưa biết gì về kế toán có thể làm được kế toán. Bộ sách này không dành cho tất cả mọi người mà chỉ dành cho những ai muốn tự tay làm kế toán mà không có điều kiện đến trung tâm có tài liệu hữu ích để học tại nhà. Chỉ cần đọc và làm theo hướng dẫn.Bộ sách này phù hợp cho các đối tượng sau:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

  • Dành cho những bạn chưa biết gì về kế toán.
  • Dành cho các bạn đã đi làm kế toán nội bộ tại công ty mà chưa bao giờ hạch toán nợ và có tài khoản.
  • Dành cho những bạn chưa có điều kiện đến trung tâm có 1 bộ tài liệu để tự học tại nhà và có gì không hiểu thì trao đổi trực tiếp trên https://www.facebook.com/groups/tuhocketoanthue/ hoặc https://www.facebook.com/groups/ketoantonghopthuchanh/
  • Dành cho các bạn sinh viên năm cuối chuyên ngành tài chính kế toán, muốn hình dung rõ công việc của 1 người làm kế toán cũng như muốn tự tin khi xin việc làm và không bỡ ngỡ khi đảm nhận vai trò nhân viên kế toán tại Công ty.

Bộ sách tự học kế toán bằng hình ảnh gồm 8 chương

  • Chương 1: Bản chất kế toán.Quy trình làm việc của Kế toán. Tính chất của từng tài khoản và Nguyên tắc ghi sổ của kế toán; Khóa sổ
  • Chương 2:Kế toán vốn bằng tiền
  • Chương 3: Kế toán tài sản cố định; Chi phí trả trước và Công cụ dụng cụ
  • Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Chương 5: Kế toán hàng tồn kho
  • Chương 6: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
  • Chương 7: Kế toán bán hàng hóa và tiêu thụ thành phẩm; Kế toán giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại và kế toán chiết khấu thương mại; Kế toán các tài khoản doanh thu tài chính tài chính; Chi phí tài chính; Kế toán thu nhập khác và chi phí khác; Kế toán các tài khoản liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chương 8: Kế toán các nghiệp vụ cuối kỳ; Kế toán các nghiệp vụ kết chuyển => Khóa sổ => Lập bảng cân đối số phát sinh => Lập báo cáo tài chính

Như vậy, là các bạn đã nắm được vấn đề tại Chương 1 “Những vấn đề cơ bản của kế toán” cũng như nắm được cách làm kế toán khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến Tiền trong chương 2 từ lúc phân tích chứng từ => Kiểm tra chứng từ => Lập chứng từ kế toán => Ghi sổ sách kế toán. Khi các bạn đã nắm được bản chất kế toán của chương 1 thì các bạn đã thấy rõ sự vận dụng kiến thức trong chương 1 để làm kế toán trong Chương 2 “Kế toán vốn bằng tiền”. Chương 3 “Kế toán tài sản cố định và Chi phí trả trước”, Chương 4 “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”. Chương 5 “Kế toán hàng tồn kho”. Chương 6 “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành” Các bạn càng thấy rõ hơn việc vận dụng kiến thức trong chương 1 để làm kế toán chương 2;3,4;5;6.Vậy là từ chương 2 đến chương 6 là liên quan đến bộ chứng từ đầu vào tức là công ty chi tiền ra hoặc mua chịu. Nhưng công ty phải có nguồn tiền thu vào để duy trì hoạt động của công ty. Vậy chúng ta sẽ tìm hiểu Chương 7 “Kế toán bán hàng và thu tiền, Kế toán giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác; Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính; Kế toán các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp”

Học xong chương 7 này, các bạn sẽ nắm được các vấn đề sau:

  • Biết được định nghĩa doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ là gì. Biết được việc ghi nhận doanh thu dựa vào đâu và thời điểm xuất hoá đơn ghi nhận doanh thu là thời điểm nào.
  • Biết được quy trình tác nghiệp khi xảy ra nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp thì quy trình tác nghiệp như thế nào từ lúc khách hàng đặt hàng cho đến khi bán hàng và thu tiền của khách hàng
  • Khi xảy ra những trường hợp hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thương mại thì công ty sẽ xử lý những tình huống trên như thế nào về mặt chứng từ và cách ghi sổ sách như thế nào.
  • Biết được cách sử dụng tài khoản doanh thu tài chính và chi phí tài chính; Cũng như biết được cách sử dụng tài khoản chi phí tài chính vả chi phí khác những chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng trường hợp cụ thể. Tính chất của từng loại tài khoản. Và bộ chứng từ tương ứng cho từng trường hợp cụ thể của từng tài khoản. Bài tập và bài giải vận dụng.

DƯỚI ĐÂY LÀ CHI TIẾT BÀI GIẢNG CHƯƠNG 7

1. Chế độ kế toán và những thông tư có liên quan phục vụ cho công tác kế toán
2. Định nghĩa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Ví dụ cụ thể một quy trình bán hàng và thu tiền của 1 Công ty để dễ hình dung. Tài khoản sử dụng khi bán hàng và cung cấp dịch vụ là tài khoản nào và tính chất của từng tài khoản.Thời điểm nào thì xuất hoá đơn cho khách hàng. Bộ chứng từ của nghiệp vụ bán hàng và khi bán hàng thì bộ chứng từ đầy đủ của bán hàng là gì và Ghi sổ như thế nào. Sơ dồ tóm tắt nghiệp vụ bán hàng.
3. Bài tập vận dụng và bài giải thêm liên quan đến kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như theo dõi công nợ
4. Các trường hợp khác không phải bán hàng và cung cấp dịch vụ nhưng hoàn hoá và thành phẩm của Công ty vẫn giảm. Các bạn tham khảo để biết xử lý khi có xảy ra
5. Khi xảy ra trường hợp hàng bán trả lại; Giảm giá hàng bán; Chiết khấu thương mại thì kế toán sẽ xử lý như thế nào về mặt chứng từ cũng như cách ghi sổ sách kế toán. Bài tập và bài giải vận dụng
6. Nhiệm vụ của kế toán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như theo dõi công nợ
7. Cách sử dụng tài khoản doanh thu tài chính và chi phí tài chính; Cách sử dụng tài khoản thu nhập khác và chi phí khác. Một số nghiệp vụ liên quan đến trường hợp này để xem và vận dụng.
8. Cách sử dụng tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Một số nghiệp vụ liên quan đến trường hợp này để xem và vận dụng
9. Bài tập làm thêm liên quan đến doanh thu (511;515) và thu nhập khác (711) cũng như liên quan đến chi phí. Gồm bài tập và bài giải.

Trước khi học bài mới (Chương 7). Tui muốn nhắc lại cho các bạn 1 nguyên tắc để các bạn nắm và dễ dàng học và hình dung được công việc thực thụ của 1 người làm kế toán. Khi các bạn đi làm kế toán tại 1 doanh nghiệp thì luôn luôn các bạn cầm trên tay bộ chứng từ xảy ra mấy trường hợp như sau:

  • Thứ nhất là BỘ CHỨNG TỪ ĐẦU VÀO: luôn nhớ là đầu vào là các bạn phải bỏ tiền ra. Hoặc mua chịu. Mà khi mua hàng hoá và dịch vụ thì chắc chắn 100% các bạn phải yêu cầu bên bán xuất cho bạn 1 tờ hoá đơn GTGT hoặc 1 Tờ hoá đơn bán hàng. Các bạn có thể tham khảo mẫu hoá đơn (bên dưới).

12

Thì lúc này trên tay kế toán đang cầm Chứng từ đầu vào là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng (như hình bên trên). Từ đó xem là hoá đơn này mua chịu hay là mua bằng tiền mặt hay là mua bằng chuyển khoản để từ đó lập các chứng từ kế toán tiếp theo. Sau đó kẹp chứng từ kế toán với hoá đơn đầu vào này lại với nhau trở thành 1 bộ chứng từ đầy đủ. Dựa vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng đầu vào trên kế toán tiến hành ghi sổ sách kế toán (Ngoài hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng này ra nếu có chứng rư gốc kèm theo thì có thể có hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, …..Tuỳ theo mỗi trường hợp, không phải trường hợp nào cũng có). Lúc này chắc chắc 100% các bạn sẽ phải hạch toán (ghi sổ như sau):

3

Lưu ý: tại trường hợp Bộ chứng từ đầu vào: Đối với trường hợp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì chứng từ đầu vào không phải là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà bộ chứng từ đặc thù của trường hợp này là Bộ hồ lương gồm (Bảng lương, bảng chấm công, Hợp đồng lao động; Quy chế tiền lương +thưởng) mà các bạn đã được học trong Chương kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương về cách hạch toán. Đây là 1 trường hợp đặc thù của kế toán mà bộ chứng từ đầu vào không cần hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng.

  • Thứ hai là BỘ CHỨNG TỪ ĐẦU RA: Đây là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà Công ty khi bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì chắc chắn 100% phải xuất hoá đơn cho khách hàng theo đúng quy định của Luật thuế. Khi nào sử dụng hoá đơn bán hàng và khi nào sử dụng hoá đơn GTGT thì các bạn sẽ được học trong quyển sách “Tự Lập báo cáo tài chính và thực hành khai báo thuế” đã được phát hành sẽ chỉ cho các bạn rõ về cách sử dụng hoá đơn. Đây là 1 quyển sách chuyên về thuế.

4

P/s: Lưu ý các bạn muốn tìm hiểu chuyên sâu về vấn đề trường hợp nào thì xuất hoá đơn các bạn có thể tìm hiểu Cuốn sách “Tự học lập báo cáo tài chính và thực hành khai báo thuế” mà đã được phát hành bởi Trung tâm kế toán An Tâm sẽ là quyển sách chuyên về thuế giúp cho các bạn có thể tự tìm hiểu thuế một cách tốt nhất.

  • Thứ ba là Sổ phụ ngân hàng: kèm theo Giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng cũng như các chứng từ liên quan đến ngân hàng. Cách hạch toán (ghi sổ) về chứng từ ngân hàng các bạn đã được học trong chương 2 “Kế toán vốn bằng tiền”

=>Tóm lại: bên trên là các ý mà tui tóm lại cho các bạn nắm để các bạn dễ hình dung khi đi làm thực tế. Khi đi làm thực tế thì chỉ xảy ra 3 trường hợp như tui nói bên trên: Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng ĐẦU VÀO và Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng ĐẦU RA Hoặc là Chứng từ ngân hàng hoặc là Bộ chứng từ tiền lương (Đã có chương 4 hướng dẫn các bạn). => Sau khi biết được nó là Hoá đơn đầu vào thì tiến hành phân tích bảng chất của hoá đơn đó nó là (Chi phí hay CCDC hay Chi phí trả trước hay hàng tồn kho) để từ đó mà tiến hành ghi vào tài khoản cho đúng Hoặc Hoá đơn đầu ra thì dễ dàng ghi 2 nghiệp vụ như trên. Nhưng cái khó của người kế toán là làm sao để có được các hoá đơn đầu vào và hoá đơn đầu ra như mong muốn đó đến tay Phòng kế toán thì đó mới là cái quan trong. Để làm được điều này thì tui khuyên các bạn nên tìm hiểu hoạt động của Công ty từ đó nắm được quy trình hoạt động của từng phòng ban sẽ biết được quy trình luân chuyển chứng từ từ lúc phát sinh nghiệp vụ cho đến lúc hoàn thành nghiệp vụ. Các bạn nắm rõ quy trình hoạt động cũng như quy trình luân chuyển chứng từ từ phòng ban đến phòng kế toán thì chắc chắn 100% các bạn kiểm soát được => Từ đó vấn đề làm kế toán trở thành đơn giản.

1.Chế độ kế toán và những thông tư có liên quan đến tài sản cố định

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn về hoá đơn khi bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số vấn đề của TT39

2. Định nghĩa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Ví dụ cụ thể một quy trình bán hàng và thu tiền của 1 Công ty để dễ hình dung. Bộ chứng từ của nghiệp vụ bán hàng và khi bán hàng thì bộ chứng từ đầy đủ của bán hàng là gì .Thời điểm nào thì xuất hoá đơn cho khách hàng.Và Ghi sổ như thế nào. Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ bán hàng.

  • Định nghĩa: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khi có giao dịch giữa người bán (Công ty) và người mua (Công ty hoặc cá nhân). Một bên là trao sản phẩm và cung cấp dịch vụ và một bên là nhận sản phẩm và nhận phần dịch vụ. Và giữa 2 bên phải thống nhất là dịch vụ đã hoàn thành. Và 2 bên phải có quyền và nghĩa vụ của giao dịch đó. Bên bán sẽ nhận được Tiền khi bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ và Bên mua có nghĩa vụ trả tiền. Doanh thu có tính chất là làm tăng tổng tài sản.
  • Ví dụ cụ thể Mẫu Quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ để các bạn tham khảo quá trình xảy ra từ việc tiếp nhận khách hàng cho đến khi thu tiền và giao hàng

Ví dụ 1: Quy trình bán hàng xe ô tô và thu tiền tại 1 công ty bán xe ô tô về bán hàng thu tiền mặt

+ Khách hàng và Cty ký hợp đồng (Phòng kinh doanh sẽ lập 3 hợp đồng). Một hợp đồng chuyển cho khách hàng; 1 hợp đồng chuyển cho kế toán và 1 hợp đồng phòng kinh doanh lưu)
+ Khách hàng đặc cọc trước (5-10%) theo quy định trong hợp đồng
+ Kế toán tiến hành lập Phiếu thu (3 liên) chuyển khách hàng 1 liên và thủ quỹ 1 liên và kế toán giữ 1 liên
+ Sau đó phòng bán hàng sẽ tiến hành đặt hàng xe ô tô tại nhà máy sản xuất xe
+ Khi có xe thì phòng bán hàng liên hệ với khách hàng để khách hàng đến Cty tiến hành nộp tiền mặt hoặc vay ngân hàng cho đủ với những cam kết trong hợp đồng lần 2.
+ Kế toán sẽ tiến hành thu tiền mặt đợt 2 nếu trả bằng tiền mặt
+ Phòng kinh doanh sẽ làm đề nghị xuất hoá đơn đến phòng kế toán
+ Phòng kế toán sẽ tiến hành kiểm tra công nợ phù hợp theo quy định của hợp đồng tiến hành
+ Lập hoá đơn  Bàn giao bộ hồ sơ và giao xe cho khách hàng (tức là kiểm tra về sự an toàn về tiền xem đã đủ quy định trong quy trình về điều kiện xuất hoá đơn chưa. Tức là nếu thu bằng tiền mặt thì bao nhiêu % giá trị của xe thì sẽ xuất hoá đơn và nếu bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng thì có giấy xác nhận cho vay của ngân hàng thì mới xuất hoá đơn)

Có thể mô tả kỹ hơn các bước về quy trình bán xe ô tô cũng như bằng sơ đồ của quy trình bán xe khi đi làm thực tế về sự tác nghiệp giữa các phòng ban để các bạn tham khảo như sau:

Bước 1: TƯ VẤN BÁN HÀNG.

1. Tiếp cận, nắm bắt và ghi nhận nhu cầu của khách hàng.
2. Thông báo tới khách hàng thời gian lập hợp đồng và số tiền thanh toán đặt cọc lần 1
3. Lập “ Hợp đồng mua bán xe” (4 bản) và trình Ban Lãnh Đạo ký hợp đồng. (Thực hiện theo quy định soạn thảo hợp đồng)
4. Lưu – chuyển chứng từ: trong đó.

+ Lưu tại phòng kinh doanh:
+ “ Hợp đồng mua bán xe” (01 bản chính).
+ Chuyển cho khách hàng: “ Hợp đồng mua bán xe” ( 02 bản chính).
+ Chuyển cho bộ phận kế tóan:
+“ Hợp đồng mua bán xe” ( 01 bản chính).
+ Hướng dẫn khách hàng nộp tiền phòng quỹ hoặc hướng dẫn khách hàng chuyển khoản.

Bước 2: Nhân viên kế toán thanh toán – thủ quỹ.

1. Kế toán thanh toán tiếp nhận “ Hợp đồng mua bán xe” do phòng kinh doanh chuyển qua.
2. Kế toán thanh toán lập phiếu thu cho khách hàng. Thủ quỹ thu tiền của khách hàng và
3. Sau khi đếm tiền xong thủ quỹ Ký xác nhận, đóng mộc “Đã thu tiền” trên “Phiếu thu” và đem đi cho đóng dấu rồi hoàn trả lại cho khách hàng 01 liên.
4. Phiếu thu phải lập làm 3 liên (01 liên giao cho khách hàng, 01 liên lưu tại thủ quỹ và đóng thành quyển, 01 liên lưu tại kế toán công nợ)

Trong trường hợp khách hàng thanh toán đặt cọc lần 01 qua ngân hàng thì kế toán thanh toán sau khi nhận được báo có của ngân hàng thì chuyển 01 liên cho kế toán công nợ hoặc chuyển thông tin tài khoản xem qua mạng ngay cho kế toán công nợ, liên còn lại lưu tại chứng từ ngân hàng.

Bước 3: Kế toán công nợ.

1. Kế toán công nợ tiếp nhận bộ chứng từ rồi mở sổ theo dõi công nợ.
2. Theo dõi tiến độ thực hiện giao hồ sơ, giao xe trong các điều khoản của hợp đồng.

Bước 4: Nhân viên bán hàng.
­

Tiếp nhận và kiểm tra tình hình hồ sơ xe, tình trạng xe.
­ Thông báo khách hàng chuẩn bị thanh toán còn lại trong hợp đồng, hỗ trợ khách hàng các thủ tục giải ngân của ngân hàng (nếu khách hàng mua xe trả góp).
­ Lập sổ theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng

Bước 5-6: Thu tiền theo tiến độ hợp đồng.
­

Khách hàng chuyển tiền hoặc nộp tiền mặt lần 02 vào Công ty, Kế toán công nợ kiểm tra và in sổ chi tiết công nợ thực hiện theo hợp đồng và ký xác nhận vào đề nghị xuất hóa đơn, thực hiện thủ tục ra số cho khách hàng. (mẫu đính kèm )
­

Trường hợp khách hàng nộp tiền mặt:

i. Thủ quỹ thu tiền của khách hàng và Kế toán thanh toán lập phiếu thu cho khách hàng.
ii. Sau khi đếm tiền xong thủ quỹ Ký xác nhận, đóng mộc “Đã thu tiền” trên “Phiếu thu” và đem đi cho đóng dấu rồi hoàn trả lại cho khách hàng 01 liên.
iii. Phiếu thu phải lập làm 3 liên (01 liên giao cho khách hàng, 01 liên lưu tại thủ quỹ và đóng thành quyển, 01 liên lưu tại kế toán công nợ)
­

Trường hợp khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản:

i. Kế toán thanh toán sau khi nhận được báo có của ngân hàng thì chuyển 01 liên hoặc chuyển thông tin xem tài khoản qua mạng ngay cho kế toán công nợ , liên còn lại lưu tại chứng từ ngân hàng.

Bước 7: Theo dõi công nợ.
­

Kế toán công nợ theo dõi và thu hồi công nợ theo tiến độ, điều khoản trong hợp đồng kinh tế.
­ Nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm hối thúc và hỗ trợ khách hàng trả nợ cho Công ty đúng theo điều khoản trên hợp đồng kinh tế. (Báo cáo giải trình khách hàng quá hạn)
­ Kế toán công nợ lập thông báo xác nhận công nợ bằng không hoặc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho phòng kinh doanh để chuẩn bị giao xe cho khách hàng.

Bước 8: Giao xe khách hàng
­

Nhân viên bán hàng hoặc phụ trách giao xe lập biên bản giao xe thành 3 liên cho khách hàng ký đầy đủ, 01 liên giao cho khách hàng, 01 liên lưu tại nơi phát hành, 01 liên chuyển cho phòng kế toán.
­ Nhân viên bán hàng hoặc phụ trách giao xe không được giao xe cho khách hàng trong trường hợp khách hàng còn nợ Công ty và phải có chữ ký xác nhận của phòng kế toán về thực hiện nghĩa vụ tài chính trên giấy ra cổng
­ Trong một vài trường hợp ngoại lệ phải có xác nhận của Giám đốc đơn vị.

– Hoàn chuyển các chứng từ cho các bộ phận liên quan.

Mẫu chứng từ theo quy trình bán hàng (Tham khảo)

56

78

91011

Mô tả quy trình bán xe bằng lưu đồ

1213141516

Tài khoản sử dụng và tính chất của tài khoản 511
• Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì kế toán sử dụng tài khoản 511 để theo dõi doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Đây những mặt hàng kinh doanh có trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của DN. Hoặc
Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.

Vậy tính chất của tài khoản doanh thu 511 được biểu thị bằng sơ đồ chữ T như sau:

17

Khi phát sinh doanh thu thì các bạn chọn tài khoản con của tài khoản 511 để ghi sổ cho đúng. Cụ thể theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 có 1 số tài khoản chi tiết doanh thu như sau:

Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,…

Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…

Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…

Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

– Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.

Bộ chứng từ của nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Một là chứng từ do kế toán lập để ghi sổ: Phiếu kế toán bán hàng (KT1501001; Hoặc BH1501001) và Phiếu xuất kho (XK1501001) để ghi sổ nghiệp vụ bán hàng. Các bạn đặt ký hiệu nào cũng được miễn sao sau này tìm chứng từ được là được. Mẫu các bạn xem:

18

Mẫu phiếu kế toán bán hàng và mẫu Phiếu xuất kho (Các bạn tham khảo)

19

  • Hai là chứng từ gốc kèm theo của bán hàng trong nước và xuất khẩu:

+Thứ nhất là: nếu bán hàng trong nước: Hợp đồng mua bán; Hoá đơn GTGT đầu ra hoặc hoá đơn bán hàng; (Tuỳ theo Công ty mà sử dụng hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng);Biên bản bàn giao hàng hoá.

Mẫu hợp đồng bán hàng (Các bạn tham khảo)

2021222324

Mẫu hoá đơn GTGT xuất cho khách hàng (Mẫu tham khảo)

2526

Mẫu biên bản bàn giao hàng hoá (Các bạn tham khảo)

2728

Như vậy là trong bộ chứng từ gốc của nghiệp vụ bán hàng trong nước. Thì đây là đầu ra nên 100% khi bán hàng hoá thì phải xuất hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng cho khách hàng (tuỳ theo doanh nghiệp mà sử dụng loại hoá đơn nào).

Vậy câu hỏi đặt ra: khi nào thì xuất hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng cho khách hàng? (Khi thu tiền của khách hàng thì xuất hoá đơn cho khách hàng hay khi bán hàng hoá mà đã chuyển giao rủi ro từ bên bán sang cho bên mua thì đã xuất hoá đơn mà không cần phân biệt là đã thu tiền hay chưa thu tiền)

Trả lời:

Theo như Điểm 2 Điều 16 của TT39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 như sau:

  • Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.

+Thứ Hai là nếu bán hàng xuất khẩu ra nước ngoài: thì bộ chứng từ là Hợp đồng xuất khẩu các giấy tờ riêng qua đến xuất khẩu như (Tờ khai hải qua, C/O….) và Hoá đơn thương mại do Công ty viết cho khách hàng nước ngoài (Hoá đơn thương mại thì không cần phải mua hay thông báo gì với cơ quan thuế cả mà hoá đơn thương mại này các bạn tự lập trên Excel hoặc File word, đây là 1 hoá đơn bắt buộc trong bộ hồ sơ hải quan khi xuất khẩu). Nên nhớ là khi xuất khẩu thì được áp dụng thuế suất là 0% (Cho dù mặt hàng đó kinh doanh trong nước có chịu thuế GTGT hay không chịu thuế GTGT. XemTT219/2013 về thuế GTGT để biết mặt hàng chịu thuế GTGT hay không chịu thuế GTGT)

Mẫu hoá đơn thương mại xuất cho nước ngoài (Các bạn tham khảo)

29

Mẫu tờ khai xuất khẩu (Các bạn tham khảo)

3031

Mẫu chứng nhận xuất xứ (Các bạn tham khảo)

33

Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu (Các bạn tham khảo)

3435

=> Như vậy là trong bộ chứng từ gốc của nghiệp vụ bán hàng nước ngoài (Xuất khẩu). Thì đây là đầu ra nên 100% khi bán hàng hoá thì phải xuất hoá đơn thương mại cho khách hàng mà không phải xuất hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng (Đọc TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014). Hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng là cơ quan thuế quản lý còn hoá đơn thương mại thì cơ quan thuế không quản lý mà do doanh nghiệp tự thiết kế để phù hợp hồ sơ hải quan.

Vậy câu hỏi đặt ra khi nào thì xuất hoá đơn thương mại cho nhà nhập khẩu (người mua).

Trả lời: Văn bản pháp lý khi làm việc với thuế: TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014

7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

Hoặc đọc CV thì đọc CV 483/TCT-CS ngày 6/2/2015
Từ 01/9/2014, Công ty TNHH Vard Vũng Tàu không phải lập hóa đơn xuất khẩu mà sử dụng hóa đơn thương mại và xác định doanh thu xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên. Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế của hoạt động này là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

Vậy ngày xuất hoá đơn thương mại là ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Cách ghi nhận doanh thu cũng như khoản phải thu theo tỷ giá nào thì các bạn vào www.ketoanantam\tinbai gõ từ khoá tỷ giá và xem bài Hướng dẫn hạch toán tỷ giá theo TT200 các bạn sẽ rõ về việc ghi sổ của các tài khoản có liên quan đến ngoại tệ sẽ lấy tỷ giá nào để ghis sổ
Ghi sổ sách kế toán: Dựa vào bộ chứng từ gốc bên trên (Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và hợp đồng kinh tế; biên bản bàn giao hoặc bộ hồ sơ xuất khẩu ) kế toán sẽ lập chứng từ kế toán để ghi sổ là Phiếu kế toán bán hàng và PHIẾU XUẤT KHO (Đặt tên gì cũng được, miễn sao sau này tìm được chứng từ là được). Đây là nghiệp vụ đầu ra tức là tiền sẽ về Công ty. Căn cứ vào bộ chứng từ kế toán gồm chứng từ kế toán và chứng từ gốc kèm theo như liệt kê bên trên, kế toán ghi nhận 2 nghiệp vụ

Nghiệp vụ 1: doanh thu bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ

Nợ 131 (Phải thu khách hàng. Ghi chi tiết cho từng đối tượng): 110
Có 511 (Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Ghi chi tiết cho từng tài khoản): 100 (Ghi theo Giá bán trên hoá đơn chưa bao gồm VAT. Giá bán là do Cty quyết định).
Có 33311 (Thuế GTGT phải nộp): 10 (Thuế suất có thể là 5% hoặc 10% hoặc 0% hoặc không chịu thuế. Phần này các bạn xem thông tư 219/2013 TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 về thuế GTGT các bạn sẽ rõ là mặt hàng các bạn đang kinh doanh chịu thuế GTGT và mặt hàng nào không chịu thuế GTGT và thuế xuất là bao nhiêu % để xuất hoá đơn cho đúng. Vì cái này rất quan trọng ảnh hưởng đến vấn đề kê khai thuế GTGT của bạn)

Nghiệp vụ 2: Giá vốn hàng bán

Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): 80 (Số lượng nhân với đơn giá xuất kho)
Có 155 (Thành phẩm);1561 (Hàng hoá); 154 (Chi phí SXKDDD): 80 (Số lượng nhân với đơn giá xuất kho)

Lưu ý : Về phương pháp tính giá xuất kho các bạn đã được học trong Chương 5 “Kế toán hàng tồn kho”. Khi xuất kho thì giá xuất được tính 1 trong 3 phương pháp: FIFO; Bình Quân gia quyền (di động và cuối tháng) và thực tế đích danh

Như vậy, có thể rút ra 1 điều là Giá vốn hàng bán (TK 632) luôn đi liền với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511). 2 tài khoản này luôn đi song song với nhau. Các bạn nên nhớ điều này

Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

36

3.Bài tập vận dụng và bài giải (Các bạn thực hành)

Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên, mã tài sản cố định” ở phần cuối của Chương để tiến hành vận dụng làm bài tập.

Cty ABC là Cty Thương Mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847; Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM.
Trong tháng 1/2015 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Biết rằng tồn kho đầu kỳ của Lenovo Z400 là 10 cái; đơn giá 17.000.000/cái. Biết rằng số dư đầu kỳ đã trả trước cho nhà cung cấp America là 100.000 USD với tỷ giá là 21.000 tương ứng với 2.100.000.000. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Các bạn cần phải kết hợp Nghiệp vụ 1;2;3 của phần thực hành để làm bài này (Nghiệp vụ 4 này không tách rời nghiệp vụ 1;2;3 mà các bạn đã thực hành)

  • Nghiệp vụ 1 (Các bạn ĐÃ THỰC HÀNH phần này tại chương 5, nên các bạn sẽ lấy kết quả của phần này để làm cho nghiệp vụ 4 của Chương 7): Ngày 3/1/2015, Nhân viên Tài của Cty ABC đặt hàng mua laptop Lenovo Z400 tại Cty Phong Vũ với số lượng là 20 cái giá là 18.000.000/cái chưa VAT và Thuế suất thuế GTGT là 10% (1.800.000/cái) và mua thiếu chưa thanh toán tiền cho Cty Phong Vũ (Mã số thuế của Cty Phong Vũ là 0310944067). Chiều ngày 3/1/2015 nhân viên Cty Phong Vũ-Mr Tuấn đến Cty ABC giao hàng và bàn giao bộ hồ sơ gồm (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn tài chính, Biên bản bàn giao) cho Mr Tài.

Hàng hoá chuyển đến Công ty. Mr Tài đếm số lượng thực tế và ký nhận vào biên bản giao hàng và Mr Tài chuyển bộ chứng từ (Gồm Hóa đơn tài chính, Hợp đồng, Biên bản bàn giao) đến kế toán kho cùng với lô hàng trên đến kho. Kế toán kho, Mr Tài cùng với thủ kho kiểm đếm và Kế toán kho Lập phiếu nhập kho( 2 liên) và chuyển qua cho thủ kho để tiến hành nhập kho, sau đó Thủ kho chuyển trả lại cho kế toán kho 1 phiếu nhập cùng với bộ chứng từ gốc (Hợp đồng, hóa đơn tài chính và Biên bản bàn giao). Lưu ý về quy trình mua hàng và nhập kho mỗi Công ty mỗi khác, bên trên chẳng qua là 1 ví dụ để cho các bạn dễ hình dung, khi đi làm thực tế các bạn cần tìm hiểu quy trình mua hàng và nhập kho tại Công ty mình để từ đó mà biết bộ chứng từ luân chuyển theo trình tự như thế nào.

Yêu cầu: Hãy lập chứng từ gốc và chứng từ kế toán của nghiệp vụ trên với vai trò là kế toán kho, sau đó ghi sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung; Sổ cái;Sổ chi tiết)

Lập chứng từ kế toán: “PHIẾU NHẬP KHO 2 LIÊN” và kẹp toàn bộ các chứng từ gốc hình thành nên hàng hóa này theo thứ tự của chứng từ (1. Phiếu nhập kho;2.Hóa đơn tài chính;3.Biên bản bàn giao hàng hóa;Hợp đồng kinh tế). Và tiến hành ghi vào những loại sổ sách kế toán có liên quan (Sổ nhật ký chung;Sổ cái;Sổ chi tiết).

Thông tin bổ sung cho việc lập chứng từ kế toán “PHIẾU NHẬP KHO”
• Họ tên người giao hàng: Mr Tài-Cty ABC
• Hóa đơn số 0000987 ngày 3/1/2015 nhập tại kho TP.HCM công ty ABC , địa chỉ 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM

Kết quả của nghiệp vụ 1 là: Giá gốc của Máy Laptop Z400 mua ngày 3/1/2015 với số lượng 20 cái và giá gốc là 18.000.000/ Cái. Tổng giá trị mua hàng là 360.000.000

  • Nghiệp vụ 2 (Các bạn ĐÃ THỰC HÀNH phần này tại chương 5, nên các bạn sẽ lấy kết quả của phần này để làm cho nghiệp vụ 4 của Chương 7): Ngày 4/1/2015, Lô hàng máy vi tính Lenovo Z400 về đến Cảng Cát Lái Quận 2. SAU KHI LÀM XONG THỦ TỤC HẢI QUAN. Để lấy hàng ra khỏi cảng thì Công ty phải nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Biết rằng thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan lần lượt là: 240 triệu và 400 triệu.

Quy trình của việc tạm ứng tiền để nộp thuế

Bộ phận xuất nhập khẩu-Mr Nhân làm Giấy đề nghị tạm ứng nộp tiền thuế để chuyển cho kế toán thanh toán lập chứng từ kế toán PHIẾU CHI.

Sau đó Kế toán lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước GTGT hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu để gửi cho Mr Nhân đến ngân hàng được kho bạc nhà nước quận 2 Ủy nhiệm thu là Vietcombank-Chi nhánh Quận 2 để nộp tiền thuế. Sau khi nộp xong thì ngân hàng cấp cho chứng từ gốc “Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước”. Mr Nhân-Bộ phận xuất nhập khẩu về làm Giấy đề nghị hoàn ứng tiền gửi cho kế toán thanh toán tiến hành lập Phiếu kế toán hoàn ứng.

Yêu cầu 1: Các bạn hãy lập chứng từ gốc và chứng từ kế toán , sau đó kẹp chứng từ theo trình tự và ghi sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết)

Nghiệp vụ tạm ứng tiền

  • Giấy đề nghị tạm ứng tiền nộp thuế (Mr Nhân lập)
  • Phiếu chi (Kế toán lập) lập 2 liên.
  • Giấy nộp tiền vào ngân sách lập 2 liên (Kế toán lập 2 liên đem ra ngân hàng để ngân hàng đóng dấu trả lại 1 liên để kẹp vào nghiệp vụ hoàn ứng)

Thông tin bổ sung để lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước như sau:

+ Người nộp thuế: Công ty TNHH ABC (Ghi tên công ty nộp thuế)
+Mã số thuế: 3600252847 (Ghi MST công ty nộp thuế)
+ Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM (Ghi địa chỉ công ty nộp thuế)
+ Nộp vào NSNNS
(- Đánh dấu vào ô “Nộp vào NSNN” khi nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào NSNN;)
+Tại KBNN: Quận 2, TP.Hồ Chí Minh( Ghi tên KBNN nơi hạch toán thu NSNN).
+ Mở tại NHTM ủy nhiệm thu: (NNT không phải ghi vào chỉ tiêu này).
+Tên cơ quan quản lý thu: Chi cục thuế Quận 2(Ghi tên của cơ quan thu trực tiếp quản lý khoản nộp NSNN).
+ Tờ khai hải quan số 123, ngày 1/1/2015; loại hình NKD01 (ghi theo thông tin trên tờ khai hải quan)
– Nội dung các khoản nộp NS:
Nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu – số tiền:240.000.000
Thuế nhập khẩu – số tiền:400.000.000
+ Tổng cộng: 640.000.000 đồng
+ Tổng số tiền ghi bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi triệu đồng./.
-Phần dành cho ngân hàng uỷ nhiệm thu ghi/KBNN ghi khi thu tiền
-Mã NDKT
+1702: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+1901: Thuế nhập khẩu
-Mã Chương
Các bạn ghi 754
+ Kế toán trưởng : Ký tên, ghi rõ họ tên
+ Thủ trưởng: Ký tên , ghi rõ họ tên, đóng mộc

Thông tin bổ sung cho việc lập Giấy đề nghị tạm ứng (Mr Nhân lập)

Người đề nghị: Mr Nhân
Bộ phận: Xuất nhập khẩu
Nội dung tạm ứng: Tạm ứng tiền nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu với số tiển là 640.000.000

Thông tin bổ sung cho việc lập Phiếu chi (Kế toán lập)

Họ tên người nhận tiền: Mr Nhân

Địa chỉ: Bộ phận Xuất nhập khẩu

 Nghiệp vụ hoàn ứng, sau khi đã nộp thuế xong

Giấy đề nghị hoàn ứng

Phiếu kế toán hoàn ứng (Kế toán lập)

Giấy nộp tiền vào NSNN (Kế toán lập 2 bảng ra ngân hàng trả lại 1 bảng)

Thông tin tin bổ sung cho việc lập giấy đề nghị hoàn ứng (Mr Nhân lập)

Người đề nghị: Mr. Nhân
Bộ phận: Xuất nhập khẩu
Số tiền đề nghị thanh toán: 640.000.000
Nội dung thanh toán : Thuế Nhập khẩu: 400.000.000; Thuế GTGT hàng NK: 240.000.000

Kết quả của nghiệp vụ này là chúng ta biết được THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ CỘNG VÀO GIÁ GỐC CỦA HÀNG TỒN KHO cho 100 cái Laptop Z400 mà nhập khẩu ở nghiệp vụ 3 là 400.000.000 cho 100 cái

Nghiệp vụ 3 (Các bạn ĐÃ THỰC HÀNH phần này tại chương 5, nên các bạn sẽ lấy kết quả của phần này để làm cho nghiệp vụ 4 của Chương 7): Cùng ngày 4/1/2015, nhân viên kế toán kho (Ngân) cùng với Thủ kho nhận được sự bàn giao lô hàng nhập khẩu mới về từ Mr Nhân gồm có Tờ khai hải quan số 123 ngày 4/1/2015 cùng với hàng hoá khớp với với số lượng trên tờ khai hải quan là 100 cái Laptop Lenovo Z400 với giá là 1.000 USD/cái và tỷ giá trên tờ khai là 20.000 VND/USD từ Mr Nhân chuyển qua.

Thuế nhập khẩu trên tờ khai là 20%:20.000*1.000USD*100 Cái*20%=400.000.000
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu là 10%: 2 tỷ+0.4 tỷ=2,4 tỷ*10%=240.000.000

Yêu cầu: Đứng vai trò là Mr Nhân và Kế toán kho (Mr Ngân). Các bạn hãy lập các chứng từ phát sinh của nghiệp vụ trên và Ghi vào sổ sách kế toán có liên quan.

Kế toán kho (Mr Ngân) dựa vào thông tin của Tờ khai hải quan và Biên bản bàn giao hàng hóa mà nhân viên thuộc bộ phận mua hàng từ nước ngoài giao (Mr Nhân) lập để tiến hành lập chứng từ kế toán là:

“PHIẾU NHẬP KHO (2 LIÊN)” chuyển cho thủ kho để thủ kho tiến hành nhập kho. Sau đó thủ kho trả lại cho Kế toán kho 1 liên phiếu nhập. Sau đó kẹp chung phiếu nhập kho với Tờ khai hải quan, biên bản bàn giao hàng hóa để tiến hành ghi vào những loại sổ có liên quan. Nhập tại kho Tp.HCM với địa chỉ 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3,Tp.HCM

Thông tin bổ sung cho việc lập phiếu nhập kho (Mr Ngân lập )như sau:

– Nhập tại kho TP,.HCM-Công ty TNHH ABC , ĐỊA ĐIỂM: 87, Võ Thị Sáu, P6, Q3.
– Họ tên người giao hàng: Mr Nhân
– Thủ kho: Mr Tuấn
– Kế toán trưởng: Đoàn Thanh Trúc

Thông tin bổ sung cho việc lập biên bản bàn giao hàng hàng (Mr Nhân lập)

– Họ tên người giao hàng: Mr Nhân-Bộ phận mua hàng
– Hõ tên người nhận hàng: Mr Tuấn-Thủ kho

Cùng ngày 4/1/2015, sau khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu rồi, Kế toán dựa vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu tiến hành ghi sổ kết chuyển thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ bằng cách lập PHIẾU KẾ TOÁN KẾT CHUYỂN.

Biết rằng trước đó ngày 28/12/2014, Kế toán đã lập chứng từ kế toán “PHIẾU CHI” là 2.100.000.000 đến ngân hàng VCB để mua 100.000 USD chuyển trả trực tiếp cho Cty America với tỷ giá mua ngoại tệ lúc đó là 21.000 VND/USD. Các bạn hãy hạch toán nghiệp vụ này vào trong sổ sách có liên quan.

Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên, mã tài sản cố định” ở phần cuối của Chương để tiến hành làm bài tập.

Biết rằng tồn kho đầu kỳ của Lenovo Z400 là 10 cái; đơn giá 17.000.000/cái. Biết rằng số dư đầu kỳ đã trả trước cho nhà cung cấp America là 100.000 USD với tỷ giá là 21.000 tương ứng với 2.100.000.000. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Các bạn cần phải kết hợp Nghiệp vụ 1;2;3 của phần thực hành để làm bài này (Nghiệp vụ 4 này không tách rời nghiệp vụ 1;2;3 mà các bạn đã thực hành)

Kết quả của nghiệp vụ này là chúng tà biết được TRỊ GIÁ NHẬP KHO cho 100 cái Laptop Z400 là 2.100.000.000
Vậy kết hợp nghiệp vụ 1 và nghiệp vụ 2 thì giá gốc của 100 cái Laptop Z400 là: 400.000.000+2.100.000.000 => Giá gốc 1 cái laptop Z400 là 25.000.000=(400.000.000+2.100.000.000)/100

  • Nghiệp vụ 4 (Các bạn thực hành phần này cho chương 7): Ngày 5/1/2015 , Cty ABC bán 30 cái Laptop Lenovo Z400 cho Cty Nguyễn Kim chưa thu tiền với giá chưa VAT là 25.000.000/cái và thuế VAT là 10% (2.500.000/cái). Và giao hàng tại kho Cty Nguyễn Kim. Ngày 5/1/2015 anh Hùng nhân viên bán hàng của Cty ABC giao hàng tại kho của Cty Nguyễn Kim và bộ hồ sơ chứng từ gốc như sau:

Hợp đồng kinh tế
Biên bản bàn giao hàng
Hóa đơn giá trị gia tăng

Khi đến giao hàng thì 2 bên cùng tiến hành đếm và ký nhận vào biên bản giao nhận hàng, nhân viên Hùng về Công ty ABC chuyển trả lại biên bản giao nhận hàng cho kế toán bán hàng để lưu vào bộ chứng từ kế toán bán hàng gồm có (1.Phiếu kế toán bán hàng 2. Hóa đơn GTGT; 3. Phiếu xuất kho;4.Biên bản bàn giao hàng, 5.Hợp đồng mua bán ).

Yêu cầu 1: đứng vai trò là kế toán bán hàng và kế toán kho, bạn hãy chuẩn bị bộ hồ sơ của việc bán hàng cho Công ty Nguyễn Kim và giao cho Mr Hùng

Lập hóa đơn GTGT (2 liên, kế toán bán hàng lập) và Biên bản bàn giao hàng (tối thiểu 2 liên). Sau đó chuyển cho kế toán kho để kế toán kho tiến hành lập chứng từ kế toán ghi sổ là Phiếu xuất kho (2 liên).

Lập Phiếu kế toán bán hàng để tiến hành ghi sổ doanh thu

Thông tin bổ sung cho các bạn lập hóa đơn tài chính và Phiếu xuất kho cũng như Biên bản bàn giao hàng như sau:

Thông tin bổ sung cho việc lập hóa đơn GTGT (Kế toán bán hàng lập)

  • Thông tin của Cty Nguyễn Kim (Bên mua)

Tên Cty: Cty TNHH Nguyễn Kim
Địa chỉ: 12 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 1
MST: 0312581896

  • Thông tin của Cty ABC (Bên bán)

Cty TNHH ABC

MST: 3600252847

Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM. Thủ trưởng đơn vị Huỳnh Trung Cang
(Biết rằng, Cty ABC tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng).

Thông tin bổ sung cho việc lập biên bản bàn giao hàng (Kế toán bán hàng lập)

Người giao hàng là anh Hùng:Bộ phận bán hàng của Cty ABC
Người nhận hàng: Anh Nhân-Bộ phận mua hàng của Cty Nguyễn Kim

Thông tin bổ sung cho việc lập phiếu xuất kho (Kế toán kho lập)

Người nhận hàng: Anh Hùng

Địa chỉ: bộ phận bán hàng-công ty ABC

Xuất tại kho: TPHCM-Công ty ABC

Địa chỉ: 87 võ thị sáu , phường 6, quận 3.

Thông tin bổ sung cho việc lập Phiếu kế toán bán hàng

Cách đánh ký hiệu là BH1501001
Diễn giải: Bán hàng theo số hoá đơn số 0000013

Lưu ý: Hợp đồng kinh tế thì phòng kinh doanh Mr Hùng lập, ở đây các bạn không cần lập Hợp đồng kinh tế bán hàng

Yêu cầu 2: Ghi sổ sách kế toán (Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Sổ chi tiết)

Sau khi lập xong các chứng từ kế toán trên, kế toán tiến hành lưu thành bộ hồ sơ bán hàng theo từng tháng được sắp xếp theo thứ tự sau và ghi sổ:
(1.Phiếu kế toán bán hàng; 2.Hóa đơn GTGT; 3. Phiếu xuất kho; 4.Biên bản bàn giao;; 5.Hợp đồng kinh tế)

Giải:

Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền cho Công ty Nguyễn Kim. Đây là nghiệp vụ bán hàng nên ghi nhận 2 nghiệp vụ và từng nghiệp vụ thì ảnh hưởng đến những tài khoản sau

Nghiệp vụ 1 doanh thu, ảnh hưởng đến

+Tài khoản phải thu khách hàng (TK 131) tăng lên. Đây là loại 1 ghi Nợ 131
+Tài khoản doanh thu bán hàng tăng lên (TK 5111). Đây là loại 5 Ghi có 5111
+Tài khoản thuế GTGT đầu ra tăng lên (TK 33311). Đây là loại 3 Ghi Có 33311

Nghiệp vụ 2 giá vốn hàng bán

+Tài khoản giá vốn hàng bán tăng lên (TK632). Đây là loại 6 Ghi Nợ 632
+Tài khoản hàng hoá giảm xuống (TK 1561). Đây là loại 1 Ghi Có 1561

Bước 2: Lập chứng từ và sắp xếp chứng từ

Đầu tiên, Các chứng từ gốc được lập trước như sau

Hoá đơn GTGT (Các bạn thực hành)

3738

Bài giải hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

3940

Biên bản bàn giao hàng hoá (Các bạn thực hành)

4142

Biên bản bàn giao (Bài giải các bạn tham khảo)

4344

Hợp đồng kinh tế do phòng kinh doanh lập. Đây cũng là 1 chứng từ gốc (Các bạn tham khảo)

4546 474849

Sau đó, Căn cứ vào các chứng gốc trên, kế toán kho tiến hành lập chứng từ kế toán để ghi sổ như sau:

+Lập phiếu xuất kho (Các bạn thực hành)

50

Bài giải Phiếu xuất kho(Các bạn tham khảo)

51

Đơn giá xuất bình quân gia quyền cuối tháng trong trường hợp này: các bạn nếu tính theo bình quân gia quyền cuối tháng thì cuối tháng mới có đơn giá và nếu bài này thì đơn giá xuất bình quân gia quyền cuối tháng là(170.000.000+2.860.000.000)/(10+120)=23.307.692 đồng/ cái

Giải thích vì sao có số 2.860.000.000=360.000.000 là của nghiệp vụ 1 mua 20 cái Laptop+400.000.000 là của nghiệp vụ 2 về thuế nhập khẩu cho 100 cái Laptop Z400+2.100.000.000 là của nghiệp vụ 3 về giá trị nhập khẩu phải trả nhà cung cấp

+Phiếu kế toán bán hàng để ghi sổ (Các bạn thực hành)

52

Phiếu kế toán bán hàng (Bài giải các bạn tham khảo)

53

Sau đó bộ chứng từ kế toán sắp xếp như sau để ghi sổ sách kế toán

+Lưu 1 file Phiếu kế toán bán hàng kèm theo chứng từ gốc là (Hoá đơn GTGT; Phiếu xuất kho; Biên bản bàn giao; Hợp đồng kinh tế) để ghi nghiệp vụ doanh thu

+Lưu 1 file xuất kho riêng kèm theo biên bản bàn giao để ghi nghiệp vụ giá vốn
Lưu ý: Các bạn có thể Lấy phiếu kế toán bán hàng để ghi 2 nghiệp vụ doanh thu và giá vốn cũng không sao cả. Miễn sao các bạn hiểu bán hàng là ghi 2 nghiệp vụ doanh thu và giá vốn là được (vì nó ghi đồng thời)

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán

  • Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

5455

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

565758

  • Sổ cái 131;5111;33311;632;1561(Các bạn thực hành)

 

59

60

61

62

63

 

 

Bài giải sổ cái 131;5111;33311;632;1561 (Các bạn tham khảo)

64

65

66

67

6869

  • Sổ chi tiết khoản phải thu Nguyễn Kim của TK 131 và sổ chi tiết mặt hàng Lap top Z400 của tài khoản 1561 (Các bạn thực hành)

72

=>Sau khi có các sổ chi tiết từng mặt hàng thì kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn của từng mặt hàng để báo cáo tổng quát lượng hàng tồn kho của Công ty (Các bạn thực hành)

71

=>Sau khi có các sổ chi tiết từng khoản phải thu khách hàng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo mẫu sau (Các bạn thực hành)

73

Bài giải sổ chi tiết mặt hàng LenovoZ400 Và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hàng hoá ;Sổ chi tiết của khoản phải thu Nguyễn Kim Và Bảng tổng hợp khoản phải thu (Các bạn tham khảo)

74

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

  • Lưu 1 file Phiếu kế toán bán hàng kèm theo chứng từ gốc là (Hoá đơn GTGT; Phiếu xuất kho; Biên bản bàn giao; Hợp đồng kinh tế). Vậy 1 năm 12 tháng thì lưu 12 file Phiếu kế toán bán hàng.
  • Lưu 1 file Phiếu xuất kho riêng kèm theo chứng từ gốc là biên bản bàn giao. Vậy 1 năm 12 tháng thì lưu 12 file Phiếu xuất kho.

4. Các trường hợp khác không phải bán hàng và cung cấp dịch vụ nhưng hoàn hoá và thành phẩm của Công ty vẫn giảm. Các bạn tham khảo để biết xử lý khi có xảy ra

4.1 XUẤT HÀNG BIẾU TẶNG KHÁCH HÀNG

Khi biếu tặng hàng hóa (TK 155, TK 156) cho khách hàng kế toán xuất hóa đơn tài chính theo giá bán hiện tại như xuất bán hàng thông thường (Tức là giá bán như giá giao dịch thông thường trên thị trường. Xem tại Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản thủ tục hành chính thuế sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau)

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

a) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (KHÔNG PHẢI YÊU CẦU MUA HÀNG), Kế toán dựa vào hóa đơn tài chính và Phiếu xuất kho => Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán hàng biếu tặng cho khách hàng hoặc có thể sử dụng ngay phiếu xuất kho để ghi sổ nghiệp vụ sau cũng đúng (Miễn sao là sau này lưu chứng từ và tìm kiếm chứng từ dễ dàng là được)

7879

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng: (GHI THEO GIÁ XUẤT KHO): Chắc 100% là giá vốn nhỏ hơn 18.000.000
Có 155 (Thành phẩm); 156 (Hàng hóa) (GHI THEO GIÁ XUẤT KHO).Chắc 100% là giá vốn nhỏ hơn 18.000.000
Có TK 33311- Thuế GTGT đầu ra (GHI THEO VAT ĐẦU RA TRÊN HOÁ ĐƠN): 1.800.000

b) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hoá biếu tặng cho khách hàng nhưng bắt buộc phải mua sản phẩm hàng hoá (Ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả biếu tặng (Trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán. GIỐNG Y HỆT BÁN HÀNG BÌNH THƯỜNG). MẪU HOÁ ĐƠN XUẤT BÁN 2 TẶNG 1 CHO CÁC BẠN THAM KHẢO.

7879

Nghiệp vụ 1: Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất). GIÁ VỐN: 3*Đơn giá xuất kho
Có TK 155 – Thành phẩm.GIÁ VỐN: 3*Đơn giá xuất kho

Nghiệp vụ 2: Doanh thu bán hàng

– Ghi nhận doanh thu của hàng biếu tặng trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm hàng hoá biếu tặng:

Nợ các TK 111, 112, 131…: 2*18.000.000+10%*(3*18.000.000)=41.400.000
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 36.000.000 (Vì khi bán hàng mà biếu tặng thì phần biếu tặng không tính doanh thu)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có): 5.400.000 (Khi biếu tặng thì vẫn tính thuế GTGT cho cả phần biếu tặng)

Lưu ý: Bên nhận biếu tặng, nếu có ghi sổ thì sẽ ghi như sau

Nợ TK 156 ( Hàng hóa); 242; 642…(Giá chưa VAT)
Nợ 1331 (Thuế VAT đầu vào)
Có TK 711-Thu nhập khác

4. 2 XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NỘI BỘ

Khi xuất hàng hóa, thành phẩm sử dụng cho bộ phận của công ty (Ví dụ Công ty sản xuất quạt thì xuất quạt ra cho phòng kinh doanh cho phòng giám đốc sử dụng; Công ty sản xuất ra chiếc xe ô tô thì xuất xe ô tô ra cho các phòng ban của Công ty sử dụng) thì không cần phải xuất hóa đơn mà chỉ dựa vào phiếu xuất kho hạch toán như sau:

Nợ TK 211 ( TSCĐ) ; 641 ( Chi phí bán hàng) ; 642 ( Chi phí quản lý doanh nghiệp), 242 (Chi phí trả trước) … ( Giá xuất kho theo 1 trong 3 phương pháp)
Có TK 156 ( Hàng hóa); 152 (NVL); 153 (CCDC);155 (Thành phẩm)

Vì sao không xuất hoá đơn trường hợp xuất tiêu dùng nội bộ là cả 1 quá trình dài lê thê. Các bạn có thể xem bài phân tích bên dưới để rõ vì sao không xuất hoá đơn trường hợp tiêu dùng nội bộ.

8283

5. Khi xảy ra trường hợp Hàng bán trả lại; Giảm giá hàng bán; Chiết khấu thương mại thì kế toán sẽ xử lý như thế nào về mặt chứng từ cũng như cách ghi sổ sách kế toán. Bài tập và bài giải vận dụng

5. 1 Định nghĩa Hàng bán trả lại. Bộ chứng từ sử dụng. Tài khoản và tính chất của tài khoản hàng bán bị trả lại. Ghi sổ nghiệp vụ trả hàng. Bài tập và bài giải của hàng bán trả lại:

Định nghĩa Hàng bán trả lại: Là hàng hoá, thành phẩm mà công ty đã bán cho khách hàng và đã ghi nhận doanh thu trước đó. Nhưng sau đó 1 thời gian khách hàng trả lại hàng có thể một trong các nguyên nhân trả hàng như sau: Vi phạm cam kết; Vi phạm hợp đồng kinh tế; Hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Bộ chứng từ (gồm chứng từ gốc và chứng từ kế toán của nghiệp vụ hàng bán trả lại)

+Thứ nhất: Bên mua và bên bán sẽ làm biên bản trả hàng
+Thứ hai: Và bên mua sẽ xuất lại hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng cho bên bán và trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán trả lại của tờ hoá đơn nào. Lưu ý: nếu bên mua là cá nhân thì 2 bên lập biên bản và bên bán thu hồi lại hoá đã xuất.
=> Dựa vào bộ chứng từ gốc là biên bản trả hàng và hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà bên mua xuất trả lại cho bên bán. Kế toán bên bán tiến hành lập chứng từ kế toán để ghi sổ là Phiếu nhập kho để nhập kho thành phẩm và hàng hoá trả lai. Và lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi nhận doanh thu của hàng bán trả lại.

Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU NHẬP KHO (Các bạn tham khảo)

84

Mẫu chứng từ kế toán là phiếu kế toán hàng bán trả lại (Các bạn tham khảo)

85

Mẫu chứng từ gốc biên bản trả hàng (Các bạn tham khảo)

8687

Mẫu chứng từ gốc là hoá đơn xuất trả hàng mà bên mua xuất trả lại cho bên bán (Các bạn tham khảo)

8889

• Ví dụ về cách xử lý chứng từ về hàng bán bị trả lại để các bạn dễ hình dung về trường hợp hàng bán trả lại
Ngày 5/4/2009. Công ty Z bán hàng cho Công ty A là 40 cái Tivi với giá chưa VAT là 5.000.000/Cái.

Ngày 10/04/2009. Cty A và Cty Z làm biên bản trả hàng. Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại 10 cái Ti vi cho Công ty Z (vì hàng hóa bi mất phẩm chất). Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại hàng hoá lại cho Cty Z

Giải:
+Ngày 5/4/2009 Cty Z bán hàng cho Cty A và Cty Z xuất hoá đơn cho Cty A như sau:

9091

+Ngày 10/04/2009, Cty A và Cty Z làm biên bản trả hàng. Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại 10 cái Ti vi cho Công ty Z vì hàng hóa bi mất phẩm chất. Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại hàng hoá lại cho Cty Z

Mẫu biên bản trả hàng (Các bạn tham khảo)

9293

Hoá đơn bên mua Cty A xuất trả lại cho bên bán Cty Z (Các bạn tham khảo)

9495

Tài khoản và tính chất của tài khoản hàng bán bị trả lại: Khi xảy ra trường hợp hàng bán bị trả lại thì kế toán sử dụng tài khoản 5213 để theo dõi Hàng bán trả lại

+Bên Nợ: Thể hiện doanh số của hàng bán bị trả lại tăng lên khi cty có hàng bán trước đó mà bị trả lại. Bên nợ ghi tăng các khoản hàng bán trả lại

+Bên Có: Thể hiện hàng bạn bị trả lại giảm xuống với lý do cuối tháng Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511(Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ)

+Số dư cuối kỳ: Không có số dư cuối kỳ. Và tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có

Biểu thị tính chất của sổ cái tài khoản 5213 (Hàng bán bị trả lại) bằng sơ đồ chữ T như sau:

96

Ghi sổ sách kế toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Dựa vào bộ chứng từ gốc trên (Biên bản trả hàng và hoá đơn mà bên mua xuất trả lại cho bên bán). Kế toán tại bên bán tiến hành lập chứng từ kế toán là Phiếu nhập kho và Phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi sổ và Kế toán bên mua sẽ lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi sổ.

97

Bài tập và bài giải vận dụng CỦA TRƯỜNG HỢP HÀNG BÁN TRẢ LẠI (Các bạn thực hành)

Cty ABC là Cty thương mại, chuyên kinh doanh mặt hàng Laptop.Các bạn đứng vai trò là kế toán bên bán (Cty ABC) để xử lý nghiệp vụ hàng bán trả lại của Cty Hoàng Anh trong nghiệp vụ sau.

+Biết rằng số dư đầu tháng 1/2015 của khoản phải thu Công ty Hoàng Anh là 200 triệu. Số dư đầu tháng 1/2015 của Khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp là 20 triệu.

+Biết rằng tồn kho đầu kỳ của Laptop Z400 và nhập trong kỳ và xuất bán trong kỳ trước khi có nghiệp vụ nhập kho hàng bán trả lại NHƯ SAU. Cty tính giá xuất kho theo phương bình quân gia quyền cuối tháng :

9899

Ngày 31/01/2015 công ty Hoàng Anh khiếu nại chất lượng máy tính đã mua và đề nghị trả lại 2 máy tính Sony Vaio I đã mua vào ngày 05/01/2015 theo hóa đơn số 0000015 (Hoá đơn số 0000015 là mua 10 cái với giá chưa VAT là 35.000.000 và thuế suất thuế GTGT là 10%). Công ty ABC đã đồng ý nhận lại hàng kém chất lượng. Hai bên đã ký vào biên bản trả lại hàng bán 01/2015/HBTL.
Cùng ngày (31/01/2015) công ty Hoàng Anh đã xuất trả lại 2 cái máy tính Sony Vaio I bị lỗi kỹ thuật kèm theo hóa đơn trả lại hàng số 0000231 số lượng 2 cái máy tính Sony Vaio I, đơn giá 35.000.000 đồng ( chưa bao gồm VAT 10%). Kế toán N.T.T.Thủy đã lập 02 liên phiếu nhập kho số NK1501001 nhập kho 2 máy tính bị trả lại. Khoản tiền trả lại 2 máy tính được cấn trừ vào công nợ còn phải thu công ty Hoàng Anh. 02 liên phiếu nhập kho được trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi ký duyệt, 01 liên phiếu nhập kho được chuyển sang thủ kho, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho tiến hàng nhập kho 2 máy tính Sony vaio I. 1 liên thì Kế toán tiến hành ghi sổ nhập kho hàng hoá và lập thêm 1 phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi sổ nghiệp vụ doanh thu của hàng bán trả lại.

+ Bộ chứng từ ghi sổ:
Bộ chứng từ thứ nhất:

-Phiếu nhập kho số NK1501001 (do kế toán công ty ABC lập)
-Biên bản trả lại hàng số 01/2015/HBTL (do công ty Hoàng Anh lập)
-Hóa đơn trả lại hàng số 0000231 (do công ty Hoàng Anh lập)

Bộ chứng từ thứ hai:

-Phiếu kế toán hàng bán trả lại KT1501001 (Do kế toán Cty ABC lập)
-Kèm theo hoá đơn trả hàng số 0000231 (Do Cty Hoàng Anh lập) và Biên bản trả hàng số 01/2015/HBTL (do Cty Hoàng Anh lập)

+ Thông tin bổ sung để kế toán bên Cty ABC lập phiếu nhập kho

Người giao: Trần Hoàng Ngọc- Công ty TNHH Hoàng Anh
Lý do nhập: Nhập kho hàng trả lại của công ty Hoàng Anh
Nhập tại kho Bình Dương-Công ty TNHH ABC
Số lượng nhập: 02 cái

+Thông tin của Cty TNHH Hoàng Anh

Tên Cty: Cty TNHH Hoàng Anh
MST:0310054564
Địa chỉ:869 Nguyễn Oanh, Phường 9, Quận Gò Vấp

+Thông tin của Công ty TNHH ABC

Tên Cty: Cty TNHH ABC
MST:3600252847
Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Giải

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ và nắm bản chất của nghiệp vụ

Nghiệp vụ này là nghiệp vụ hàng bán trả lại, bị khách hàng trả lại hàng. Theo như lý thuyết thì nghiệp vụ trả hàng bên bán ghi nhận 2 nghiệp vụ

Nghiệp vụ 1: Nhập kho hàng hoá

Nợ 1561 (Hàng hoá): Số lượng * đơn giá xuất kho lúc đầu mà các bạn đã ghi nhận doanh thu)
Có 632 (Giá vốn hàng bán): Số lượng * đơn giá xuất kho lúc đầu mà các bạn đã ghi nhận doanh thu.

Nghiệp vụ 2: Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Nợ 5212 (Hàng bán bị trả lại)
Nợ 33311 (Thuế GTGT đầu ra)
Có 131 (Phải thu khách hàng)

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp bộ chứng từ

  • Bộ chứng từ ghi sổ thứ nhất

 

Một là: Chứng từ kế toán lập để ghi sổ là Phiếu nhập kho (Các bạn thực hành)

100

Bài giải Phiếu nhập kho (Các bạn tham khảo)

1

Hai là: kèm theo chứng từ gốc
+Bài giải Biên bản trả hàng mà Cty Hoàng Anh lập (Các bạn tham khảo)

23

Bài giải Hoá đơn GTGT mà Cty Hoàng Anh xuất trả lại (Các bạn tham khảo)

45

  • Bộ chứng từ ghi sổ thứ 2

+Một là: Chứng từ kế toán lập Phiếu kế toán hàng bán trả lại KT1501001 (Do kế toán Cty ABC lập). Các bạn thực hành

6

Bài giải Phiếu kế toán hàng bán trả lại (Các bạn tham khảo)

7

Hai là:Kèm theo các chứng từ gốc Biên bản trả hàng số 01/2015/HBTL (do Cty Hoàng Anh lập); Hoá đơn trả hàng số 0000231 (Do Cty Hoàng Anh lập) và Các bạn tham khảo

89

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán

  • Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

12

  • Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

13

  • Sổ cái 5213;33311;131;1561;632 (Các bạn thực hành)

1415161718

Bài giải ghi sổ cái 5213;33311;131;1561;632 (Các bạn tham khảo)

19

20

21

22

23

Giải thích vì sao ra số 52.121.629 như sau:

Cty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng = Trị giá tồn kho đầu kỳ + Trị giá nhập kho trong kỳ)/(Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ) = (910.000.000+314.858.278)/(35+12) = 26.060.814,434

Trị giá nhập lại kho là 2*26.060.814,434 = 52.121.629 (Vì đã làm tròn số)

2425

  • Ghi sổ chi tiết của khoản phải thu Hoàng Anh cũng như bảng tổng hợp công nợ phải thu của từng khách hàng; Sổ chi tiết của hàng tồn kho Máy laptop Z400 cũng như bảng tổng hơp nhập xuất tồn của từng mặt hàng. (Các bạn thực hành)

33

2829

 

=> Sau khi các bạn có sổ chi tiết của từng đối tượng thì cuối tháng hay định kỳ các bạn làm bảng tổng hợp công nợ phải thu để gửi cho ban tổng giám đốc để báo cáo tình hình công nợ như sau: (Các bạn thực hành mẫu bên dưới)

31

Sau khi các bạn có sổ chi tiết của từng mặt hàng máy Laptop thì định kỳ cuối mỗi tháng hoăc theo yêu cầu của Ban tổng giám đốc, các bạn lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn để báo cáo cho ban giám đốc biết (Các bạn thực hành mẫu bên dưới)

Bài giải sổ chi tiết của Hoàng Anh và Bảng tổng hợp công nợ chi tiết (Các bạn tham khảo)

3132

33

Bài giải sổ chi tiết của máy laptop Z400 và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tồn kho (Các bạn tham khảo)

3435

Giải thích vì sao ra số 52.121.629 như sau:

Cty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng = Trị giá tồn kho đầu kỳ + Trị giá nhập kho trong kỳ)/(Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ) = (910.000.000+314.858.278)/(35+12) = 26.060.814,434

Trị giá nhập lại kho là 2*26.060.814,434=52.121.629 (Vì đã làm tròn số)

36

Lưu ý: tham khảo cách ghi sổ của Cty Hoàng Anh (Là đơn vị mua hàng)

Đơn vị mua sẽ ghi sổ những nghiệp vụ sau

Dựa vào bộ chứng từ là Biên bản trả hàng và hoá đơn xuất trả hàng. Kế toán bên mua hàng Cty Hoàng anh sẽ viết phiếu xuất kho để ghi sổ nghiệp vụ sau:

Nợ 331 (Phải trả người bán): 77.000.000
Có 1331 (Thuế GTGT đầu vào): 7.000.000
Có 152 (Nguyên vật liệu); 153 (CCDC); 1561 (Hàng hoá): 70.000.000

(Ghi sổ nhật ký chung nghiệp vụ trên; Ghi sổ cái 331;1331;152 hoặc 153; hoặc 1561 và ghi sổ chi tiết của khoản phải trả người bán. Ghi sổ chi tiết của từng mặt hàng nguyên vật liệu hay là hàng hoá)

Bước 4: Lưu trữ chứng từ kế toán

+Bộ hồ sơ chứng từ thứ nhất: Là Phiếu nhập kho để đầu tiên kèm theo chứng từ gốc (Hoá đơn, biên bản bàn giao). Lưu vào file phiếu nhập của tháng 1/2015. 1 năm 12 tháng sẽ có 12 file phiếu nhập

+Bộ hồ sơ chứng từ thứ hai: Là phiếu kế toán hàng bán trả lại để đầu tiên kèm theo chứng từ gốc là (Hoá đơn, biên bản bàn giao). Lưu vào file phiếu kế toán của tháng 1/2015. 1 năm 12 tháng sẽ có 12 file phiếu kế toán.

5. 2 Định nghĩa Giảm giá hàng bán. Bộ chứng từ sử dụng. Tài khoản và tính chất của tài khoản giảm giá hàng bán. Ghi sổ nghiệp vụ giảm giá hàng bán. Bài tập và bài giải của giảm giá hàng bán:

Định nghĩa Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Việc giảm trừ này được thực hiện là sau khi đã ghi nhận doanh thu trước đó. Còn nếu bán hàng mà giảm giá ngay tại thời điểm mua thì không thuộc trường hợp này.

Bộ chứng từ (Gồm chứng từ kế toán lập và chứng từ gốc) của nghiệp vụ giảm giá hàng bán

+Thứ nhất: Bên mua và bên bán sẽ làm biên bản giảm giá hàng bán
+Thứ hai: Và bên bán sẽ xuất hoá đơn giảm giá hàng bán cho bên mua

=>Dựa vào bộ chứng từ gốc là biên bản giảm giá hàng bán và Hoá đơn giảm giá hàng bán. Kế toán bên bán tiến hành lập chứng từ kế toán để ghi sổ là Phiếu kế toán giảm giá hàng bán để ghi nhận giảm giá hàng bán

Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Các bạn tham khảo)

37

Mẫu chứng từ biên bản thoả thuận điều chỉnh giảm giá (Các bạn tham khảo)

3839

Mẫu hoá đơn giảm giá (Các bạn tham khảo)

4041

• Ví dụ về cách xử lý chứng từ về giảm giá hàng bán để các bạn dễ hình dung về trường hợp giảm giá hàng bán
Ngày 20/03/2009 Cty TNHH ABC bán hàng cho Cty A với hoá đơn Cty ABC xuất như sau:

4243

Giả sử ngày 30/04/2009, Công ty TNHH ABC và Công ty A lập biên bản điều chỉnh giảm giá cho 10 cái máy vi tính với giá 1.000.000 đ/cái vì hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất. Công ty TNHH ABC căn cứ biên bản điều chỉnh giảm giá và lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá như sau:

4445

4647

Tài khoản và tính chất của tài khoản giảm giá hàng bán. Khi xảy ra trường hợp giảm giá hàng bán thì kế toán sử dụng tài khoản 5212 để theo dõi giảm giá hàng bán

+Bên Nợ: Thể hiện tăng các khoản giảm giá hàng bán mà lúc trước đã ghi nhận doanh thu. Khi có giảm giá hàng bán thì kế toán ghi vào bên NỢ 5212
+Bên Có: Thể hiện giảm giá hàng bán giảo xuống với lý do là cuối tháng Kết chuyển doanh thu giảm giá hàng bán vào bên nợ của TK 511.
+Số dư cuối kỳ: Không có số dư cuối kỳ. Tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có

Biểu thị tính chất của sổ cái tài khoản 5212 (Giảm giá hàng bán) bằng sơ đồ chữ T như sau:

48

• Ghi sổ sách nghiệp vụ giảm giá hàng bán:
Dựa vào bộ chứng từ kế toán trên. Kế toán tại bên bán dựa vào bộ chứng từ giảm giá hàng bán bên trên (Biên bản trả hàng và hoá đơn mà bên mua xuất trả lại cho bên bán). Kế toán bên mua và bên bán ghi sổ nghiệp vụ sau:

49

• Bài tập và bài giải vận dụng CỦA TRƯỜNG HỢP GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Các bạn đứng vai trò là bên Bán Cty ABC, các bạn hãy xử lý nghiệp vụ sau gồm xử lý lập chứng từ và ghi sổ.
Ngày 29/01/2015 Công ty Thành Công khiếu nại về chất lượng máy tính Dell đã mua theo hóa đơn 0000012 ngày 28/01/2015. Công ty ABC đã đồng ý giảm giá 2% trên tổng giá trị bán hàng đã bao gồm VAT (Tức giảm trên 264.000.000) cho công ty Thành Công tức là 5.280.000. Hai bên đã lập và ký xác nhận trên biên bản điều chỉnh giảm giá 01/2015/ĐCGG. Kế toán N.T.T.Thủy căn cứ biên bản điều chỉnh hóa đơn trên xuất hóa đơn giảm giá số 0000013. Hóa đơn đã được Giám đốc ký duyệt. Khoản tiền giảm giá hàng bán được cấn trừ vào công nợ còn phải thu của công ty Thành Công.

  • Bộ chứng từ ghi sổ:

Phiếu kế toán giảm giá hàng bán (do kế toán Cty ABC lập)
Hóa đơn số 0000013 (do kế toán công ty ABC lập)
Biên bản điều chỉnh giảm giá 01/2015/ĐCGG (do kế toán công ty ABC lập)

  • Thông tin bổ sung kế toán lập chứng từ gồm: biên bản điều chỉnh hóa đơn, hóa đơn tài chính như sau:

+Thông tin bổ sung để kế toán lập biên bản điều chỉnh giảm giá:

Căn cứ Hợp đồng số 04/2015/HDMB ngày 28 tháng 01 năm 2015 giữa Công ty TNHH ABC và công ty TNHH Thành Công.
Ngày 29/01/2015 tại Công ty TNHH Thành Công
Bên A: Công ty TNHH ABC
Do ông Trần Văn Sang , chức vụ: Giám đốc, làm đại diện.
Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP HCM
Điện thoại: 08. 39004786
Mã số thuế: 3600252847
Bên B: Công ty TNHH Thành Công
Do ông Lê Quốc, chức vụ : Giám đốc làm đại diện
Địa chỉ: 584/4C Hoa Lan, Phường 6, Quận Phú Nhuận, TP HCM
Điện thoại: 08. 55348900
Mã số thuế: 0304551563
Hai bên thống nhất thoả thuận
+ Bên A điều chỉnh giảm giá 2% trên tổng giá trị hóa đơn 0000012, ký hiệu: AB/14P, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 28 tháng 01 năm 2015 cho bên B.
+ Bên A xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá số 0000013, ký hiệu AB/14P, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 29 tháng 01 năm 2015
+Thông tin bổ sung để kế toán lập hoá đơn tài chính:
-Tên đơn vị mua: Công ty TNHH Thành Công
– Địa chỉ : Số 584/4C Hoa Lan, Phường .6, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304551563
– Hình thức thanh toán: cấn trừ công nợ
– Tên hàng hóa dịch vụ: Điều chỉnh giảm đơn giá, thành tiền và tiền thuế của máy tính dell theo hóa đơn số 0000012 ký hiệu AB/14P ngày 28/01/2015
Số lượng : 10; đơn giá chưa VAT : 480.000đ; VAT 10%

Giải:

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ để nắm bản chất nghiệp vụ

Nghiệp vụ này là giảm giá hàng bán. Theo như lý thuyết học thì giảm giả hàng bán sẽ được ghi sổ như sau đối với bên bán

Nợ 5212: (Giảm giá hàng bán)
Nợ 33311: (Thuế GTGT đầu ra).
Có 131 (Phải thu khách hàng)

Bước 2: Lập chứng từ và sắp xếp chứng từ

Lập phiếu kế toán giảm giá hàng bán KT1501002 (Vì trước đó đã lập KT1501001). (Các bạn thực hành phần này)

50

Bài giải phiếu kế toán giảm giá hàng bán (Các bạn tham khảo)

51

  • Kèm theo chứng từ gốc Biên bản giảm giá hàng bán (Các bạn thực hành)

5253

Bài giải Biên bản giảm giá hàng bán (Các bạn tham khảo)

5455

  • Kèm theo chứng từ gốc là Hoá đơn GTGT (Các bạn thực hành)

5657

Bài giải Hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

8687

Bước 3:Ghi sổ kế toán

  • Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

60

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

6162

Sổ cái 5212;33311;131(Các bạn thực hành)

63646566

Bài giải sổ cái 5212;33311;131(Các bạn tham khảo)

67

68

6970

  • Sổ chi tiết 131 của khách hàng là Cty Thành Công (Các bạn thực hành)

7172

  • Sau khi có sổ chi tiết của từng đối tượng khách hàng thì tiến hành lập bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo yêu cầu của Ban tổng giám đốc như sau (Các bạn thực hành)

73

Bài giải sổ chi tiết khoản phải thu khách hàng Thành công và Bảng tổng hợp công nợ phải thu theo từng khách hàng (Các bạn tham khảo)

7475

  • Sau khi có sổ chi tiết của từng đối tượng khách hàng thì tiến hành lập bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo yêu cầu của Ban tổng giám đốc như sau (Bài giải các bạn tham khảo)

76

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán
Các bạn lưu chứng từ của nghiệp vụ này trong file chứng từ là PHIẾU KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN THÁNG 1/2015. 1 năm 12 tháng thì mở 12 file phiếu kế toán để lưu chứng từ.

5. 3 Định nghĩa Chiết khấu thương mại. Bộ chứng từ sử dụng. Tài khoản và tính chất của tài khoản chiết khấu thương mại. Ghi sổ nghiệp vụ chiết khấu thương mại. Bài tập và bài giải của chiết khấu thương mại:

Định nghĩa Chiết khấu thương mại: Là sự thoả thuận giữa người mua và người bán trên hợp đồng mua bán nếu mua hàng hoá đạt một số lượng mua hoặc doanh số mua trong một thời gian nhất định (tức là xác định rõ ngày hết hạn) thì nhà cung cấp sẽ chiết khấu giảm bao nhiêu % trên giá bán/một đơn vị sản phẩm hoặc một số tiền cụ thể /1 đơn vị sản phẩm.

Bộ chứng từ của nghiệp vụ chiết khấu thương mại (Gồm chứng gốc và chứng từ kế toán)

+Thứ nhất: Bên mua và bên bán sẽ thoả thuận điều kiện được hưởng chiết khấu thương mại trong hợp đồng kinh tế (Tức là chứng từ là hợp đồng kinh tế)

+Thứ hai: Bên bán sẽ xuất hoá đơn chiết khấu thương mại trong lần mua cuối cùng dựa trên các lần mua trước đó cộng lại đến lần mua cuối cùng. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu hoặc doanh số mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì viết hoá đơn lần cuối cùng chỉ bằng với số tiền mà trên hoá đơn lần mua cuối cùng. SỐ TIỀN BỊ DƯ CỦA CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI CỦA LẦN MUA CUỐI CÙNG SẼ ĐƯỢC GHI VÀO HOÁ ĐƠN CỦA LẦN MUA TIẾP THEO HOẶC NẾU KO MUA NỮA THÌ BÊN BÁN SẼ LẬP PHIẾU CHI ĐỂ CHI TIỀN, BÊN MUA SẼ LẬP PHIẾU THU.

=>Lần mua cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên (Tức là xác định ngày nào là ngày hết hạn nếu đến ngày đó mà chưa đạt được số lượng mua theo quy định hoặc doanh số mua theo quy định thì không được hưởng chiết khấu). Do đó. Ví dụ :trường hợp công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày 31/12 là ngày xác định xem số lượng mua hàng cũng như doanh số mua hàng có đạt mức hướng chiết khấu quy định trong hợp đồng không thì ngày 31/12 được coi là lần mua cuối cùng để thực hiện việc xuất hoá đơn của lần mua cuối cùng có phần chiết khấu thương mại

Ví dụ : ngày 1/2/2015 là ngày cuối cùng về quy định chiết khấu thương mại được quy định trong hợp đồng giữa Cty M (Bên bán) và Cty ABC (bên mua). Và Cty ABC mua lần cuối cùng ngày 1/2/2015 là 1.000 Sản phẩm A giá là 50.000 đồng/1 Sản phẩm A (chưa giảm giá)
=>Trị giá mua của ngày 1/2/2015 của 1000 sản phẩm là 1.000*50.000=50.000.000
=>Và lúc này tính từ lúc mua từ ngày ký hợp đồng 1/1/2015 đến 1/2/2015. Thì tổng số lượng mua là 30.000 sản phẩm A đã đạt yêu cầu trong hợp đồng và đúng chính sách chiết khấu thương mại thì Cty M tính ra số chiết khấu cho Cty ABC là 10% trên giá bán là 50.000/sản phẩm=> Trị giá của chiết khấu thương mại cho 30.000 sản phẩm là : 30.000*50.000*10%=150.000.000.
=> Lúc này số tiền chiết khấu 150.000.000> Giá trị của mua lần cuối là 50.000.000=> Do đo, hoá đơn xuất ra của nhà cung cấp cho lần mua lần cuối ngày 1/2/2015 tối đa bằng 50 triệu. Phần chiết khấu còn lại 100 triệu sẽ được trừ dần cho những hoá đơn mua của lần tiếp theo. Nếu Cty ABC không mua hàng nữa thì ngay lập tức Cty phải viết phiếu chi để chi tiền 100 triệu này cho Cty ABC và Cty ABC dựa vào đó lập Phiếu thu.

Ví dụ hoá đơn chiết khấu thương mại mẫu mà Cty M viết cho Cty ABC như sau (Các bạn tham khảo)

7778

=>Dựa vào Bộ chứng từ gốc bên trên (Hợp đồng và hoá đơn GTGT), kế toán sẽ lập 2 phiếu kế toán. Phiếu kế toán thứ nhất là Phiếu kế toán hạch toán doanh thu mà chưa giảm trừ chiết khấu. Phiếu kế toán thứ hai là hạch toán giảm doanh thu (Tức là hạch toán chiết khấu thương mại).

Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN DOANH THU

88

Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

80

Lưu ý:

  • Trường hợp người mua hàng với khối lượng hoặc 1 doanh số nhất định được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Trong trường hợp này vẫn được gọi là chiết khấu thương mại nhưng không sử dụng TK 5211 để theo dõi vì đã đã giảm trên hoá đơn

Ví dụ 1: Cty ABC và nhà cung cấp quy định nếu Cty ABC mua 1 lần mà từ 100.000 kg đường thì nhà cung cấp sẽ giảm 10% trên giá bán 1 kg đường. Ví dụ giá chưa giảm là 20.000 đồng/kg đường. Vậy nếu Cty ABC mua 1 lần mà đạt 100.000 kg đường thì lúc này giá chỉ còn là 20.000-10%*20.000=19.800 đồng /kg=> Lúc này nhà cung cấp xuất hoá đơn là giá 19.800/kg luôn=> Lúc này nhà cung cấp không sử dụng tài khoản 5211 để theo dõi chiết khấu thương mại.

• Tài khoản và tính chất của tài khoản chiết khấu thương mại.

Khi xảy ra trường hợp chiết khấu thương mại thì kế toán sử dụng tài khoản 5211 để theo dõi chiết khấu thương mại

+Bên Nợ: Thể hiện tăng các khoản chiết khấu thương mại mà lúc trước đã ghi nhận doanh thu. Nhưng sau đó khách hàng đạt về chính sách chiết khấu thương mại thì bên bán sẽ chiết khấu thương mại cho khách hàng. Lúc này kế toán bên bán sẽ sử dụng tài khoản này để theo dõi .
+Bên Có: Thể hiện giảm các khoản chiết khấu thương mại với lý do là cuối tháng kết chuyển bên nợ 5211 sang bên có 5211 mà đối ứng với TK 511 để xác định lãi lỗ của công ty trong từng tháng.
+Số dư cuối kỳ: Không có số dư cuối kỳ. Tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có.

Biểu thị tính chất của sổ cái tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại) bằng sơ đồ chữ T như sau:

81

• Ghi sổ sách kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương mại:
Dựa vào bộ chứng từ kế toán trên (là Hợp đồng thể hiện chiết khấu thương mại theo 1 thời gian nhất định và hoá đơn GTGT mà bên bán xuất cho bên mua có dòng chiết khấu thương mại). Kế toán tại bên bán và Kế toán bên mua và bên bán ghi sổ nghiệp vụ sau:

82

Bài tập và bài giải vận dụng CỦA TRƯỜNG HỢP CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

  • Trong hợp đồng ký kết giữa Cty Liên doanh Dinh Dưỡng (Bên bán, là Cty thương mại) và Cty T&T (Bên mua; MST là 3600252847) ngày 1/1/2015 có quy định như sau:

+ Nếu mua mà đạt số lượng từ 1.000 kg trở lên của sản phẩm Supper 50 thì được chiết khấu là 2% trên giá bán chưa có VAT. Với giá bán chưa VAT của 1 kg Suppper 50 là 20.000 đồng/Kg.
+ Và nếu mua số lượng đạt từ 2.000 kg trở lên đối với sản phẩm Under 30 thì được chiết khấu là 2% trên giá bán chưa có VAT. Với giá bán chưa VAT của 1 Kg Under 30 là 30.000 đồng/Kg.

Lưu ý: Thời gian để thực hiện được chính sách chiết khấu thương mại như trên là từ ngày ký hợp đồng 1/1/2015 đến 31/3/2015

  • Từ ngày 1/1/2015 đến tháng 2/2015 Cty T&T đã mua nhiều lần nhưng chưa đạt được số lượng để hưởng chiết khấu thương mại đến cuối tháng 2/2015 mới mua được số lượng là như sau:
    Suppper 50 : 800 (của hoá đơn số 0000001;0000002;0000003 từ ngày 1/1/2015 ngày 2/2/2015)
    Under 30 : 1800 (của hoá đơn số 0000001;0000002;0000003 từ ngày 1/1/2015 ngày 2/2/2015)
  • Đến ngày 3/3/2015, Cty đã mua thêm 200 Supper 50 và 200 Under 30 chưa trả tiền và đã đạt được hưởng chính sách chiết khấu thương mại. Biết rằng Tổng số tiền chiết khấu thương mại được tính bởi công ty dinh dưỡng như sau:

83

Viết hoá đơn chiết khấu thương mại ngày 3/3/2015 (Các bạn thực hành)

8485

Bài giải hoá đơn chiết khấu thương mại được viết ngày 3/3/3015 (Các bạn tham khảo)

8687

Yêu cầu: Đứng vai trò kế toán bên bán. Dựa vào chứng từ gốc bên trên kế toán tiến hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ sách có liên quan

Giải:
Bước 1: Phân tích nghiệp vụ và xem xét nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào

Đây là nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại nên ảnh hưởng đến tài khoản 5211 và những tài khoản có liên quan 33311;131. Theo lý thuyết học thì bên bán sẽ ghi những nghiệp vụ sau

Đầu tiên dựa vào hoá đơn mà bên bán Cty dinh dưỡng xuất lần cuối cùng về chiết khấu thương mại ngày 3/3/2015 sẽ ghi 2 nghiệp vụ

  • Nghiệp vụ doanh thu chưa giảm trừ chiết khấu

Nợ 131 (Phải thu khách hàng): 11.000.000
Có 5111(Doanh thu bán hàng hoá): 10.000.000
Có 33311(Thuế VAT phải nộp): 1.000.000

  • Nghiệp vụ thứ 2 là nghiệp vụ chiết khấu thương mại mà cho khách hàng hưởng

Nợ 5211 (Chiết khấu thương mại): 1.600.000
Nợ 33311 (Thuế VAT phải nộp): 160.000
Có 131(Phải thu khách hàng): 1.760.000

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp chứng từ

Dựa vào chứng từ gốc là hợp đồng kinh tế và hoá đơn chiết khấu mà xuất cho khách hàng hưởng (Các bạn xem bên trên), kế toán tiến hành lập chứng từ kế toán ghi sổ là Phiếu kế toán hạch toán doanh thu chưa chiết khấu và phiếu kế toán hạch toán chiết khấu thương mại như sau:

Phiếu kế toán hạch toán doanh thu và phiếu kế toán hạch toán chiết khấu thương mại (Các bạn thực hành)

88

89

Bài giải Phiếu kế toán doanh thu chưa giảm trừ chiết khấu và Phiếu kế toán doanh thu giảm trừ chiết khấu (Các bạn tham khảo)

90

91

  • Sau khi lập xong phiếu kế toán hạch toán doanh thu chưa giảm trừ chiết khấu KT1501001 thì kế toán kẹp chung phiếu kế toán này với chứng từ gốc là Hoá đơn chiết khấu kèm theo hợp đồng kinh tế (nếu có)
  • Phiếu kế toán hạch toán chiết khấu thường mại thì kẹp chung với hoá đơn chiết khấu kèm theo hợp đồng kinh tế (nếu có)

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán

  • Nhật ký chung (Các bạn thực hành)

92

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

9394

  • Ghi sổ cái 131;5111;33311;5211 (Các bạn thực hành)

9596

9798

99

100

Bài giải sổ cái 131;5111;33311;5211 (Các bạn tham khảo)

12

34

5

6

  • Ghi sổ chi tiết của khoản phải thu cty T&T và lập bảng tổng hợp công nợ phải thu (Các bạn thực hành)

78

9

Bài giải sổ chi tiết của công nợ phải thu T&T và Bảng tổng hợp công nợ phải thu (Các bạn tham khảo)

1011

12

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán
Phiếu kế toán hạch toán chưa giảm trừ chiết khấu và phiếu kế toán hạch toán giảm trừ chiết khấu thì lưu chung trong chứng từ là PHIẾU KẾ TOÁN của tháng 3/3015. Vậy 1 năm 12 tháng thì chúng ta mở 12 file của PHIẾU KẾ TOÁN để lưu chứng từ.

BÀI THAM LUẬN VỀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI (Chiết khấu thương mại không cần phải đăng ký Sở công thương)
Cục Thuế thua kiện vụ truy thu thuế 5,6 tỉ đồng

26/09/2015 08:40 GMT+7
Theo tòa, quyết định truy thu và phạt 5,6 tỉ đồng của cơ quan thuế có một phần không đúng quy định pháp luật nên tuyên hủy.
Xem bài khác trên Vef.vn
Chiều 25/9, TAND TP.HCM đã tuyên án vụ Công ty Cổ phần Thương mại Phú Lễ Việt Nam kiện cục trưởng Cục Thuế TP.HCM về quyết định truy thu và phạt gần 5,6 tỉ đồng. Tòa đã tuyên hủy quyết định của cục thuế.
Truy thu không có cơ sở
Trong vụ việc trên, Công ty Phú Lễ bán sỉ rượu nếp và rượu chuối hột, có hợp đồng với đại lý kèm thỏa thuận nếu đại lý mua hàng đạt doanh số trên 100 triệu đồng thì được hưởng chiết khấu thương mại 5%. Tuy nhiên, khi thanh tra, Cục Thuế TP.HCM cho rằng khoản chiết khấu này không được chấp nhận, xem đây là khuyến mãi. Do đó, doanh thu của Phú Lễ bị xác định lại cao hơn và truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (DN).

Tại phiên xử ngày 18-9 (thứ Sáu tuần trước), đại diện Cục Thuế TP cho rằng thỏa thuận dựa trên doanh số là không đúng quy định mà phải thỏa thuận dựa trên “số lượng lớn” mới được xem là chiết khấu.
Sau khi nghị án kéo dài, chiều 25-9, TAND TP.HCM tuyên án với nhận định việc chiết khấu thương mại được quy định trong các chuẩn mực kế toán, theo Luật Kế toán, trong khi quy định về khuyến mãi thực hiện theo Luật Thương mại. Tòa khẳng định chiết khấu thương mại không đồng nghĩa với khuyến mãi.

13

Ngoài ra, tòa cho rằng quy định về chiết khấu yêu cầu thỏa thuận về “khối lượng lớn” (không phải “số lượng lớn” như đại diện Cục Thuế trình bày). Trong các hợp đồng của Phú Lễ có nói rõ đại lý hưởng chiết khấu nếu đạt doanh số trên 100 triệu đồng, có đính kèm phụ lục bảng giá sản phẩm từ 27.000 đồng/chai đến 230.000 đồng/chai rượu, vậy là đã đáp ứng đủ điều kiện về chiết khấu. Do đó, tòa tuyên việc truy thu của cơ quan thuế là không có cơ sở.
Tặng, cho phải… thông báo khuyến mãi
Trong quyết định truy thu và phạt thuế bị kiện còn một khoản truy thu thuế giá trị gia tăng của các sản phẩm mà Phú Lễ tặng, cho các đại lý. Cụ thể như tặng chai rượu mẫu, ly uống rượu, xô ướp rượu… cho đại lý trưng bày, sử dụng, tặng khách mua lẻ…
Tại tòa, cơ quan thuế cho rằng quy định về khuyến mãi trong Luật Thương mại có hình thức đưa hàng mẫu, tặng sản phẩm nên việc tặng, cho sản phẩm của Phú Lễ được xem là một hình thức khuyến mãi. DN phải đăng ký/thông báo về chương trình khuyến mãi với Sở Công Thương thì mới được chấp nhận khấu trừ về thuế. Trong khi đó Phú Lễ không thông báo khuyến mãi nên không được khấu trừ, phải trả lại phần thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ.
Theo Cục Thuế TP, DN có thể tặng cho với rất nhiều mục đích. Ví dụ, tặng cho khách hàng là phục vụ sản xuất, kinh doanh, tặng cho người nghèo là làm từ thiện, tặng cho cán bộ thuế là ngoại giao. DN tặng cho ai thì cơ quan thuế làm sao biết được, cơ quan thuế không có thời gian kiểm tra DN tặng ai! Vì vậy, không có thông báo khuyến mãi thì không phải là phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Tòa nhận định tương tự cơ quan thuế, cho rằng việc tặng sản phẩm mà không gửi thông báo khuyến mãi thì không được xem là khoản tặng, cho phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh. Do đó cơ quan thuế không cho Phú Lễ khấu trừ thuế, cần truy thu thuế là có cơ sở.
Từ đó, tòa tuyên quyết định truy thu và phạt 5,6 tỉ đồng của cơ quan thuế có một phần không đúng quy định pháp luật. Các khoản truy thu và phạt (trên 1,6 tỉ đồng thuế GTGT, gần 2,8 tỉ đồng thuế thu nhập DN, phạt chậm nộp gần 320 triệu đồng, phạt vi phạm hành chính gần 830 triệu đồng) có liên quan với nhau nên cơ quan thuế phải giải quyết lại việc truy thu, phạt thuế cho đúng quy định.
Như vậy, theo quyết định của tòa, DN chỉ không được chấp nhận khoảng 80 triệu đồng, con số rất nhỏ so với 5,6 tỉ đồng trong quyết định của Cục Thuế TP mà Phú Lễ yêu cầu tòa xử bác quyết định. Nói cách khác, Phú Lễ đã thắng kiện gần như hoàn toàn.
Doanh nghiệp: “Vẫn kháng cáo”
Quy định của Bộ Tài chính có tách bạch cách ghi hóa đơn, cách tính thuế riêng với hàng khuyến mãi và hàng tặng, cho. Như vậy chứng tỏ đây là hai loại hàng khác nhau, không thể gộp chung cứ hàng tặng cho là xem như khuyến mãi. Toàn bộ hàng tặng, Phú Lễ đều tặng cho sản phẩm cho đại lý mua hàng, có hóa đơn, chứng từ, giấy tờ chứng minh, như vậy là phục vụ sản xuất, kinh doanh. Nếu cơ quan thuế cho rằng DN đã tặng cho những đối tượng không nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh thì cơ quan thuế phải chứng minh. Vì vậy Phú Lễ sẽ kháng cáo.
Luật sư của Công ty Phú Lễ

6.Nhiệm vụ của kế toán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như theo dõi công nợ phải thu khách hàng

  • Phải nắm thật chất quy trình bán hàng từ lúc tư vấn khách hàng => Ký hợp đồng => Xuất hoá đơn => Bàn giao hàng hoá => Ghi sổ theo dõi công nợ => Thu tiền khách hàng.
  • Phải kiểm soát quy trình bán hàng để kiểm soát tất cả các khâu về mặt chứng từ trong quy trình bán hàng, nếu trong thực tế làm có 1 số vấn đề làm trái với quy trình thì cần xin ý kiến chấp thuận (phê duyệt) của người có thẩm quyền
  • Khi đã bán hàng và chưa thu tiền thì phải theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng bằng cách mỗi đối tượng tạo cho 1 cái mã (Cần phải ban hành quy định đặt mã để kiểm soát không thì sẽ rất khó kiểm soát vì có thể xảy ra trường hợp đặt trùng mã khách hàng hoặc không đặt theo 1 quy định rất khó kiểm soát nhiều khi đã đặt rồi nhưng lại đặt tiếp tục) và phải theo dõi được tuổi nợ của từng khách hàng
  • Có trách nhiệm đảm bảo công nợ là đúng và chính xác. Bằng cách gửi thư xác nhận đối chiếu với khách hàng vào bất cứ thời gian nào nhưng thường định kỳ hàng tháng và cuối năm
  • Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng trả nợ khi công nợ đến hạn trả
  • Định kỳ lập báo cáo tổng hợp công nợ theo tuổi nợ để gửi Ban tổng giám đốc cũng như giải trình về vấn đề công nợ vì sao quá hạn mà chưa thu tiền; những khách hàng nợ khó đòi (nếu có)

7.Cách sử dụng tài khoản doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635); Cách sử dụng tài khoản thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) . Một số nghiệp vụ liên quan đến từng trường hợp để xem và vận dụng. Bài tập và bài giải vận dụng cũng như bài tập và bài giải làm thêm

7.1 Cách sử dụng tài khoản doanh thu tài chính (TK 515)

  • Doanh thu tài chính: là thu nhập từ việc chi cổ tức, thu nhập từ lãi tiền gửi, thu nhập từ lãi cho vay (cho cho tổ chức, cá nhân vay), thu nhập từ việc nhận được cổ tức và lợi nhuận được chia …, chuyển nhượng vốn. Những khoản này không có trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của DN mà là những khoản thu nhập đầu tư ngoài ngành.
  • Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản

14

Lưu ý: Giải thích rõ về chiết khấu thanh toán mà nhà cung cấp cho hưởng của Trường hợp 3 như sau:

  • Định nghĩa: Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được quy định trong hợp đồng.- Khoản chiết khấu thanh toán không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán. Vậy chiết khấu thanh toán là khác với chiết khấu thương mại nhé các bạn.
  • Chứng từ:
    Người bán lập phiếu thu, người mua lập phiếu chi . Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu thu
Nợ 1111 (Tiền mặt);1121 (Tiền gửi ngân hàng)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131 (Phải thu khách hàng)

Bên mua: Căn cứ vào phiếu chi
Nợ TK 331 (Phải trả người bán)
Có TK 1111(Tiền mặt), 1121(Tiền gửi ngân hàng)
Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

  • Ví dụ, cụ thể để các bạn tham khảo

15

 

 

=> Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 515 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến doanh thu tài chính rồi. Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản doanh thu tài chính thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 515. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:

  • 5151: Lãi tiền gửi ngân hàng
  • 5152: Lãi cho vay,
  • 5153: Cổ tức, lợi nhuận được chia
  • 5154: Lãi chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán
  • 5155: Chiết khấu thanh toán được hưởng
  • 5156: Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về doanh thu tài chính mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Các bạn có thể xem TT200 sẽ rõ)

+ Khi nhận được cổ tức của bên góp vốn chia bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân : Dựa vào bộ chứng từ Phiếu thu (nếu thu bằng tiền mặt), Giấy báo có (nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng) do kế toán lập kèm theo chứng từ gốc là Giấy báo có của ngân hàng, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 1111 (Tiền mặt),1121 (Tiền gửi NH. Chi tiết cho từng ngân hàng, có thể mở chi tiết tài khoản 11211 : ACB; 11212:VCb để theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng)
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1111; Sổ cái của từng ngân hàng 11211;11212; Sổ cái của tài khoản 515)

+Hoặc nếu trong kỳ có nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi (Tức là nếu có thông báo nhận được cổ tức là dựa vào chứng từ này là có thể ghi được nghiệp vụ bên dưới rồi)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1388; Sổ cái 515; Sổ chi tiết của đối tượng 1388 là Cty trả cổ tức; chia lợi nhuận)

Khi nhận được tiền chia cổ tức, kế toán lập phiếu thu hoặc lập giấy báo có tuỳ theo nhận được bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, Ghi nghiệp vụ thu tiền

Nợ 1111;1121 (Hạch toán chi tiết từng ngân hàng)
Có 1388 (Phải thu khác)

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1111; Sổ cái 1388; Sổ chi tiết của đối tượng 1388 là Cty trả cổ tức; chia lợi nhuận)

+ Định kỳ nhận lãi cho vay, kế toán dựa vào bộ chứng từ gồm 1. Phiếu thu (nếu thu bằng tiền mặt), Giấy báo có (nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng), 2. Hóa đơn tài chính kế toán hạch toán như sau: (Phải xuất hoá đơn, dòng thuế suất gạch chéo, đây là dịch vụ không chịu thuế GTGT). Kèm theo phiếu tính lãi vay

Nợ TK 1111 (Tiền mặt),1121(Tiền gửi NH),1388 (Phải thu khác, nếu chưa nhận được tiền mà có xác nhận đồng ý trả lãi vay thì cho vào 1388)
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1111; Sổ cái của từng ngân hàng 1121;Sổ cái 1388; Sổ chi tiết của đối tượng 1388 là Cty trả cổ tức; chia lợi nhuận; Sổ cái 515)

+ Lãi tiền gửi ngân hàng:

Kế toán dựa vào chứng từ 1. Giấy báo có kế toán lập (chứng từ ghi sổ), 2. Giấy báo có của Ngân hàng, 3. Sổ phụ ngân hàng định kỳ hàng tháng hạch toán:

Nợ TK 1121 (Tiền gửi NH là Việt Nam Đồng),1122 (Tiền gửi NH là ngoại tệ)
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của từng ngân hàng 11211;11212; Sổ cái của tài khoản 515)

+ Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, kế toán dựa vào chứng từ thanh toán tiền hàng trước thời hạn (Giấy báo nợ; Phiếu chi), hạch toán như sau:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Có 1111 (Tiền mặt ), hoặc TK 1121 (Tiền gửi NH)

(Liên quan trực tiếp đến tài khoản 515 nếu mà có phát sinh chi phí liên quan đến việc tạo ra 515 thì chúng ta hạch toán chi phí đó vào 635. Vậy 515 và 635 luôn đi song hành cùa nhau)
(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của 331; Sổ cái của tài khoản 515; sỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121; Sổ chi tiết đối tượng phải trả của TK 331)

+Kế toán bán ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá
thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán).

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của tài khoản 515; SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121)

+Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 341… (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112).

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của 331;341; Sổ cái của tài khoản 515; SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121;1122; Sổ chi tiết đối tượng phải trả của TK 331; 341)

+Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131 (tỷ giá trên sổ kế toán).

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của 131; Sổ cái của tài khoản 515; SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121;1122; Sổ chi tiết đối tượng phải thu của TK 131)

Bài tập vận dụng và bài giải (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên, mã tài sản cố định” ở phần cuối của Chương để tiến hành vận dụng làm bài tập.

Cty ABC là Cty Thương Mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847;Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM.
Trong tháng 2,3/2015 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Nghiệp vụ 5 (Các bạn thực hành)

  • Ngày 28/2/2015 Cty nhận được thông báo chia cổ tức từ ngân hàng Sacombank với số tiền là 15 triệu (Vì Cty ABC đang sở hữu 15.000 cổ phiếu Sacombank mà trong thông báo nhận cổ tức là sẽ được chia tỷ lệ là 10%*Mệnh giá của 1 cổ phần. Biết mệnh giá 1 cổ phần là 10.000).
  • Sang ngày 3/3/2015 thì nhận được tiền cổ tức đã vào tài khoản của Cty tại ngân hàng Sacombank.

Yêu cầu:

Kế toán hãy dựa vào chứng từ gốc ngày 28/2/2015 (Thông báo chi cổ tức) để lập chứng từ kế toán là “PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN CHIA CỔ TỨC”. Sau đó kế toán sắp xếp thành bộ chứng từ như sau (1. Phiếu kế toán hạch toán chia cổ tức;2. Thông báo nhận cổ tức).

Sau đó ngày 3/3/2015 Kế toán tiến hành dựa vào tiền đã vào tài khoản của Cty tiến hành Lập chứng từ kế toán là “GIẤY BÁO CÓ” để ghi vào sổ sách kế toán có liên quan (Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Sổ chi tiết). Sắp chứng từ của nghiệp vụ này theo thứ tự như sau (1. Giấy báo có kế toán lập để ghi sổ;2. Giấy báo có của ngân hàng lập, và kẹp chung vào sổ phụ của ngân hàng Sacombank).

Thông tin bổ sung để lập giấy báo có như sau:

– Họ tên người nộp tiền: Ngân hàng Sacombank
– Ký hiệu: BCSCB1503001
– Giám đốc: Huỳnh Trung Cang
– Kế toán Trưởng: Lê Thu
– Người lập: Trần Thu Nga

Giải

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ để nắm bản chất nghiệp vụ

Với bài này phát sinh 2 nghiệp vụ.

Nghiệp vụ 1: phát sinh ngày 28/2/2015

Đây là nghiệp vụ liên quan đến cổ tức phát sinh trong tháng 2/2015 (Vì công ty nhận được thông báo chia cổ tức từ Sacombank).=> Đây là bằng chứng chắc chắn chứng minh là Cty sẽ nhận được cổ tức => Chứng minh sự việc đã xảy ra trong tháng 2/2015. Do đó, theo lý thuyết học thì nghiệp vụ này ảnh hưởng đến những tài khoản sau:

  • Tài khoản chưa thu tiền là tài khoản 1388 (Phải thu Sacombank)=> Đây là loại 1 Tăng lên ghi BÊN NỢ 1388.
  • Tài khoản doanh thu tài chính của Cty tăng lên đây là loại 5 => Tài khoản loại 65 tăng ghi bên có=> Ghi BÊN CÓ 515

Nghiệp vụ 2: phát sinh ngày 3/3/2015
Nghiệp vụ nhận cổ tức bằng tiền gửi ngân hàng Sacombank => Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến các tài khoản sau

  • Tiền gửi ngân hàng Sacombank tăng lên => Tiền gửi ngân hàng là loại 1 => Tăng ghi bên Nợ 1121
  • Khoản phải thu từ Sacombank giảm xuống với lý do là trước đó ngày 28/2/2015 đã ghi tăng => Đây là tài khoản loại 1 giảm xuống => Ghi bên có hoặc có thể nói 1 khi ghi nợ của 1 tài khoản thì tài khoản còn lại phải ghi có

Bước 2:Lập chứng từ và sắp xếp thành bộ chứng từ

  • Ngày 28/2/2015. Dựa vào thông báo nhận cổ tức. Kế toán lập Phiếu kế toán hạch toán cổ tức phát sinh trong tháng 2/2015 như sau (Các bạn thực hành)

16

Bài giải Lập phiếu kế toán (Các bạn tham khảo)

17

=> Sau đó, kế toán sắp thành bộ chứng từ của nghiệp vụ ngày 28/2/2015 như sau:
Phiếu kế toán hạch toán cổ tức sắp trước (Phiếu kế toán các bạn thấy bên trên), sau đó là chứng từ gốc Thông báo nhận cố tức kèm theo sau (Các bạn tham khảo)

181920

  • Ngày 3/3/2015, nhận cổ tức từ ngân hàng Sacombank vào tài khoản tiền gửi ngân hàng tại Sacombank. Kế toán lập chứng từ kế toán ghi sổ là “Giấy báo có” (Các bạn thực hành)

21

Bài giải giấy báo có (Các bạn tham khảo)

22

=> Sau đó, kế toán sắp thành bộ chứng từ của nghiệp vụ ngày 03/03/2015 như sau:
Giấy báo có do kế toán lập (CÁC BẠN ĐÃ THẤY BÊN TRÊN), tiếp theo sau là Giấy báo có của ngân hàng Sacombank và sổ phụ ngân hàng

23

Bước 3: Ghi Sổ sách kế toán

  • Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành). Các bạn lưu ý sau này đi làm thì mỗi tháng mở sổ 1 lần. Do bài này có 2 nghiệp vụ xảy ra ở 2 tháng khác nhau nên để thuận lợi các bạn ví dụ là mở sổ chung cho 2 tháng để tiện làm.

24

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

25

  • Sổ cái 1388;515;11211(Các bạn thực hành)

26

27

28

Bài giải sổ cái 1388;515;11211 (Các bạn tham khảo)

29

30

31

  • Sau khi ghi vào sổ cái 1388. Thì đây là tài khoản có đối tượng nên kế toán mở Sổ chi tiết để theo dõi đối tượng là Sacombank (Các bạn thực hành)

32

=>Sau khi ghi sổ chi tiết của khoản phải thu khác Sacombank, thì cuối tháng hoặc định kỳ các bạn làm báo cáo tổng hợp công nợ phải thu khác của tài khoản 1388 gồm những ai cho ban tổng giám đốc (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

33

Bài giải sổ chi tiết đối tượng Sacombank của TK 1388 và Bảng tổng hợp công nợ phải thu khác theo từng đối tượng (Các bạn tham khảo)

34

35

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ sách kế toán xong, kế toán tiến hành lưu chứng từ như sau:

  • Nghiệp vụ ngày 28/2/2015. Lưu chứng từ trong file là Phiếu kế toán của tháng 2.2015. Vậy 1 năm có 12 tháng thì mở 12 file Phiếu kế toán.
  • Nghiệp vụ ngày 3/2/2015. Lưu chứng từ trong file là Giấy báo có của ngâ hàng Sacmbank. Hoặc với từng ngân hàng thì chúng ta cũng nên lưu file chứng từ theo từng ngân hàng (tức là chúng ta mở mỗi ngân hàng là 1 file và sắp xếp như sau: Sổ phụ ngân hàng theo từng tháng trước. Tiếp theo sau là Giấy báo nợ và Giấy báo có của kế toán lập kèm theo sau là chứng từ gốc để giải thích cho Giấy báo nợ và giấy báo có mà kế toán lập)

Bài tập và bài giải làm thêm

Ngày 31/1/2015 Công ty nhận được sổ phụ của NH kèm theo giấy báo có của NH VCB khoản tiền lãi ngân hàng là 10 triệu, kế toán hạch toán như thế nào?

Giải: Tại ngày 31/1/2015, kế toán dựa vào 1. Giấy báo có do kế toán lập (chứng từ ghi sổ), 2.Giấy báo có của Ngân hàng VCB , 3. Sổ phụ của Ngân hàng, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 11211: 10.000.000
Có TK 515: 10.000.000

Ngày 21/2/2015, Công ty thanh toán tiền bằng chuyển khoản NHVCB tiền hàng trước thời hạn cho bên bán là 15 ngày, nên bên bán chiết khấu thanh toán cho Công ty là 20 triệu, kế toán hạch toán như thế nào? Biết rằng khoản nợ phải trả là 120 triệu.

Giải

Tại ngày 21/2/2015 , kế toán dựa vào 1. Giấy báo nợ do kế toán lập, 2.Giấy báo nợ VCB, 3.UNC, 4.Sổ phụ ngân hàng cùng kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 331: 120.000.000
Có TK 515 : 20.000.000
Có TK 11211 : 100.000.000

Cuối tháng (31/3/2015), kế toán Công ty tính toán khoản lãi vay phải thu (Tức chưa thu tiền) Công ty ABC là 8.333.333(do Công ty đã cho Công ty ABC vay 1 tỷ đồng từ 1/3/2015 với lãi suất 10%/năm). Khoản lãi này được tính vào cuối tháng. Kế toán hạch toán như thế nào?

Giải:

Ngày 31/3/2015 Kế toán dựa vào: 1. Phiếu kế toán tính lãi vay do kế toán lập, 2. Phiếu tính lãi cho vay, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 1388: 8.333.333
Có TK 515: 8.333.333

Ngày 28/4/2015 Công ty nhận được thông báo chia cổ tức từ việc mua cổ phiếu IJC với số tiền là 200 triệu, kế toán hạch toán như thế nào?

Giải:

Ngày 28/4/2015, Kế toán dựa vào thông báo chia cổ tức từ việc mua cổ phiếu IJC => Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phải thu cổ tức , ghi sổ như sau:

Nợ TK 1388: 200.000.000
Có TK 515: 200.000.000

Ngày 1/1/2015 Công ty Nguyễn Hoàng góp vốn liên doanh bằng TGNH tại ACB trị giá 500 triệu vào Công ty ABC. Đến ngày 31/10/2015 Công ty chuyển nhượng lại phần vốn góp lại cho Công ty ABC là 600 triệu và thu bằng tiền gửi ngân hàng tại HSBC.

Giải:
Ngày 1/1/2015, Kế toán dựa vào 1. Giấy báo nợ do kế toán lập, 2. Giấy báo nợ ngân hàng ABC, 3. Ủy nhiệm chi, 4. Sổ phụ ngân hàng hạch toán như sau:

Nợ TK 222: 500.000.000
Có TK 11211: 500.000.000

Ngày 31/10/2015 khi bán, kế toán dựa vào: 1. Giấy báo có do kế toán lập (chứng từ ghi sổ), 2.Giấy báo có Ngân hàng,

3. Hợp đồng chuyển nhượng, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 11211 : 600.000.000
Có TK 222: 500.000.000
Có TK 515: 100.000.000

7.2 Cách sử dụng tài khoản chi phí tài chính (TK635)

  • Chi phí HĐ tài chính: là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính của DN: Ví dụ như chi phí tài chính phát sinh trong việc bán cổ phiếu, chi phí lãi vay ngân hàng, lãi vay của cá nhân, chuyển nhượng vốn sẽ phát sinh phần vốn chuyển nhượng, chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng, chênh lệch tỷ giá lỗ lúc thanh toán, chênh lệch tỷ giá lỗ lúc đánh giá lại cuối năm.
  • Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản 635

36

Lưu ý: Giải thích rõ về chiết khấu thanh toán mà cho khách hàng hưởng của Trường hợp 3 như sau:

  • Định nghĩa: Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được quy định trong hợp đồng.- Khoản chiết khấu thanh toán không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán. Vậy chiết khấu thanh toán là khác với chiết khấu thương mại nhé các bạn.
  • Chứng từ:

Người bán lập phiếu thu, người mua lập phiếu chi . Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu thu

Nợ 1111 (Tiền mặt);1121 (Tiền gửi ngân hàng)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131 (Phải thu khách hàng)

Bên mua: Căn cứ vào phiếu chi

Nợ TK 331 (Phải trả người bán)
Có TK 1111(Tiền mặt), 1121(Tiền gửi ngân hàng)
Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

  • Ví dụ, cụ thể để các bạn tham khảo

37

=> Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 635 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến chi phí tài chính rồi (Học thuộc 515 thì sẽ biết được tính chất của 635 nó ngược lại với 515). Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản chi phí tài chính thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 635. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:

  • 6351: Chi phí lãi vay ngân hàng
  • 6352: Chi phí lãi vay cá nhân và Công ty
  • 6353: Lỗ chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán
  • 6354: Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng
  • 6355: Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm
  • 6356: Chi phí tài chính khác

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về chi phí tài chính mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Tham khảo thêm TT200/2014 các bạn sẽ rõ)

  • Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,…

  • Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,…

  • Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay)
Có các TK 111, 112,…

Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

  • Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí kiểm toán, thẩm định hồ sơ vay vốn…, nếu được tính vào chi phí tài chính:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112

Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

  • Kế toán các khoản lỗ tỷ giá

a) Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí… thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG của TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG).

b) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNGtrên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG).

c) Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán).

d) Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (khoản lỗ – Nếu có)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG).

e) Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ…, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,

Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,… (giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ).

Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,…(giá trị hợp lý tài sản được chia)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số lỗ)
Có các TK 221, 222.

  • Bài tập vận dụng và bài giải về trường hợp Chi phí tài chính (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Ví dụ 1: Công ty kế toán An Tâm xuất hàng hoá bán cho Công ty Hải Nam với tổng giá thanh toán là 110.000.000 ngày 1/1/2015 và cho nợ là 2 tháng đến ngày 28/2/2015. Với chính sách là trả trước 1 tháng tức là trước 31/1/2015 thì chiết khấu 1% Tổng giá thanh toán. Và trả trước 20 ngày thì chiết khấu 0.5% Tổng giá thanh toán

Ngày 25/1/2015. Công ty Hải Nam đã thanh toán bằng chuyển khoản VCB trước 30 ngày nên được chiết khấu là 1%. Do khách hàng thanh toán sớm nên được chiết khấu thanh toán 1%. Các bạn đứng vai tròn bên mua và bên bán hãy ghi sổ nghiệp vụ trên

Giải:

1. Bên bán:
– Phản ảnh khoản chiết khấu thanh toán 1% và khoản tiền thu được:

Nợ 11211-VCB : 108.900.000
Nợ TK 635 : 1% x 110.000.000 = 1.100.000
Có TK 131 ( Phải thu khách hàng):110.000.000

2. Bên mua:
– Phản ảnh khoản chiết khấu thanh toán 1% và khoản tiền đã trả:

Nợ TK 331 ( ghi chi tiết từng ngân hàng): 110.000.000
Có TK 515: 1.100.000
Có 11211 : 108.900.000

Ví dụ 2: Cty vay của ngân hàng VCB vào ngày 1/1/2015 là 1 tỷ đồng đã nhận bằng tiền mặt, lãi suất vay la 6%/năm. Thời hạn 2 năm. Vậy tháng 1 chi phí lãi vay là : 1 tỷ*6%/12=5.000.000. Chi phí lãi vay được trả vào cuối mỗi tháng bằng tiền mặt và tiền gốc mỗi tháng trả là 1.000.000.000/24=41.666.667 cũng được trả bằng tiền mặt

Đứng vai trò kế toán Cty anh chị hãy hạch toán nghiệp vụ của tháng 1/2015.

Giải:

  • Nghiệp vụ vay ngân hàng VCB ngày 1/1/2105, kế toán dựa vào hợp đồng và nhận tiền từ ngân hàng, tiến hành lập PHIẾU THU

Nợ 1111: 1.000.000.000
Có 3411- VCB: 1.000.000.000

  • Nghiệp vụ chi trả lãi vay, dựa vào chứng từ gốc là phiếu tính lãi vay hoặc bảng tính lãi vay phải trả hàng tháng được quy định trong hợp đồng, kế toán lập PHIẾU CHI

Nợ 635: 5.000.000
Có: 1111: 5.000.000

  • Nghiệp vụ trả gốc cuối tháng, kế toán dựa vào hợp đồng vay tiền, lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI

Nợ 3411-VCB: 41.666.667
Có 1111: 41.666.667

7.3 Cách sử dụng tài khoản thu nhập khác (TK711).

Là những khoản thu nhập tức là có dòng tiền thu vào mà không phải là 511 và 515 thì ghi vào 711. CỤ THỂ Thu nhập từ việc thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; những khoản thưởng mà nhà cung cấp cho hưởng; xoá các khoản nợ phải trả. Những khoản này không có trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của DN.

  • Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản

38

=>Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 711 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác rồi. Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản thu nhập khác thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 711. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:

  • 7111: Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tà sản Cố định
  • 7112: Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
  • 7113: Xoá nợ các khoản công nợ phải trả mà không trả
  • 7118: Những khoản thu nhập khác

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về thu nhập khác mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Các bạn có thể xem TT200 sẽ rõ)

+ Nhượng bán tài sản cố định hoặc thanh lý tài sản cố định (Phần này các bạn xem lại tài phần KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH để biết rõ chi tiết). Nhắc lại như sau:

Dựa vào bộ chứng gốc là (Hợp đồng chuyển nhượng tài sản, Biên bản bàn giao tài sản, hoá đơn GTGT mà xuất cho khách hàng) => Kế toán lập phiếu kế toán để ghi nhận 2 nghiệp vụ:

Nghiệp vụ 1: Thu nhập khác

Nợ 131: Tổng giá phải thu về
Có 711: Giá bán chuyển nhượng (Giá trị trên hoá đơn chưa thuế GTGT)
Có 33311: Thuế GTGT nếu có 5% hoặc 10% *Trị giá chưa thuế GTGT

Nghiệp vụ 2: Chi phí khác (Giá trị còn lại của tài sản cố định)

Nợ 811 (Chi phí khác=Giá trị còn lại=Nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ kế đến ngày bán)
Nợ 2141;2143: Hao mòn luỹ kế đến ngày bán
Có 211: Nguyên giá TSCĐ (Phải ghi chi tiết tài khoản tài sản cố định 2111;2112;2113…)

+ Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, kế toán dựa vào hợp đồng tính ra bảng tính phạt và từ đó khách hàng trả tiền thì lập chứng từ kế toán để ghi sổ là PHIẾU THU:

Nợ các TK 1111 (Tiền mặt) , 1121 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết cho từng ngân hàng),…
Có TK 711 – Thu nhập khác.

+ Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, kế toán căn cứ số tiền thu được thì lập PHIẾU THU hoặc Giấy báo có

Nợ các TK 1111 (Tiền mặt) , 1121 (Tiền gửi ngân hàng) ,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.

+ Những khoản nợ khó đòi đã xoá sổ, bây giờ học trả tiền, Kế toán lập phiếu thu hoặc Giấy báo có ghi:

Nợ các TK 1111, 1121,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.
Lưu ý: Tương ứng với 711 khi mà phát sinh những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến vấn đề mà có 711 thì chúng ta hạch toán vào 811 (Chi phí khác)

  • Bài tập và bài giải vận dụng (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Ngày 16/01/2015 công ty quyết định thanh lý ô tô tải Huynhdai- sử dụng ở bộ phận bán hàng. Ban điều hành công ty tổ chức họp ra quyết định thanh lý xe ô tải Huyndai và tiến hành lập biên bản thanh lý TSCĐ; theo đó kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy xuất hóa đơn số 000006 và biên bản bàn giao xe ô tô tải Huynhdai cho công ty TNHH S theo hợp đồng số 02/HDMBTS/2015, giá bán chưa VAT là 180.000.000 đồng, VAT (10%). Xe ô tô đã được giao đến công ty TNHH S cùng hóa đơn 0000006, biên bản bàn giao xe. Hoàng Tuấn – nhân viên công ty TNHH S đã nhận xe và ký tên xác nhận trên biên bản bàn giao xe.

Ngày 16/01/2015 công ty TNHH ABC nhận được giấy báo có ngân hàng VCB nội dung: công ty TNHH S thanh toán tiền mua xe theo hóa đơn số 0000006 ngày 16/01/2015.

Ngày 16/01/2015 trên bảng khấu hao TSCD, xe ô tô tải có nguyên giá 200.000.000 đồng, đã khấu hao lũy kế đến ngày 16/01/2015: 26.433.692 đồng, giá trị còn lại 173.566.308 đồng

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

Bộ chứng từ thứ nhất:

-Phiếu kế toán KT1501001 (do kế toán lập)
-Hóa đơn số 0000006 ( do kế toán công ty ABC lập)
-Hợp đồng số 02/HDMBTS/2015 (do phòng kinh doanh công ty ABC lập)
-Biên bản thanh lý TSCD (do kế toán công ty ABC lập)
-Biên bản bàn giao xe (do kế toán công ty ABC lập)

Bộ chứng từ thứ hai

-Giấy báo có số BCVCB1501001 (do kế toán lập)
-Giấy báo có ngân hàng VCB (chứng từ ngân hàng VCB)

+ Thông tin bổ sung để lập chứng từ: gồm Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe như sau

Thông tin bổ sung để kế toán lập biên bản thanh lý như sau:
– Ban thanh lý gồm có: Giám đốc: Trần Văn Sang, kế toán trưởng: Võ Thị Kim và kế toán viên: N.T.T.Thủy

Thanh lý xe ô tô Huynhdai sản xuất năm 2013 tại Việt Nam, năm 2013 đưa vào sử dụng, nguyên giá 200.000.000đ; hao mòn lũy kế 26.433.692đ; giá trị còn lại: 173.566.308; giá trị thu hồi 180.000.000đ; đã ghi giảm ngày 16/01/2015

Thông tin chung để lập hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe:

Bên bán

-Tên đơn vị : Công ty TNHH ABC
– Địa chỉ trụ sở chính : Số 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
– Mã số thuế: 3600252847
– Điện thoại : 08.39004786 Fax : 08.39004787
– Tài khoản số : 21137519 Mở tại ngân hàng ACB-CN Quận 3
– Đại diện là Ông (bà) : Trần Văn Sang Chức vụ: Giám Đốc

Bên mua

– Tên đơn vị : Công ty TNHH S
– Địa chỉ trụ sở chính : 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304505357
– Điện thoại : 08.93298567 Fax : 08.62556748
– Tài khoản số : 010011145672 Mở tại ngân hàng : ACB-CN Quận 5
– Đại diện là Ông (bà) : Trần Hoàng Chức vụ: Giám Đốc
Nhãn hiệu xe : Huynhdai ; Màu sơn: xanh dương; Số máy: .567892 ; Số khung: 768609
Biển số: 54H1-9999 ; Loại xe: huynhdai; Số chỗ ngồi: 02 ; Theo đăng ký xe ôtô số: 01/ĐKKĐ do Công an TP.HCM cấp ngaỳ 01/04/2014 , đăng ký lần đầu ngày 01/04/2014, đứng tên chủ xe là ông/bà: Trần Văn Sang
Giá mua bán xe ôtô hai bên thoả thuận là: 198.000.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%)

Thông tin bổ sung để kế toán lập hóa đơn tài chính:

– Tên đơn vị : Công ty TNHH S
– Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304505357
– Tên hàng hóa: Ôtô tải Huynhdai
– Đơn giá bán chưa thuế: 180.000.000đ, VAT : 10%
Số dư đầu kỳ của tài khoản tài sản cố định 2113 là 200.000.000. Số dư đầu kỳ của hoa mòn tài sản cố định TK 2141 là 40.000.000

Giải:

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ và nắm bản chất nghiệp vụ
Đây là nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định và thu tiền Nên chia ra làm 2 nghiệp vụ. Nghiệp vụ đầu tiên là bán tài sản cố định. Nghiệp vụ thứ 2 là thu tiền bán tài sản cố định từ khoản công nợ

NGHIỆP VỤ 1: BÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHƯA THU TIỀN => Ghi 2 nghiệp vụ nhỏ khi bán tài sản cố định (phần này lý thuyết đã có nói)

Nghiệp vụ 1: Thu nhập khác

Nợ 131: Tổng giá phải thu về
Có 711: Giá bán chuyển nhượng (Giá trên hoá đơn gtgt hoặc hoá đơn bán hàng)
Có 33311: Thuế 10%;5% *Giá bán

Nghiệp vụ 2: Chi phí khác (Giá trị còn lại của tài sản cố định)

Nợ 811: Chi phí khác nó chính là Giá trị còn lại=Nguyên giá (Bên Nợ 211 trừ đi hao mòn luỹ kế đến ngày bán là Bên Có 214)
Nợ 2141:Hao mòn luỹ kế đến ngày bán
Có 2113: Nguyên giá TSCĐ

NGHIỆP VỤ 2: THU TIỀN BÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TỪ CÔNG NỢ BẰNG TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Tiền gửi ngân là loại 1 tăng ghi NỢ 1121. Thu tiền từ khoản phải thu khách hàng=> Khoản phải thu khách hàng là tài khoản loại 1 giảm=> Ghi CÓ 131

Nợ 1121 (Tiền gửi ngân hàng)
Có 131 (Phải thu khách hàng)

Bước 2: Lập chứng từ và sắp xếp chứng từ
Lập chứng từ kế toán thứ nhất là PHIẾU KẾ TOÁN (Các bạn thực hành)

3940

Bài giải chứng từ kế toán (Mẫu các bạn tham khảo)

4142

Sau khi các bạn lập xong PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH thì đính kèm theo chứng từ kế toán trên là CÁC CHỨNG TỪ GỐC kèm theo. (CÁC BẠN THỰC HÀNH) để trở thành 1 bộ chứng từ kế toán đầy đủ.

  • Mẫu hợp đồng mua bán (Các bạn thực hành)

434445

Mẫu bài giải hợp đồng (Các bạn tham khảo)

464748

  • Mẫu hoá đơn GTGT (Các bạn thực hành)

4950

Bài giải chứng từ gốc (Các bạn tham khảo)

12

Mẫu biên bản giao nhận hàng (Các bạn thực hành)

5152

56

Bài giải Biên bản bàn giao (Các bạn tham khảo)

545655

  • Biên bản thanh lý tài sản (Các bạn thực hành)

575859

Bài giải Biên bản thanh lý tài sản (Các bạn tham khảo)

6061

Lưu ý: Bộ chứng từ gốc đầu ra bên trên là tuỳ theo mỗi Cty mà có đầy đủ những chứng từ trên hay không chứ không phải Công ty nào cũng có đầy đủ các loại chứng từ trên nhé các bạn. Tuy nhiên, đây là chứng từ đầu ra nên chắc chắn 100% phải có hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Lập chứng từ kế toán thứ 2 là Giấy báo có (Các bạn thực hành)

Giấy báo có (Các bạn thực hành)

62

Bài giải giấy báo có (Các bạn tham khảo)

63

Sau khi lập xong chứng từ kế toán là GIẤY BÁO CÓ thì kế toán kẹp chứng từ kế toán là GIẤY BÁO CÓ do kế toán lập với GIẤY BÁO CÓ CỦA NGÂN HÀNG để trở thành 1 bộ chứng từ đầy đủ (Mẫu Giấy báo có của ngân hàng các bạn tham khảo). Đồng thời kèm theo sổ phụ ngân hàng của ngân hàng đó nữa nhé các bạn để tiện cho việc đối chiếu.

64

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán

Sổ nhật ký chung (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

65

Bài giải Sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

6667

Sổ cái 131;711;33311;11212;811;214;211 (Các bạn thực hành)

68

69

70

71

72

73

74

Bài giải sổ cái 131;711;33311;811;214;211;11212 (Các bạn tham khảo)

7576

77

78

79

80

81

82

Sau khi ghi vào sổ cái xong, thì sổ cái 131 có liên quan đến đối tượng công nợ phải thu là Công ty S. Do đó, tiến hành ghi sổ chi tiết của công nợ phải thu Cty S

Sổ chi tiết phải thu khách hàng Cty S (Các bạn thực hành)

8384

Sau khi có sổ chi tiết xong thì phải làm báo cáo tổng hợp danh sách công nợ phải thu TK 131 để gửi cho ban tổng giám đốc (theo yêu cầu của ban tổng giám đốc, làm bất cứ khi nào)

85

Bài giải sổ chi tiết phải thu khách hàng Cty S và Bảng tổng hợp danh sách công nợ phải thu khách hàng đến 31/1/2015 như sau (Các bạn tham khảo)

8687

88

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán (công đoạn cuối cùng)

Chúng ta có 2 bộ chứng từ của nghiệp vụ này

  • Bộ chứng từ thứ nhất: là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN chuyển nhượng TSCĐ của tháng 1/2015. Vậy lưu vào PHIẾU KẾ TOÁN tháng 1/2015. 1 năm 12 file PHIẾU KẾ TOÁN
  • Bộ chứng từ thứ hai: là giấy báo có của ngân hàng VCB. Vậy lưu vào file chứng từ riêng của ngân hàng VCB tháng 1/2015. 1 năm 12 file VCB

7.4 Cách sử dụng tài khoản chi phí khác (TK 811)

  • Chi phí khác: là những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ VD: chi phí thanh lý TSCĐ, chi phí liên quan đến vấn đề phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí liên quan đến việc bán phế liệu, phế phẩm…
  • Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản

=>Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 811 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến chi phí khác rồi (Các bạn học thuộc tài khoản 711 thì tài khoản 811 sử dụng ngược lại). Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản chi phí khác thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 811. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:

  • 8111: Giá trị còn lại của tài sản cố định
  • 8112: Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
  • 8116: Chi phí khác

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về chi phí tài chính mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Các bạn có thể xem TT200 sẽ rõ)

a) Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

– Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141,…

– Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138…
Có TK 811 – Chi phí khác.

b) Khi phá dỡ TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

c) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có các TK 111, 112
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

d) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 – Chi phí khác.

  • Bài tập và bài giải vận dụng (CHÍNH LÀ BÀI TẬP VỀ THU NHẬP KHÁC MÀ CÁC BẠN ĐÃ LÀM Ở TRÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH)

8. Cách sử dụng tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Một số nghiệp vụ liên quan đến trường hợp này để xem và vận dụng

8.1 Cách sử dụng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641)

TK 641 (6411, 6412, 6413; 6414; 6415; 6417; 6418): là những khoản chi phí liên quan đến việc bán hàng thì chúng ta hạch toán hết vào đây. Ví dụ khi khi bán hàng thì chúng ta tốn những khoản chi phí quảng cáo; Chi phí hoa hồng môi giới, ngoài ra chúng ta còn phải tốn những khoản chi phí cố định cho bộ phận bán hàng thì chúng ta cũng hạch toán vào tài khoản 641 (ví dụ chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng; Chi phí dụng cụ của bộ phận bán hàng, chi phí tiền điện của bộ phận bán hàng).

  • Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản

9091

 

=>Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 641 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng rồi. Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn phải hạch toán chi tiết của từng tài khoản chi phí bán hàng (Ví dụ 6411;6412;6413;6414….). để hiện rõ hơn tính chất của từng tài khoản con như thế nào thì các bạn có thể xem thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 để hiểu rõ hơn. Dưới đây chúng tôi liệt kê ra tính chất của từng tài khoản chi tiết của 641 để các bạn tiện theo dõi

Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,… bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,…

Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng.

Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…

Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,…

Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.

Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,…

Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…

Lưu ý: Đối với những tài khoản con nào mà chỉ đích danh cụ thể (Ví dụ 6414 là chi phí khấu hao của bộ phận kinh doanh thì khi phát sinh chi phí khấu hao thì chắc chắn 100% các bạn phải chọn 6414. Còn những tài khoản con mà không rõ ràng ví dụ như 6417 và 6418 hai tài khoản này rất chung chung làm cho ta rất khó phân biệt. Do đó, khi đi làm thực tế nếu chúng ta không phân biêt được ghi vào 6417 hoặc 6418 thì chúng ta chọn tài khoản nào cũng được không quan trọng miễn sao chúng ta chọn đúng tài khoản 641 là được rồi. Bởi vì sau này chúng ta làm phần mềm thì trong phần mềm có 1 trường cho chúng ta theo dõi chuyên về từng khoản mục phí.

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về CHI PHÍ BÁN HÀNG mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (CÁC BẠN THAM KHẢO THÊM TT200 để biết rõ hơn). Dưới đây là 1 số nghiệp vụ để các bạn tham khảo

  • Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện…) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có các TK 334, 338,…

  • Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có các TK 152, 153, 242.

  • Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  • Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax…), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn dùng cho bộ phận bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…

  • Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng

– Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nhiều kỳ, định kỳ kế toán tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 242 – Chi phí trả trước.
(Tức là trước đó đã hạch toán vào Nợ 242)

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo

– Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo:

+ Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 155, 156.

+ Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). Xem phần kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ đã có phần trên

– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:

+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ).

+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
Có TK 711 – Thu nhập khác.

  • Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418)
Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).

  • Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 152, 153, 155, 156.

Hoa hồng bán hàng trả cho đại lý bán đúng giá hưởng hoá hồng

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

Bài tập và bài giải vận dụng của tài khoản 641 (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Tiếp theo Nghiệp vụ 4 (Các bạn thực hành phần này tại phần DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ. Bây giờ ghi lại thông tin để các bạn nắm và làm NGHIỆP VỤ 6 bên dưới): Ngày 5/1/2015 , Cty ABC bán 30 cái Laptop Lenovo Z400 cho Cty Nguyễn Kim chưa thu tiền với giá chưa VAT là 25.000.000/cái và thuế VAT là 10% (2.500.000/cái). Và giao hàng tại kho Cty Nguyễn Kim. Ngày 5/1/2015 anh Hùng nhân viên bán hàng của Cty ABC giao hàng tại kho của Cty Nguyễn Kim và bộ hồ sơ chứng từ gốc như sau:

  • Hợp đồng kinh tế
  • Biên bản bàn giao hàng
  • Hóa đơn giá trị gia tăng

Khi đến giao hàng thì 2 bên cùng tiến hành đếm và ký nhận vào biên bản giao nhận hàng, nhân viên Hùng về Công ty ABC chuyển trả lại biên bản giao nhận hàng cho kế toán bán hàng để lưu vào bộ chứng từ kế toán bán hàng gồm có (1. Phiếu kế toán bán hàng 2. Hóa đơn GTGT; 3. Phiếu xuất kho;4.Biên bản bàn giao hàng, 5.Hợp đồng mua bán ).

  • Nghiệp vụ 6 (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Ngày 5/1/2015. Tiếp theo nghiệp vụ 4 như đã nói bên trên thì để bán được 30 cái laptop Lenovo Z400 thì Cty ABC phải trả hoa hồng cho người giới thiệu là Anh Bình đã giới thiệu khách hàng Nguyễn Kim cho Cty ABC.

Ngày 5/1/2015 giữa anh Bình và Cty đã ký hợp đồng hoa hồng môi giới về giới thiệu khách hàng. Trong hợp đồng có điều khoản là trả cho anh Bình 10% của trị giá hợp đồng trên giá trị chưa VAT (30*25.000.000=750.000.000) tức là 75 triệu và anh Bình phải chịu thuế TNCN là 10%*75.000.000=7.500.000 mà Cty ABC trích lại trước khi trả cho anh Bình số tiền 75 triệu -7,5 triệu=67.500.000. Và khoản tiền này sẽ trả cho anh Bình bằng tiền mặt ngay khi Cty ABC xuất hóa đơn tài chính bán Laptop Lenovo Z400 cho khách hàng Nguyễn Kim

Yêu cầu: Hãy lập chứng từ kế toán của nghiệp vụ trên và tiến hành ghi vào sổ sách kế toán có liên quan. Biết số dư đầu kỳ của TK 1111: 67.500.000

Giải:
Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ

Nghiệp vụ này liên quan đến vấn đề chi hoa hồng cho anh Bình bằng tiền mặt. Nghiệp vụ này ảnh hưởng 3 nghiệp vụ.

  • Nghiệp vụ 1: Ghi nghiệp vụ trả tiền cho anh Bình chưa trừ thuế TNCN

Nợ 6418: 75.000.000
Có 3388 (Anh Bình): 75.000.000

  • Nghiệp vụ 2: Sau đó khấu trừ thuế TNCN của anh Bình

Nợ 3388: 7.500.000
Có 3335: 7.500.000

  • Nghiệp vụ 3: Sau đó nghiệp vụ trả tiền cho anh Bình

Nợ 3388: 67.500.000
Có 1111: 67.500.000

Bên trên là 1 cách làm để cho nó rõ ràng. Sau này anh chị đi làm có thể tách thành 2 nghiệp vụ thôi cũng ko sao. Có thể hình dung 2 nghiệp vụ.

  • Nghiệp vụ 1: trả tiền cho anh Bình là tiền đã trừ thuế TNCN

Nợ 6418: 67.500.000
Có 1111: 67.500.000

  • Nghiệp vụ thứ 2: ghi thuế TNCN

Nợ 6418: 7.500.000
Có 3335: 7.500.000

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và chứng từ gốc. Sắp xếp thành bộ chứng từ để ghi sổ

Một: Kế toán dựa vào hợp đồng hoa hồng môi giới (Hợp đồng môi giới phòng kinh doanh lập) và hoá đơn GTGT mà Cty ABC xuất cho Nguyễn Kim , tiến hành lập chứng từ kế toán “PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ HOA HỒNG” . Sau đó kẹp bộ chứng từ theo trình tự như sau: (1.PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ HOA HỒNG và 2. Hợp đồng hoa hồng môi giới và Hoá đơn GTGT). Đầu tiên lập phiếu kế toán hạch toán khoản phải trả cho anh Bình, dựa vào chứng từ là hợp đồng kinh tế ký giữa 2 bên và mà Cty

• PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ HOA HỒNG (Các bạn thực hành)

92

Bài giải Phiếu kế toán hạch toán phải trả (Các bạn tham khảo)

93

• Chứng từ gốc là hợp đồng hoa hồng môi giới và hoá đơn GTGT kèm theo chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ HOA HỒNG (Các bạn tham khảo)

949596

Hai: Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN KHẤU TRỪ THUẾ TNCN (Các bạn thực hành)

99

Bài giải Phiếu kế toán khấu trừ thuế TNCN (Các bạn tham khảo)

100

Ba: lập chứng từ kế toán là phiếu chi tiền hoá hồng (kèm theo hợp đồng và hoá đơn GTGT (Các bạn thực hành)

101

Bài giải Phiếu chi (Các bạn tham khảo)

102

Kèm theo PHIẾU CHI là các chứng từ gốc: Hợp đồng và hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

103104105

106107

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán
• Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

108

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

109

• Sổ cái 6418;3388;3335;1111(Các bạn thực hành)

110

111

112

113

Bài giải sổ cái 6418;3388;3335;1111 (Các bạn tham khảo)

114

115116

117

118

• Sau khi ghi vào sổ cái của tài khoản 3388 thì đây là tài khoản theo dõi công nợ phải trả cho anh Bình nên phải mở sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu của anh Bình (Các bạn thực hành)

119120

Sau khi ghi vào sổ chi tiết của từng đối tượng phải trả của TK phải khác khác. Cuối tháng, đối với những khoản công nợ phải thu hay phải trả thì cuối tháng lập bảng danh sách công nợ phải thu và phải trả để gửi cho ban tổng giám đốc có cái nhìn tổng quát các khoản phải trả (Các bạn thực hành)

121

Bài giải sổ chi tiết của khoản phải trả khác TK 3388 của đối tượng anh Bình (Các bạn tham khảo)

122123

124

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

  • Với nghiệp vụ trên có chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN thì các bạn lưu chứng từ của phiếu kế toán vào file PHIẾU KẾ TOÁN tháng 1/2015. Một năm có 12 tháng thì các bạn lưu thành 12 file Phiếu kế toán.
  • Với nghiệp vụ PHIẾU CHI thì các bạn lưu vào file PHIẾU CHI tháng 1/2015. 1 năm có 12 tháng nên mở 12 file PHIẾU CHI.

8.2 Cách sử dụng tài khoản quản lý doanh nghiệp (TK 642)

  • TK 642 (6421; 6422; 6423; 6424; 6425; 6427; 6428): Là những khoản chi phí liên quan đến quản lý thường là những khoản chi phí như sau: Chi phi tiền lương của bộ phận kế toán; Ban tổng giám đốc, bộ phận hành chính nhận sự; Bộ phận truyền thông… Chi phí khấu hao tài sản cố định của những bộ phận này. Hay nói cách khác là tài khoản 642 sử dụng khi cầm trên tay bộ chứng từ gốc đầu vào nếu không phải là các khoản chi phí 621;622;627;632;635;641;811;8211 thì sẽ hạch toán hết vào 642. Mà các bạn đã biết cách sử dụng của những tài khoản mà tôi đã liệt kê bên trên rồi. Các bạn có thể xem phần tóm tắt tại mục tính chất của tài khoản và quy định hạch toán của tài khoản 642
  • Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản 642

125126

=>Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 642 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp rồi. Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn phải hạch toán chi tiết của từng tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (Ví dụ 6421; 6422; 6423; 6424….). để hiện rõ hơn tính chất của từng tài khoản con như thế nào thì các bạn có thể xem thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 để hiểu rõ hơn. Dưới đây chúng tôi liệt kê ra tính chất của từng tài khoản chi tiết của 642 để các bạn tiện theo dõi

Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.

Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm… vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,… (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).

Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).

Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,…

Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,… và các khoản phí, lệ phí khác.

Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,… (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.

Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về chi phí quản lý doanh nghiệp mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Tham khảo thêm TT200 để rõ)

  • Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện…) của nhân viên quản lý doanh nghiệp mà không phải là nhân viên của bộ phận sản xuất và bộ phận bán hàng, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có các TK 334 (1;8), 338 (33822;3383;3384;3386).

  • Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,…, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 111, 112, 242, 331,…

  • Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 153 – Công cụ. dụng cụ
Có các TK 111, 112, 331,…

  • Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,…, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214 (2141;2143); – Hao mòn TSCĐ.

  • Thuế môn bài, tiền thuê đất,… phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

  • Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có các TK 111, 112,…

  • Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính:

– Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

– Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).

  • Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ của bộ phận quản lý, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 335,…

  • Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến bộ phận quản lý trong nhiều kỳ của bộ phận quản lý, định kỳ kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

  • Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có các TK 111, 112, 331,…

  • Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

  • Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích quản lý, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).

  • Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bài tập và bài giải vận dụng (Các bạn thực hành)

Nghiệp vụ 7:

Ngày 31/1/2015, Nhân viên kế toán thanh toán Ms Hà lấy tiền túi đi đóng tiền điện tại Cty điện lực quận 3 là 3.300.000 và được cty điện lực cấp cho 1 hóa đơn tài chính trị giá là 3.000.000 chưa VAT và thuế suất VAT là 10% (300.000). Biết rằng tiền điện này phục vụ cho bộ phận quản lý. Sau đó, Kế toán Hà về làm thủ tục thanh toán lại tiền điện.

Yêu cầu: anh chị, đứng vai trò là Ms Hà để lập bộ hồ sơ thanh toán lại tiền điện cho Ms Hà

Kế toán Hà Lập giấy đề nghị thanh toán tiền và kèm theo hóa đơn tiền điện và sau đó thì tiến hành lập chứng từ kế toán PHIẾU CHI (2 liên) trình cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký, sau đó chuyển cho thủ quỹ để chi tiền cho Ms Hà.

Sau khi chi tiền xong, thì thủ quỷ chuyển trả lại cho Kế toán thanh toán Ms Hà 1 phiếu chi kèm theo chứng từ gốc là (Giấy đề nghị thanh toán+Hóa đơn tài chính). Kế toán Ms Hà tiến hành sắp xếp bộ chứng từ theo trình tự sau (1. Phiếu chi; 2. Giấy đề nghị thanh toán;3. Hóa đơn) để ghi sổ.

Biết thông tin để lập giấy đề nghị thanh toán

Nghề đề nghị: Ms Hà
• Địa chỉ: Phòng kế toán
• Nội dung thanh toán: Chi tiền điện cho công ty điện lực quận 3

Biết thông tin để lập phiếu chi như sau:

Giám đốc: Huỳnh Trung Cang
• Kế toán trưởng: Đoàn Thanh Trúc
• Người lập phiếu: Ms Hà
• Người nhân tiền: Ms Hà
• Thủ Quỹ: Nguyễn Thị A
• Người nhận tiền: Ms Hà
• Địa chỉ: Phòng kế toán Cty ABC

Biết số dư đầu kỳ của TK 1111: 3.300.000

Giải

Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ để nắm bản chất

Đây là nghiệp vụ trả chi phí tiền điện bằng tiền mặt,ảnh hưởng đến 2 tài khoản

Tiền mặt giảm. Loại 1 giảm => ghi có TK 1111
Tiền điện là chi phí không liên quan đến kỳ sau. Loại 6=> Ghi Nợ loại 6. Hoặc có thể giải thích 1 khi ghi có 1111 thì tài khoản còn lại phải ghi nợ. Và do đây là tiền điện phụ vụ cho bộ phận quản lý nên ghi vào 642 (mà cụ thể là 6427 hoặc 6428 cũng không sao. Vì giữa 6427 và 6428 không có định nghĩa rõ ràng. Đúng vào 642 là được rồi)

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp chứng từ

Một: là lập chứng từ gốc “Giấy đề nghị thanh toán tiền điện” (Các bạn thực hành)

127

Bài giải: Giấy đề nghị thanh toán tiền điện (Các Bạn tham khảo)

128

Hai: Kèm theo giấy đề nghị thanh toán tiền điện là hoá đơn tiền điện. Kế toán lập chứng từ kế toán là Phiếu chi (Các bạn thực hành)

129

Bài giải phiếu chi (Các bạn thực hành)

130

Ba: Sắp xếp bộ chứng từ: Sau khi lập sau phiếu chi cũng như chi tiền xong, kế toán sắp xếp thành bộ chứng từ kế toán để ghi sổ như sau: (1. Phiếu chi; 2. Giấy đề nghị thanh toán và kèm theo háo đơn tiền ). Các bạn tham khảo cách sắp xếp

131

132

133

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán

  • Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

134

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

135

  • Sổ cái 6428;1331;1111(Các bạn thực hành)

136

137

138

Bài giải sổ cái 6428;1331;1111(Các bạn tham khảo)

139

140

141

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán
Lưu chứng từ của nghiệp vụ này trong FILE phiếu chi tháng 1/2015. Một năm 12 tháng nên sẽ có 12 file Phiếu chi.

9.Bài tập làm thêm liên quan đến doanh thu (511;515)và thu nhập khác (711) cũng như liên quan đến chi phí. Gồm bài tập và bài giải.

Tại một Công ty ABC sản xuất có MST 3600252847 địa chỉ 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP. HCM chuyên bán 2 dòng sản phẩm Sony Vaio , kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân 1 lần cuối tháng :

Số dư đầu kỳ 1/1/2015: trên một số tài khoản:

TK 1561 : 550.000.000
+ 10 cái Sony VAIO I, đơn giá 30.000.000 đồng/cái
+ 10 cái Sony VAIO II, đơn giá 25.000.000 đồng/cái

Trong kỳ tháng 1/2015 có các phát sinh như sau:

1. Ngày 02/01/2015 bán 5 cái Sony Vaio I cho công ty An An, đơn giá bán chưa thuế là : 40.000.000 đ/cái, thuế GTGT 10% thu bằng tiền gửi ngân hàng ACB .
2. Ngày 03/01/2015 bán 8 cái Sony Vaio II cho công ty Thiên Tân, đơn giá bán là 32.000.000đ/cái, thuế GTGT 10% khách hàng chưa thanh toán tiền.
3. Ngày 05/01/2015 Công ty mua 20 cái máy tính Sony Vaio II của công ty TNHH S, đơn giá mua chưa thuế là 24.250.000đ/cái chưa trả tiền. Ngày 7/1/2015 thanh toán bằng chuyển khoản VCB , do thanh toán trước hạn nên được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên trị giá mua chưa thuế.
4. Ngày 07/01/2015 Công ty Thiên Tân lập biên bản và xuất hóa đơn trả lại 2 cái Sony Vaio II bị lỗi kỹ thuật đã mua ở NV2 cho công ty ABC.
5. Ngày 10/01/2015 Công ty TNHH ABC và Công ty An An lập biên bản và hóa đơn điều chỉnh giảm giá cho 02 cái máy Sony Vaio I với giá 1.000.000 đ/cái vì hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất.
6. Ngày 15/01/2015 công ty xuất 1 cái mái Sony Vaio I ra sử dụng cho bộ phận kế toán.
7. Ngày 21/01/2015 bán 10 cái máy Sony Vaio cho công ty Thiên Tân đơn giá bán chưa thuế 35.000.000đ/cái, thuế GTGT 10% chưa thu tiền khách hàng
– Chi phí vận chuyển hàng đi bán thanh toán bằng tiền mặt cho công ty vận chuyển DHL, trị giá chưa thuế là 1.000.000, thuế GTGT 10%.
8. Ngày 22/01/2015 công ty Thiên Tân thanh toán tiền hàng ở NV7 trước hạn bằng tiền gửi ACB nên công ty cho hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng giá thanh toán.
9. Ngày 25/01/2015 công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện tháng 1/2015 cho điện lực trị giá chưa thuế 3.500.000 đồng, Thuế GTGT 10%
10. Ngày 28/01/2015 thu tiền vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng VCB: 500.000 đồng
11. Ngày 28/01/2015 chi trả tiền vi phạm luật giao thông bằng tiền mặt : 1.000.000 đồng
12. Ngày 27/01/2015 trả lãi vay ngân hàng ACB số tiền 542.000 đồng
13. Ngày 27/01/2015 nhận lãi tiền gửi ngân hàng VCB số tiền 420.000 đồng

Yêu cầu:

-Hãy cho biết bộ chứng từ trong từng trường hợp này để ghi sổ là gì?
-Hãy định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tại ngày phát sinh nghiệp vụ
-Với những bút toán định khoản trên thì kế toán ghi vào những loại Sổ sách kế toán nào?

Giải:

Đơn giá xuất kho theo pp bình quân một lần cuối tháng

+Sony vaio II = 250.000.000+20*24.250.000=24.500.000 đ/cái
(10+20)

+Sony Vaio I=30.000.000 (Vì không có phát sinh mua trong kỳ)

1.Ngày 02/01/2015 bán 5 cái Sony Vaio I cho công ty An An, đơn giá bán chưa thuế là : 40.000.000 đ/cái, thuế GTGT 10% thu bằng tiền gửi ngân hàng ACB .

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Giấy báo có do kế toán lập (chứng từ ghi sổ)
2. Giấy báo có ngân hàng ACB (chứng từ gốc)
3. Phiếu xuất kho (chứng từ ghi sổ)
4. Hóa đơn tài chính (chứng từ gốc)
5. Hợp đồng mua bán (chứng từ gốc)
6. Biên bản giao hàng (chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nghiệp vụ doanh thu

Nợ TK 11211: 220.000.000
Có TK 5111: 200.000.000 = ( 5*40.000.000)
Có TK 33311: 20.000.000

Nghiệp vụ giá vốn

Nợ TK 632 : 150.000.000 =5*30.000.000
Có TK 1561 (Sony Vaio I) 150.000.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 11211; 5111; 33311; 632; 1561, ghi sổ chi tiết hàng hóa Sony Vaio I

2.Ngày 03/01/2015 bán 8 cái Sony Vaio II cho công ty Thiên Tân, đơn giá bán là 32.000.000đ/cái, thuế GTGT 10% khách hàng chưa thanh toán tiền.

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu kế toán bán
2.Phiếu xuất kho ( chứng từ ghi sổ)
3. Hóa đơn tài chính ( chứng từ gốc)
4.Hợp đồng mua bán ( chứng từ gốc)
5.Biên bản giao hàng ( chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nghiệp vụ doanh thu

Nợ TK 131 (ThiênTân): 281.600.000
Có TK 5111: 256.000.000 = ( 8*32.000.000)
Có TK 33311: 25.600.000

Nghiệp vụ giá vốn

Nợ TK 632 : 196.000.000 =8*24.500.000
Có TK 1561 (Vaio I) 196.000.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 11211; 5111; 33311; 632; 1561, ghi sổ chi tiết hàng hóa Sony Vaio II

3.Ngày 05/01/2015 Công ty mua 20 cái máy tính Sony Vaio II của công ty TNHH S, đơn giá mua chưa thuế là 24.250.000đ/cái chưa trả tiền. Ngày 7/1/2015 thanh toán bằng chuyển khoản VCB , do thanh toán trước hạn nên được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên trị giá mua chưa thuế.

+ Bộ chứng từ của từng nghiệp vụ như sau:

Nghiệp vụ 1 (Ngày 5/1/2015)

1. Phiếu nhập kho (chứng từ ghi sổ)
2. Hợp đồng mua bán (chứng từ gốc)
3. Hóa đơn tài chính (chứng từ gốc)

Nghiệp vụ 2 (Ngày 7/1/2015)

1. Giấy báo nợ kế toán lập (chứng từ ghi sổ). 2. Ủy nhiệm chi (chứng từ gốc)
Và Giấy báo nợ của ngân hàng

+ Định khoản nghiệp vụ 1 ngày 5/1/2015

Nợ TK 1561 (Sony vaio II): 485.000.000 = ( 20*24.250.000)
Nợ TK 1331: 48.500.000
Có 331: 533.500.000

+Định khoản nghiệp vụ 2 ngày 7/1/2015 (Thanh toán trước hạn , thanh toán ngày 7/1/2015)

Nợ 331: 533.500.000
Có 11212: 528.650.000
Có 515: 4.850.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 1561; 1331; 11211, 515 ghi sổ chi tiết hàng hóa Sony Vaio II
4. Ngày 07/01/2015 Công ty Thiên Tân lập biên bản và xuất hóa đơn trả lại 2 cái Sony Vaio II bị lỗi kỹ thuật đã mua ở NV2 cho công ty ABC

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu nhập kho ( chứng từ ghi sổ ) và Phiếu kế toán hàng trả lại (chứng từ ghi sổ)
2. Biên bản trả lại hàng ( chứng từ gốc )
3. Hóa đơn trả hàng ( chứng từ gốc )

+ Định khoản:

Nợ TK 5213: 64.000.000= 2*32.000.000
Nợ TK 33311: 6.400.000 (10%*64.000.000)
Có TK 131 ( Thiên Tân ): 70.400.000

Nợ TK 1561 ( Sony Vaio II) : 49.000.000 = 2*24.500.000
Có TK 632: 49.000.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 5213; 1331; 131; 632, ghi sổ chi tiết hàng hóa Sony Vaio II, ghi sổ chi tiết phải thu khách hàng công ty Thiên Tân

5. Ngày 10/01/2015 Công ty TNHH ABC và Công ty An An lập biên bản và hóa đơn điều chỉnh giảm giá cho 02 cái máy Sony Vaio I với giá 1.000.000 đ/cái vì hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất.

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu kế toán hạch toán giảm giá (chứng từ ghi sổ)
2. Biên bản điều chỉnh giảm giá (chứng từ gốc)
3.Hóa đơn giảm giá (chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nợ TK 5212: 2.000.000= 2*1.000.000
Nợ TK 33311: 200.000
Có TK 131 ( An An ): 2.200.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 5212; 1331; 131; 632, ghi sổ chi tiết hàng hóa Sony Vaio II; Sổ chi tiết của khoản phải thu Cty An An.

6. Ngày 15/01/2015 công ty xuất 1 cái máy Sony Vaio I ra sử dụng cho bộ phận kế toán

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu xuất kho sử dụng nội bộ (chứng từ ghi sổ)
2. Phiếu đề xuất (chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nợ TK 2112: 30.000.000
Có TK 1561 (Sony Vaio I): 30.000.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 2112; 1561 ghi sổ chi tiết hàng hóa Sony Vaio I

7. Ngày 21/01/2015 bán 10 cái máy Sony Vaio cho công ty Thiên Tân đơn giá bán chưa thuế 35.000.000đ/cái, thuế GTGT 10% chưa thu tiền khách hàng
Chi phí vận chuyển hàng đi bán thanh toán bằng tiền mặt cho công ty vận chuyển DHL, trị giá chưa thuế là 1.000.000, thuế GTGT 10%.

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu kế toán phải thu +Phiếu xuất kho (chứng từ ghi sổ)
2. Hóa đơn tài chính (chứng từ gốc)
3. Hợp đồng mua bán (chứng từ gốc)
4. Biên bản giao hàng (chứng từ gốc)

+ Định khoản ngày 21/01/2015 về nghiệp vụ xuất bán

Nghiệp vụ doanh thu

Nợ TK 131 (ThiênTân): 350.000.000+35.000.000=385.000.000
Có TK 5111: 350.000.000 = (10*35.000.000)
Có TK 33311: 35.000.000 (10%*350.000.000)

Nghiệp vụ giá vốn

Nợ TK 632 : 240.500.000 =10*24.500.000
Có TK 1561 (Sony Vaio II) 240.500.000

+ Định khoản ngày 21/01/2015 về nghiệp vụ chi phí vận chuyển hàng bán

Dựa vào bộ chứng từ gồm 1.Phiếu chi, 2.Hóa đơn vận chuyển kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 6417: 1.000.000
Nợ TK 1331 : 100.000
Có TK 1111: 1.100.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 131, 5111; 33311; 632; 1561, 6417; 1331; 1111, ghi sổ chi tiết hàng hóa Sony Vaio II và sổ chi tiết của khoản phải thu Thiên Tân

8. Ngày 22/01/2015 công ty Thiên Tân thanh toán tiền hàng ở NV7 trước hạn bằng tiền gửi ACB nên công ty cho hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng giá thanh toán

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:
1. Giấy báo có do kế toán lập (chứng từ ghi sổ)
2. Giấy báo có do ngân hàng lập (chứng từ gốc)
3. Sổ phụ ngân hàng (chứng từ gốc)+Hợp đồng kinh tế

+ Định khoản:

Nợ TK 11211: 377.300.000
Nợ TK 635 : 70.000 = 2%*385.000.000=7.700.000
Có TK 131 (Thiên Tân) : 385.000.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 11211; 131; 515,ghi sổ chi tiết phải thu khách hàng công ty Thiên Tân

9.Ngày 25/01/2015 công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện tháng 1/2015 cho điện lực trị giá chưa thuế 3.500.000 đồng, Thuế GTGT 10%

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu chi (chứng từ ghi sổ)
2. Hóa đơn GTGT (chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nợ TK 6427: 3.500.000
Nợ TK 1331: 350.000
Có TK 1111: 3.850.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 6427; 1331; 1111

10. Ngày 28/01/2015 thu tiền vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng VCB: 500.000 đồng

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Giấy báo có do kế toán lập (chứng từ ghi sổ)
2. Giấy báo có của ngân hàng (chứng từ gốc)

3. Hợp đồng và biên bản phạt (nếu có)

+ Định khoản:

Nợ TK 11212: 500.000
Có TK 711: 500.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 11212; 711

11.Ngày 28/01/2015 chi trả tiền vi phạm luật giao thông bằng tiền mặt : 1.000.000 đồng

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu chi ( chứng từ ghi sổ)
2. Giấy báo nợ của ngân hàng (chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nợ TK 811: 1.000.000
Có TK 1111: 1.000.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 811; 1111

12.Ngày 27/01/2015 trả lãi vay ngân hàng ACB số tiền 542.000 đồng

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Giấy báo nợ kế toán lập (chứng từ ghi sổ)
2. Giấy báo nợ của ngân hàng (chứng từ gốc)
3. Sổ phụ ngân hàng (chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nợ TK 635: 542.000
Có TK 11211: 542.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 811; 1111

13.Ngày 27/01/2015 nhận lãi tiền gửi ngân hàng VCB số tiền 420.000 đồng

+ Bộ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Giấy báo có kế toán lập (chứng từ ghi sổ)
2. Giấy báo có của ngân hàng (chứng từ gốc)
3. Sổ phụ ngân hàng (chứng từ gốc)

+ Định khoản:

Nợ TK 11212: 420.000
Có TK 515: 420.000

+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ kế toán các TK 11212; 515

Bài viết này sẽ giúp cho các anh chị chưa biết gì về kế toán có cái nhìn tổng quát kế toán bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cũng

Cách sử dụng tài khoản khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến kế toán bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ; biết cách sử dụng tài khoản khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính; biết cách sử dụng tài khoản khi phát sinh nghiệp vụ

  • Biết được bộ chứng từ gốc của từng trường hợp phát sinh
  • Các bạn đã nắm được Chương 1; Chương 2; Chương 3; Chương 4;Chương 5; Chương 6 thì các bạn cũng đã thấy là cách học các chương là giống nhau. Các bạn cũng sẽ được học chứng từ bên Nợ cũng như chứng từ bên Có của từng tài khoản và cách ghi sổ. Sau khi các bạn học xong 8 chương kế toán làm bằng tay các bạn sẽ được học thêm 1 chuyên đề về thuế (Hoá đơn, Thuế môn bài; Thuế GTGT; Thuế TNCN; Thuế TNDN) những chương này đã được phát hành trong Quyển sách “Tự học lập báo cáo tài chính và Thực hành khai báo thuế” thì các bạn đã biết làm kế toán bằng tay. Tuy nhiên, trong thực tế khi các bạn đi làm thì các bạn phải làm kế toán bằng phần mềm.

Do đó, các bạn cần đọc thêm Quyển sách “Thực hành kế toán trên bộ chứng từ thực tế của Công ty Hà Trung bằng phần mềm Misa” đã được phát hành

HƯỚNG DẪN ĐẶT MÃ ĐỐI TƯỢNG, MÃ CHỨNG TỪ, TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG, TSCĐ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ, HÀNG TỒN KHO. QUY ĐỊNH CHUNG ĐỂ CÁC BẠN ỨNG DỤNG KHI LÀM BÀI TẬP

Hiện tại, kế toán có thể sử dụng Excel hoặc phần mềm kế toán để làm, nhưng phổ biến nhất vẫn đang sử dụng phần mềm kế toán để làm (Lưu ý cách sử dụng phần mềm thì phần mềm kế toán nào về cơ bản là giống nhau, biết sử dụng phần mềm này thì phần kế toán khác vẫn biết sử dụng). Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là cách phân công từng nhân viên trong phòng kế toán để làm sao cùng lúc sử dụng phần mềm mà không bị trùng nhau. Điều quan trọng thứ 2 thống nhất cách quy đặt mã như thế nào??? để ai cũng có thể đặt mã một cách thống nhất. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn một số quy định đặt mã khi thực hành phần mềm kế toán

4.1 QUY ĐỊNH MÃ NHÓM + MÃ HÀNG + MÃ KHO HÀNG TỒN KHO.
4.1.1 Quy định DANH MỤC NHÓM VẬT TƯ HÀNG HÓA: 2 KÝ TỰ

1
Lưu ý: Mục đích lập nhóm này là để sau này in bảng tổng hợp nhập xuất trong phần mềm THÌ CÓ MỤC CHỌN MÃ NHÓM VẬT TƯ. Nếu chúng ta chọn Mã nhóm nào cần xem thì phần mềm cho chúng ta xem chỉ mã nhóm vật tư đó thôi, nếu chúng ta mà không chọn thì phần mềm sẽ cho chúng ta xem tất cả MÃ NHÓM VẬT TƯ (Gồm hàng hóa, thành phẩm và nguyên vật liệu)

4.1.2 Quy định đặt MÃ HÀNG (mã thành phẩm, mã nguyên vật liệu cũng như mã hàng hóa) hàng tồn kho: 16 KÝ TỰ
• 14 ký tự đầu tiên (Tên Nhóm): Tên nhóm hàng hoá (Lấy đầy đủ tên hàng hóa gồm 3 chữ cái luôn để thuận tiện cho viêc tìm kiếm dữ liệu sau này)

+ Lấy thứ tự từ trái qua phải đúng 14 KÝ TỰ
+ Nếu Tên nhóm mà nhiều hơn 14 ký tự thì lấy đúng 14 ký tự;
+ Nếu mà Tên nhóm nhỏ hơn 14 ký tự thì lấy đúng ký tự đó và thêm 0 hoặc 00 hoặc 000.. cho đến khi đủ 14 ký tự).

Ví dụ Tên hàng đủ 14 ký tự (Ghi đủ 14 ký tự của 3 chữ cái)

o Điện thoại Nokia 102 => Tên nhóm: Dienthoainokia
o Điện thoại Nokia 104=> Tên nhóm: Dienthoainokia

Ví dụ tên hàng >14 ký tự (Cứ đếm đủ 14 ký tự của 3 chữ cái đầu)
o Thẻ điện thoại Viettel MG 100=> Tên nhóm: Thedienthoai00

Ví dụ Tên hàng < 14 ký tự (Cứ đếm đủ 3 chữ cái đầu phần thiếu thì thêm 0;00;000…)

o Sim Vina E1025=> Tên nhóm: SimVina000000

• 2 Ký tự cuối : Là số thứ tự của từng mặt hàng trong nhóm (Điền từ số 01 đến số 99).

+ Điện thoại Nokia 102: có Mã HH: dienthoainokia01:
+ Điện thoại Nokia 104: có Mã HH: dienthoainokia02

Cụ thể ví dụ trong bài tập HÀ TRUNG như sau:

1
4.1.4 Quy định đặt mã kho hàng hóa: 6 ký tự

• 2 ký tự đầu: Tên Viết tắt của Hàng tồn kho (vật tư, hàng hóa, thành phẩm)
• 4 ký cuối: Viết tắt những chữ cái đầu tiên vị trí của kho (tên của kho)

+Nếu vị trí của kho 4 thì lấy tên viết tắt cho đủ 4 ký tự.

Ví dụ: Kho Vật tư tại Biên Hòa =>VTBH00
Kho vật tư tại Nguyễn Tri Phương => VTNTP0
Kho vật tư tại Nguyễn Thị Minh Khai => VTNTMK
Kho hàng hóa tại Thành phố mới Bình Dương=>HHTPMB (chỉ lấy là thành phố mới bình)

Lưu ý: Vì sao phải đặt mã kho, bởi khi khi chúng ta nhập hàng hóa hay nguyên vật liệu chúng ta cần phải biết là nó nhập vào kho nào, do đó chúng ta cần phải tạo mã kho để quản lý

4.2 QUY ĐỊNH VỀ ĐẶT MÃ NHÓM TSCĐ, MÃ NHÓM CCDC PHÂN BỔ;
4.2.1 Quy định đặt mã nhóm TSCĐ: 5 KÝ TỰ (Theo số thứ tự tài khoản TSCĐ trong bảng hệ thống tài khoản, GIỐNG VỚI PHẦM MỀM 3TSOFT ĐÃ THIẾT KẾ).

1Lưu ý: Mục đích đặt nhóm như thế này là để nhóm lại tên của từng tài sản cố định theo từng nhóm để khi in các loại báo cáo chúng ta cần in nhóm nào thì sẽ chỉ in nhóm tài sản cố định đó. Tuy nhiên bạn có thể thiết kế lại tên nhóm cho phù hợp với tên của tài sản (đây cũng là 1 cách làm không nhất thiết phải theo tên nhóm trên kia)

Ví dụ: Nhà cửa, vật kiến trúc. Tên nhóm là NCKVT
Phương tiện vận tải: Tên nhóm là PVTV

4.2.2 Quy định đặt mã tên TSCĐ: 8 KÝ TỰ

• 6 ký tự đầu: Là tên loại tài sản được gọi như trong bảng hệ thống tài khoản.
Ví dụ: TK 2111: Nhà cửa vật kiến trúc => Mã là NCVKT
TK 2112: Máy móc, thiết bị => Mã là MMTB

+ Nếu < 6 ký tự thì thêm 0 hoặc 00 hoặc 000,… tương ứng cho đủ 6 ký tự Ví dụ: Nhà cửa vật kiến trúc => Mã là NCVKT0
Máy móc, Thiết bị => Mã là MMTB00
+ Nếu > 6 ký tự thì chỉ viết đủ 6 ký tự
Ví dụ: Tài sản cố định thuê tài chính => Mã TSCDTT

• 2 ký tự cuối: Là số thứ tự
Ví dụ cụ thể CHO PHẦN BÀI TẬP CỦA CTY HÀ TRUNG

1

4.2.3 Quy định đặt tên CCDC VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC phân bổ:
Mã nhóm: 5 ký tự, gồm 2 nhóm như sau:

1

Mã công cụ dụng cụ và chi phí trả trước trong nhóm như sau:

7 ký tự: 5 ký tự đầu là nhóm (lấy như bên trên), 2 ký tự sau là số thứ tự để biết tên của từng loại CCDC cũng như tên của từng loại chi phí
Ví dụ như sau:

1

Lưu ý: Mục đích đặt tên nhóm là để khi in ra các bạn muốn in nhóm nào thì chọn nhóm đó.

4.3 QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ NHÓM ĐỐI TƯỢNG+ MÃ TÊN ĐỐI TƯỢNG
4.3.1 Quy định đặt mã nhóm đối tượng (Khách hàng, nhà cung cấp, cá nhân trong và ngoài Cty)
Nhóm đối tượng thường chia thành 4 nhóm như sau:
1
4.3.2 Quy định đặt tên đối tượng khách hàng: 15 KÝ TỰ

“ĐÂY CHÍNH LÀ TÊN CỦA ĐỐI TƯỢNG GIAO DỊCH LÀ KHÁCH HÀNG, NHÀ CUNG CẤP, CÁ NHÂN NGOÀI CÔNG TY,….

• 10 Ký đầu tiên: Là tên của đối tượng (Chỉ lấy hai tên cuối của đối tượng)

+ Nếu < 10 ký tự: Thêm 0 hoặc 00,… tương ứng cho đủ 10 ký tự Ví dụ: Công Ty TNHH An Khánh => 10 ký tự đầu: ANKHANH000
+ Nếu > 10 ký tự: Chỉ viết đủ 10 ký tự
Ví dụ: Công Ty TNHH Khuyên Nguyễn => 10 ký tự đầu: KHUYENNGUY

• 5 Ký tự sau: Là 5 mã số thuế cuối của đối tượng đó.

Ví dụ:
Công Ty TNHH An Khánh có MST 0304289005 => Mã KH: ANKHANH00089005
Công ty TNHNH Thành Phát có MST 0312581896=> Mã Khách hàng: THANHPHAT081896

Lưu ý:
– Đặt mã nhà cung cấp có thể gộp chung với mã khách hàng
– Trong quá trình làm thì luôn luôn tìm khách hàng trước trong danh sách đặt mã
Cụ thể ví dụ trong bài tập HÀ TRUNG như sau:

1

4.3.3 Quy định đặt tên mã nhân viên: 8 KÝ TỰ

• 6 ký tự sau: Là tên nhân viên

+ Nếu Tên nhân viên < 6 ký tự: Thêm 0 hoặc 00,.. tương ứng cho đủ 6 ký tự + Nếu tên nhân viên > 6 ký tự: Chỉ ghi đủ 6 ký tự

• 2 ký tự cuối: Là số thứ tự để phân biệt tên nhân viên có trùng nhau hay không

Ví dụ: Nguyễn Văn Hạnh => HANH0001
Trần Thu Hà => HA000001
Lê Nhật Hạ => HA000002

4.3.4 QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ CHỨNG TỪ: 9 KÝ TỰ
Mã chứng từ được đặt theo quy tắc sau:

• 2 ký từ đầu: Tên loại chứng từ
• 2 ký tự tiếp theo: Năm hạch toán (2 số đuôi của năm)
• 2 Ký tự tiếp theo:Tháng hạch toán
• 3 ký tự cuối: Số thứ tự chứng từ.

Ví dụ: Phiếu chi số 001 ngày 02/01/2014 là PC1401001
Một số chứng từ thường gặp

1

Lưu ý: Đối với ngân hàng các bạn có thể tham khảo cách đặt bên dưới để các bạn có thể có cái nhìn thoáng hơn trong vấn đề đặt mã chứng từ (Cách đặt là do bạn quyết định miễn sao thuận lợi trong quá trình tìm kiếm chứng từ là được)

2

4.3.5 QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ TÀI KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG

Tùy thuộc vào đặc thù kinh doanh của mỗi Công ty mà nghiệp vụ ngân hàng phát sinh khá phức tạp do giao dịch cùng lúc nhiều ngân hàng, nhiều loại tiền tệ,… Vì vậy trong hệ thống tài khoản của Công ty kế toán nên mở Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng ngân hàn, loại tiền tệ để việc theo dõi được chi tiết, rõ ràng hơn.

Ví dụ :

TK 1121 – Tiền gửi VNĐ
Chi tiết: TK 11211: Tiền gửi VNĐ – NH Sacombank
TK 11212: Tiền gửi VNĐ – NH Vietcombank
TK 1122 – Tiền gửi ngoại tệ
Chi tiết: TK 11221: Tiền gửi ngoại tệ – NH Sacombank
TK 11222: Tiền gửi ngoại tệ – NH Vietcombank

Lưu ý: Do ngân hàng ít, nên chúng ta mở chi tiết từng ngân hàng theo tài khoản

4.3.6 DANH MỤC KHOẢN MỤC CHI PHÍ

Với mục đích là nhằm để kiểm tra và kiểm soát khi xuất ra báo cáo chi phí theo từng khoảm mục phí. Bởi vì tài khoản chi phí thì nó thể hiện rất chung chung, chưa thể nào phân tích hết được các khoản mục chi phí như thế nào. Do đó khai báo khoản mục phí cũng rât quan trọng trong quá trình kết xuất dữ liệu ra excel để phân tích biến động chi phí theo từng khoản mục phí, bên dưới là một số khoản mục chi phí được đặt ra cho các bạn tham khảo, các bạn có thể đặt khác theo yêu cầu của các bạn

1

4.3.7 MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ KHÁC (PHẦN MỀM ĐỂ THAM KHẢO TRONG 3TSOFT ĐÃ CÓ).

Lưu ý: mục đích thiết kế danh mục bộ phận là để biết rõ là chi phí đó thuộc bộ phận nào để sau này có thể kiểm soát chi phí theo bộ phận

2

Download bài viết tại đây:  http://www.mediafire.com/download/adtaeyif5y12bps/Chuong+7_Ketoanbanhangvatieuthusanpham_www.ketoanantamhai22032016.rar

Công ty TNHH Đào tạo Kế toán Thuế An Tâm
243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp. HCM
(08)62909310 – (08)62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000
Web: antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k