Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập và phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Câu hỏi:

Các trường hợp nào Đơn vị chi trả thu nhập phải cấp Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Thủ tục đặt in hoặc xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như thế nào? Cách ghi chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Trả lời:

1. Các trường hợp Đơn vị chi trả thu nhập phải cấp Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

a. Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b. Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ: Ông A ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông A được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông A có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ: Ông B ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông B thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014. “

2. Để có chứng từ khấu trừ thuế TNCN, doanh nghiệp có thể tự in hoặc xin cấp của cơ quan thuế.

a. Trường hợp tự in chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

– Doanh nghiệp muốn tự in Chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải đủ điều kiện được tự inphải đăng ký mẫu “Chứng từ khấu trừ tự in” theo quy định tại điều 3 Thông tư 37/2010/TT-BTC. Khi nhận được công văn chấp thuận của cơ quan thuế mới được phép tự in Chứng từ khấu trừ thuế.

Mẫu đăng ký Chứng từ khấu trừ tự in

11

– Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không được cơ quan thuế chấp thuận việc tự in chứng từ khấu trừ thuế thì doanh nghiệp đăng ký mua tại cơ quan thuế.

b. Thủ tục xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

+Hồ sơ bao gồm:

-Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN mẫu số 17/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. (01 bản)

-Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty photo công chứng (01 bản)

-Giấy giới thiệu của công ty (01 bản)

-Bản photo Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trên giấy giới thiệu, kèm theo Chứng minh nhân dân bản gốc để đối chiếu.

+Nơi nộp: Phòng ấn chỉ cục thuế

Sau đó doanh nghiệp sẽ được cơ quan thuế cấp 1 cuốn chứng từ khấu trừ thuế có 50 số, mỗi số có 2 liên: Liên 1: Báo soát và Lưu; Liên 2: Giao cho người nộp thuế (cá nhân được khấu trừ thuế)

  •  Mẫu đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

11

3. Cách ghi chứng từ thuế TNCN như sau:

  • Mẫu chứng từ khấu từ thuế TNCN

11

  • Thông tin tổ chức, cá nhân trả thu nhập

[01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi tên in hoa tổ chức trả thu nhập
[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức trả thu nhập
[03] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của tổ chức trả thu nhập
[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại của tổ chức trả thu nhập

  • Thông tin người nộp thuế

[05] Họ và tên người nộp thuế: Ghi chữ in hoa theo tên trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
[06] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã sô thuế do cơ quan thuế cấp
[07] Quốc tịch: Ghi Quốc tịch của người nộp thuế
[08], [09] Đánh dấu x vào ô tương ứng là cá nhân cư trú hoặc không cư trú
[10] Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
[11] Số CMND: khai trong trường hợp mang Quốc tịch Việt Nam, Số hộ chiếu: khai trong trường hợp không mang Quốc tịch Việt Nam
[12] Nơi cấp: tỉnh/thành phố đối với số CMND, quốc gia đối với hộ chiếu
[13] Ngày cấp: ghi ngày cấp trên CMND hoặc hộ chiếu

  • Thông tin thuế thu nhập cá nhân khấu trừ

[14] Khoản thu nhập: ghi rõ loại thu nhập các nhân nhận được (thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ kinh doanh hoặc kinh doanh từ đầu tư vốn,…)
[15] Thời điểm trả thu nhập: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.
Ví dụ: Tổ chức chi trả thu nhập cho cá nhân thu nhập của cả năm 2015 ghi “tháng 1 đến tháng 12”. Trường hợp chi trả thu nhập trong 3 tháng 1, 2, 3 thì ghi “1;2;3”
[16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: ghi số thu nhập tổ chức, cá nhân trả cho đối tượng nộp thuế trước khi trừ các khoản giảm trừ
[17] Số thuế TNCN đã khấu trừ: được xác định bằng Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất (Thuế suất lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú, thuế suất 20% đối với cá nhân không cư trú)
[18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: [(16)-(17)]

4. Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN :

Lưu ý: Trường hợp công ty có đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế do cơ quan thuế cấp thì công ty có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo quý theo quy định tại Bảng kê thanh toán biên lai Mẫu số CTT25/AC ban hành theo quyết định số 440/QĐ-TCT nộp trực tiếp lên cơ quan thuế 02 bản CTT25/AC sau đó cơ quan thuế sẽ trả lại 1 bản để công ty lưu lại

1

Cách ghi biên lai CTT25/AC như sau:

  • Cột 1: Mẫu số của chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Cột 2: Tên của chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Cột 3: Ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Cột 4: là cột chi tiết các số chứng từ đã dùng trong kỳ
  • Cột 5: Số lượng sử dụng trong kỳ
  • Cột 6: Ghi chi tiết số xóa bỏ (là số đã viết sai)
  • Cột 7: Ghi số chứng từ bị mất hoặc cháy
  • Cột 8: Ghi tổng số đã dùng ở ba cột 5,6,7

VÍ DỤ MINH HỌA NHƯ SAU:

Trong năm công ty TNHH Đào Tạo An Tâm có ký hợp đồng 1 năm với Ông Phan Quang Nghĩa từ tháng 9/2015 đến tháng 06/2016 với:

• Tổng mức lương là: 20.000.000 đ/tháng, trong đó lương cơ bản là 5.000.000 đ/tháng,
• Khấu trừ các khoản BHXH, BHYT, BHTN 10.5%.
• Ông Nghĩa có 1 người phụ thuộc
(Ông Nghĩa làm việc 2 nơi thuộc đối tượng tự quyết toán thuế TNCN)

Các bạn dựa vào bảng lương 4 tháng 9, 10, 11, 12 để tổng hợp lại số liệu và ghi chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đã bị khấu trừ thuế.

+ Tổng thu nhập chịu thuế TNCN từ 09/2015-12/2015 là:
4 * 20.000.000 = 80.000.000 đồng

+ Thu nhập tính thuế TNCN từ 09/2015-12/2015 là:
4 * [ 20.000.000 – (5.000.000*10.5%) – 9.000.000 – 3.600.000 ] = 4* 6.875.000 = 27.500.000

+ Thuế TNCN mà công ty đã khấu trừ từ 09/2015-12/2015 là:
4 * ( 10% * 6.875.000 –250.000) = 1.750.000 đồng

Vậy công ty sẽ viết chứng từ khấu trừ thuế cho Phan Quang Nghĩa như sau:

11

Sau đó công ty thực hiện báo cáo theo Quý IV/2015 trước 31/01/2016 theo quy định tại Bảng kê thanh toán biên lai Mẫu số CTT25/AC ban hành theo quyết định số 440/QĐ-TCT (Biết rằng trong kỳ doanh nghiệp chỉ sử dụng 1 chứng từ khấu trừ thuế TNCN số 0006901, xóa bỏ số 0006902, mất cháy) như sau:

1

Lưu ý: Khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

  1. Tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người nhận thu nhập tại đơn vị theo quy địnhvà cấp chứng từ khấu trừ cho người nhận thu nhập có số thuế đã bị khấu trừ.
  2. Chứng từ khấu trừ phải sử dụng theo đúng thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng bỏ cách số thứ tự, trùng số liệu, trùng ký hiệu.
  3. Trường hợp chứng từ khấu trừ lập sai nội dung nhưng chưa giao cho người nộp thuế cần hủy bỏ chứng từ khấu trừ thì gạch chéo để hủy bỏ và phải lưu đầy đủ các liên của số chứng từ khấu trừ.
  4. Trường hợp lập lại chứng từ khấu trừ.
    Những trường hợp chứng từ khấu trừ đã được lập và giao cho người nộp thuế, sau đó phát hiện sai phải lập lại chứng từ khấu trừ thay thế thì tổ chức trả thu nhập phải lập biên bản ghi rõ nội dung sai, số, ngày chứng từ khấu trừ đã lập sai có chữ ký xác nhận của người nhận thu nhập, đồng thời yêu cầu người có thu nhập nộp lại liên chứng từ đã lập sai (liên giao cho người bị khấu trừ) cho tổ chức trả thu nhập để lưu cùng với biên bản. Sau khi đã thu hồi chứng từ khấu trừ lập sai, tổ chức trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ mới thay thế để giao cho người nộp thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số chứng từ khấu trừ hủy bỏ.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn làm kế toán hiểu rõ hơn về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và cách ghi chứng từ khấu trừ thuế như thế nào.

Download bài viết và biểu mẫu tại đây: Bai.viet.chung.tu.khau.tru.thue

Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, TP.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k