Đây là một trong những bài học của Lớp kế toán tổng hợp thực hành, Lớp thực hành khai báo thuế Lớp kế toán thực hành thực tế. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ về cách Quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK cũng như cách kê khai qua mạng.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Qua bài học này các bạn nắm được các vấn đề sau:

1. Văn bản pháp luật
2. Đối tượng nộp thuế TNDN
3. Kỳ quyết toán thuế TNDN
4. Công thức tính thuế TNDN
5. Một số khoản chi phí được trừ và không được trừ
6. Sự khác nhau và giống nhau trong vấn đề ghi nhận doanh thu giữa thuế và kế toán
7. Hướng dẫn cách tính tạm tính thuế TNDN
8. Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN trên HTKK

1) Văn bản pháp luật:

• TT78/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế TNDN
• TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về Luật quản lý thuế
• TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 78
• TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 78
• TT96/2015/TT-BTC ngày 22 /06/2015 hướng dẫn về thuế TNDN
• CV2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn TT96/2015/TT-BTC

2) Người nộp thuế TNDN

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động SXKD HHDV có thu nhập chịu thuế TNDN (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm cả Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư, các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có SXKD HHDV.

3) Kỳ quyết toán năm tài chính: (Thông thường là năm dương lịch hoặc năm tài chính khác năm dương lịch)

  • Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
    Ví dụ: như doanh nghiệp mới thành lập tháng 11,12/2014 thì năm 2014 không cần phải làm Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 mà được gộp chung vào Báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm 2015 luôn. Bạn nên làm 1 CV để thông báo cho thuế biết là gộp chung báo cáo tài chính năm 2014 vào 2015 (Lý do là năm đầu tiên chưa quá 3 tháng). Có thể tham khảo CV tại đây

14) Công thức tính thuế TNDN

  • Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – phần trích lập quỹ nếu có) *Thuế suất thuế TNDN (22% hoặc 20%).
    Lưu ý: Thuế suất phổ thông là 22% đến năm 2016 là 20%. Tuy nhiên, từ năm 2014 cũng có doanh nghiệp được áp dụng thuế suất là 20% (Các bạn muốn biết doanh nghiệp mình áp dụng thuế suất 20% hay 22% các bạn xem Điều 11 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014). Cụ thể Khoản 2 Điều 11 của TT78/2014/TT-BTC để các bạn tham khảo như sau:

2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] (Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ TK 511)và chỉ tiêu mã số [08] (Doanh thu tài chính TK 515 vậy là không tính tài khoản 711) trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.

  • Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế (A) + Chi phí không được trừ theo Luật thuế TNDN (B) – Thu nhập miễn thuế (C) – Những khoản lỗ năm trước chuyển sang (D) đồng thời Cộng và trừ những khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm Lợi nhuận kế toán trước thuế khác TRỪ phần trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ (nếu có)

Giải thích các thành phần trong công thức THU NHẬP TÍNH THUẾTHUẾ SUẤT THUẾ TNDN TRÊN như sau:

  • (A) Lợi nhuận kế toán trước thuế: chắc chắn là phải lấy đúng số liệu chỉ tiêu 50 trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Báo cáo tài chính.
  • (B) Chi phí không được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN là các bạn cần xem những khoản nào chi phí được trừ và những khoản nào chi phí không được trừ tại Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 cũng như TT119 và TT151 sửa đổi bổ sung cho TT78 (Các bạn có thể cụ thể một số khoản mục chi phí không được trừ trong phần bên dưới của bài viết).
  • (C) Thu nhập miễn thuế: (Các bạn có thể xem khoản thu nhập miễn thuế này tại Điều 8 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014) tức là chúng hạch toán vào 511;515 hoặc 711 trong năm) mà chúng ta không phải đóng thuế TNDN trên khoản này nữa. Ví dụ như khoản lãi nhận được từ khoản đầu tư vào Công ty con thì đây là khoản mà chúng ta đã hạch toán vào 515 và khoản này không phải chịu thuế TNDN một lần nữa.
    Nếu có xảy ra trường hợp này thì chúng ta lấy thu nhập miễn thuế gõ vào chỉ tiêu C2 của Tờ khai 03/TNDN
  • (D) Những khoản lỗ năm trước chuyển sang được bù trừ vào lợi nhuận kế toán trước thuế của năm nay. Vậy những khoản lỗ năm trước chuyển sang được hiểu như thế nào cho đúng ?

+Đầu tiên phải hiểu: “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được hiểu như thế nào cho đúng“? Khi Công ty đang làm ăn bị lỗ thì chúng ta lấy số liệu lỗ nào để chuyển lỗ vào những năm sau, Lỗ theo số liệu kế toán trên Báo cáo kết quả kinh doanh hay Lỗ theo thu nhập chịu thuế hay Lỗ theo thu nhập tính thuế trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

1. Theo như thông tư 78 thì : “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế: là số chênh lệch âm về Thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Theo TT123 thì: “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về Thu nhập chịu thuế.”

=> Định nghĩa phát sinh giữa TT78 và TT123 là khác nhau về LỖ PHÁT SINH TRONG KỲ TÍNH THUẾ

3. Công thức tính THU NHẬP TÍNH THUẾTHU NHẬP CHỊU THUẾ theo TT78 và TT123 thì giống nhau

+Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuế (A)-(Thu nhập được miễn thuế+Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).

+(B)Thu nhập chịu thuế=(Doanh thu – chi phí được trừ) +Các khoản thu nhập khác.

=>Vậy chiếu theo định nghĩa về LỖ PHÁT SINH TRONG KỲ TÍNH THUẾ theo TT78 cũng như Công thức tính THU NHẬP TÍNH THUẾ thì “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế để được chuyển lỗ sang các năm sau là:
Thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ đi chi phí được trừ) trừ đi phần Thu nhập được miễn thuếkhông tính phần chuyển lỗ của các năm trước chuyển sang”

=> Chiếu theo Công thức tính Thu nhập chịu thuế (A) trên thì = (Lợi nhuận trước thuế hoặc Lỗ kế toán + Chi phí không hợp lý theo luật thuế TNDN). Vậy công thức tính Thu nhập chịu thuế TNDN trên thì phần Doanh thu và khoản thu nhập khác nó đã bao gồm PHẦN DOANH THU TÀI CHÍNH được chia từ Công ty con hoặc công ty liên doanh liên kết (Tức là đã bao gồm doanh thu miễn thuế).).=> Do đó, TT78 ra đời đã làm rõ vấn đề này khẳng định lại 1 lần nữa: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được chuyển lỗ sang kỳ sau là: thu nhập chịu thuế (Doanh thu trừ đi chi phí được trừ) trừ đi phần Thu nhập được miễn thuế và không tính phần chuyển lỗ của các năm trước chuyển sang)

Kết luận chuyển lỗ: KHI MÀ DOANH NGHIỆP QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN BỊ LỖ THÌ CÔNG TY SẼ LẤY SỐ LỖ CỦA PHẦN THU NHẬP TÍNH THUẾ TRÊN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN MÀ CHƯA BAO GỒM PHẦN CHUYỂN LỖ CỦA CÁC NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANGVÀ PHẢI TRỪ ĐI PHẦN THU NHẬP MIỄN THUẾ (Tức là lấy C1 trừ C2 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN). 

+Sau đó chúng ta phải hiểu là chuyển lỗ được chuyển trong vòng mấy năm? Chuyển lỗ sẽ được chuyển liên tục trong vòng 5 năm, kể từ sau năm phát sinh lỗ. Nếu sau 5 năm mà chúng ta không chuyển lỗ hết thì xem như khoản lỗ này sẽ mất luôn (không được chuyển lỗ cho những kỳ tính thuế tiếp theo).

Để cụ thể hóa vấn đề chuyển lỗ trên, An Tâm đưa ra ví dụ để các bạn dễ hình dung

Ví dụ: Năm 2014, Cty ABC có doanh thu là 18 triệu (trong này có 2 triệu là doanh thu được miễn thuế, do đây là doanh thu hoạt động tài chính được chia từ Công ty con đã đóng thuế TNDN)chi phí kế toán là 28 triệu. Biết rằng toàn bộ chi phí kế toán trên là chi phí hợp lý theo Luật thuế TNDN.

Giải:

  • Lợi nhuận kế toán: Doanh thu – Chi phí= 18-28=(10) triệu
  • Thu nhập chịu thuế: Doanh thu – Chi phí được trừ +Thu nhập khác=18-28=(10) triệu
  • Thu nhập tính thuế: Thu nhập chịu thuế – thu nhập miễn thuế=-10-2=(12) triệu

Vậy với TT78 thì lấy Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế 2014 là 12 triệu. Số liệu 12 triệu này sẽ được chuyển lỗ trong vòng 5 năm từ năm 2015 đến 2019 và được quyền chuyển lỗ vào những quý đầu tiên có lãi của năm 2015 (Tức là được chuyển vào Quý 1,2,3,4 của năm 2015). Nếu làm theo TT123 thì lấy chuyển lỗ là 10 triệu (nếu chiếu theo công thức).

  • Minh họa bằng hình ảnh trên tờ khai quyết toán thuế TNDN 2014 như sau:

anh 1

    • Vậy nếu Minh họa bằng hình ảnh trên thì chúng ta lấy số liệu để chuyển lỗ là chỉ tiêu C1-C2=(10)-2=-12 (Tức là chuyển lỗ 12)
    • Đây là kết quả của Cục thuế Hồ Chí Minh trả lời cho trường hợp trên đúng y như kết luận ở trên đưa ra, nên các bạn yên tâm mà áp dụng nhé.

CÂU HỎI: CHUYỂN LỖ LẤY THU NHẬP TÍNH THUẾ HAY THU NHẬP CHỊU THUẾ

Câu hỏi 1: Vấn đề chuyển lỗ được định nghĩa trong Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Thông tư số 123/2012/TT-BTC và Thông tư số 130/2008/TT-BTC có sự khác nhau.

Tại Thông tư số 78:” Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước chuyển sang.

Tại thông tư số 123:” Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế”

Như vậy , định nghĩa phát sinh giữa Thông tư số 78 và Thông tư số 123 là khác nhau về lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế. Tuy nhiên công thức tính thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế theo thông tư 78 và thông tư 123 lại giống nhau:

+ Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
+ Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Như vậy nếu theo định nghĩa về “ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế” theo thông tư 78 cũng như công thức tính” Thu nhập tính thuế” thì “ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế để được chuyển lỗ trong các năm sau là: Thu nhập chịu thuế trừ đi phần thu nhập được miễn thuế và không tính phần lỗ của các năm trước chuyển sang.

Theo công thức tính thu nhập chịu thuế thì Lợi nhuận hoặc Lỗ kế toán + Chi phí không hợp lý theo luật thuế TNDN bên trên thì phần doanh thu đó đã bao gồm phần Doanh thu tài chính được chia từ công ty con hoặc công ty liên doanh, liên kết.
Vậy khi doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN lỗ thì lấy lỗ nào để kết chuyển?

Ví dụ: Năm 2014, công ty ABC có doanh thu là 18 triệu (gồm 2 triệu là doanh thu được miễn thuế, do đây là doanh thu hoạt động tài chính được chia từ công ty con đã đóng thuế TNDN) và chi phí kế toán là 28 triệu. Biết rằng toàn bộ chi phí kế toán trên là hợp lý theo luật thuế TNDN. Công ty có ý kiến như sau:

Lợi nhuận kế toán=Doanh thu – Chi phí=18-28=(10) triệu đồng
-Thu nhập chịu thuế =Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác = 18 – 28 = (10) triệu đồng
-Thu nhập miễn thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế = – 10 – 2= (12) triệu đồng. Vậy với thông tư 78 thì lấy Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế 2014 là 12 triệu đồng. Số liệu 12 này sẽ được chuyển lỗ trong vòng 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019 và được quyền chuyển lỗ vào cá quý đầu tiên có lãi của năm 2015 (Tức là được chuyển vào quý 1,2,3 và 4 của năm 2015). Nếu làm theo thông tư số 123 thì lấy chuyển lỗ là 10 triệu (nếu chiếu theo công thức)

Như vậy, trong ví dụ này là chuyển lỗ năm 2014 vào năm 2015 là 12 triệu đồng hay 10 triệu đồng?

Câu trả lời:

Câu 1: Căn cứ Khoản 1.2 Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính về thuế TNDN theo số liệu công ty trình bày trong kỳ tính thuế năm 2014 thì số lỗ được tính như sau

-Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
= 16 – 28 + 2 = (10) triệu đồng
-Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế = (10) – 2 = (12) triệu đồng

Số lỗ trên 12 triệu đồng công ty được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục từ kỳ tính thuế năm 2015 .

  • Lưu ý về chuyển lỗ của hoạt động bất động sản: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư 78 này).

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư trước, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) .

=>Như vậy là chỉ có lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản mới được bù trừ vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh, còn nếu Cty có lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng có lãi của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì không được bù trừ. (Trước đây là từ năm 2013 trở về trước là không cho phép chuyển lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng từ năm 2014 thì cho phép chuyển lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm thu nhập khác).

  • Vậy khoản lỗ của bất động sản thì các bạn kê khai vào phụ lục 03-2B và nó lên chỉ tiêu C3B là các bạn phải gõ vào trên Tờ khai 03/TNDN.
  • Vậy khoản lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh thì các bạn kê khai vào phụ lục 03-2A và nó lên chỉ tiêu C3A là tự động nó lên trên tờ khai 03/TNDN.

Câu trả lời:

Lưu ý về chuyển lỗ của hoạt động bất động sản: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư 78 này).

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư trước, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) .

=>Như vậy là chỉ có lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản mới được bù trừ vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh, còn nếu Cty có lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng có lãi của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì ko được bù trừ (Trước đây là từ năm 2013 trở về trước là ko cho phép chuyển lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng từ năm 2014 thì cho phép chuyển lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm thu nhập khác).

  • Vậy khoản lỗ của bất động sản thì các bạn kê khai vào phụ lục 03-2B và nó lên chỉ tiêu C3B là các bạn phải gõ vào trên Tờ khai 03/TNDN
  • Vậy khoản lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh thì các bạn kê khai vào phụ lục 03-2A và nó lên chỉ tiêu C3A là tự động nó lên trên Tờ khai 03/TNDN

Các bạn có thể xem hình minh họa về việc đưa số chuyển lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản và số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trên Tờ khai 03/TNDN bằng VÍ DỤ như sau:
Cty ABC, MST: 3600252847 đang làm quyết toán thuế TNDN năm 2014 với những thông tin như sau:

  • Lỗ từ hoạt động SXKD năm 2013 là 10 triệu
  • Lỗ từ hoạt động kinh doanh bất động sản là 5 triệu
  • Năm 2014 với Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 25.259.625 (Với doanh thu là 50.000.000 đồng và giá vốn là 24.740.375 đồng)
  • Biết thuế suất thuế TNDN là 20% và Cty đã tạm nộp thuế TNDN trong năm 2014 là 3.500.000

Giải:
Bước 1:

  • Mở phần mềm HTKK 3.3.4=> Sau đó chọn Thuế thu nhập doanh nghiệp => Sau đó chọn Quyết toán TNDN năm (03/TNDN).

1

  • Và sau đó chọn Phụ lục 03/1A; 03-2A và 03-2B. Với kết quả như hình sau

1

  • Tiếp đó, chọn sheet 03-1A/TNDN, để gõ số liệu vào, với kết quả như sau:

anh 0

Bước 2: Nhập số liệu lỗ của hoạt động SXKD vào phụ lục 03-2A tại cột số 5 ghi là chuyển lỗ 10 triệu thì số 10 triệu này tự động nhảy lên chỉ tiêu C3A của Tờ khai 03/TNDN

anh 2

Bước 3: Nhập số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào phụ lục  03-2B tại cột số 05 với số tiền là 5 triệu và số liệu này không tự nhảy qua tờ khai 03 mà chúng ta phải gõ 5 triệu này vào chỉ tiêu C3B trên tờ khai 03/TNDN

anh 3

Bước 4: Qua xem số liệu trên tờ khai 03/TNDN với kết quả như sau:

anh 4

anh 5

anh 6

  • Thuế suất phổ thông là 22% áp dụng 2014+2015 (Từ năm 2016 là 20%)
    Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] (Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511)chỉ tiêu mã số [08] (Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 515) trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Thông tư 78). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03- 1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo (Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế. Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.)

5) GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ TNDN
Theo Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính cũng như Điều 1 của TT151/20114/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung Điều 6 của TT78 và Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung Điều 6 của TT78 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:
Căn cứ theo:

– Thông tư 78/2014/TT-BTC.
– Thông tư 151/2014/TT-BTC.
– Thông tư 119/2014/TT-BTC.
– TT96/2015/TT-BTC
– Luật số 71/2014/QH13

  • Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Một là: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

=> Tức ý nói là khoản chi phí đó có thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, nếu mà thực tế phát sinh nhưng không liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp thì thuế cũng không chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Ví dụ 1: chi phí được trừ (Chứng minh thực tế phát sinh và có liên quan đến hoạt động SXKD)
Như Công ty Thuế An Tâm chuyên kinh doanh Đào tạo và dịch vụ kế toán. Vậy chắc chắn 100%, công ty phải có sử dụng điện => Hóa đơn tiền điện là chứng minh thực tế phát sinh là có hóa đơn GTGT tiền điện và có phiếu chi nữa là chứng minh được thực tế phát sinh và chứng minh được là có liên quan đến hoạt động SXKD

1

Ví dụ 2: chi phí không được trừ (Chứng minh thực tế phát sinh và không có liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp đứng trên phương diện thuế)

Như Công ty Thuế An Tâm chuyên kinh doanh Đào tạo và dịch vụ kế toán. Hàng tháng công ty An Tâm ủng hộ người nghèo tại quận 10=> Thực tế là có phát sinh tại công ty (thông qua phiếu chi của Công ty) và liên quan đến hoạt động SXKD của công ty => Nhưng đứng trên quan điểm của Thuế thì không chấp thuận vì thuế nói là không liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD của công ty nên thuế không chấp thuận là chi phí được trừ.

Kết luận tại ý này: Như vậy, như thế nào là liên quan đến hoạt đến hoạt động SXKD. => Vấn đề này cũng mang tính chất cảm tính hơi nhiều khi quyết toán thuế. Cũng tùy thuộc vào từng thời kỳ mà Thuế quy định có được chấp thuận hay không chấp thuận.

Ví dụ như trước khi có thông tư 151 tức là trước năm 2014 thì những khoản phúc lợi cho người lao động (như chi phí nghỉ mát, chi phi hỗ trợ điều trị, chi khen thưởng cho con của người lao động có thành tích tốt…) thì thuế không chấp thuận là chi phí được trừ vì thuế nói là không liên quan đến hoạt động SXKD của công ty. Nhưng năm 2014 trở đi thì thuế chấp thuận khoản chi phí trên là được chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Lưu ý: Còn trường hợp Chi phí đó là có liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD nhưng đây là hóa đơn do đơn vị đi mua hóa đơn (tức là không phát sinh nghiệp vụ nhưng doanh nghiệp muốn tăng chi phí để không đóng thuế bằng cách là đi mua hóa đơn thì đây là hóa đơn bất hợp pháp) => Thuế không chấp thuận mà sẽ kết tội là hành vi mua bán hóa đơn và gian lận thuế. Do đó, các bạn thật cẩn thận khi quyết định là có mua hóa đơn để tăng chi phí hay không

b) Hai là, Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

=> Tức ý này nói là tùy theo khoản chi phí mà khoản chi phí đó có thể có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hoặc Chứng từ theo quy định của pháp luật thì thuế vẫn chấp thuận tức là không phải trường hợp nào cũng phải có hóa đơn

Ví dụ 3: Về chi phí không được trừ (Có thực tế phát sinh nhưng không có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật => thuế không chấp thuận mình là chi phí được trừ).
Như Công ty Thuế An Tâm chuyên kinh doanh Đào tạo và dịch vụ kế toán. Vậy chắc chắn 100%, công ty phải có sử dụng tiền photo sách => nhưng công ty không có hóa đơn GTGT về việc photo sách mà chỉ có hóa đơn lẻ photo thì sẽ không được thuế chấp thuận là chi phí được trừ.

1

Ví dụ 4: trường hợp chi phí tiền lương thì không cần phải có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng mà chỉ cần có CHỨNG TỪ LÀ THUẾ CHẤP THUẬN là chi phí được trừ
Vậy bộ chứng từ để thuế chấp thuận của chi phí lương là

  • Bảng lương kèm theo Ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi
  • Bảng chấm công
  • Hợp đồng+Phụ lục hợp đồng
  • Quy chế tính lương và thưởng
  • Bộ hồ sơ của người lao động

c) Ba là, Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị >= 20 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

=> Điều này có thể nói là nếu 1 khoản chi phí mà có hóa đơn từ 20 triệu trở lên thì bắt buộc phải thanh toán không bằng tiền mặt (Như thế nào là thanh toán không dùng tiền mặt thì các bạn đã được học tại phần Chính sách thuế GTGT. Vậy nếu có hóa đơn mà nhỏ hơn 20 triệu thì vẫn được thanh toán bằng tiền mặt và thuế chấp thuận. Và nếu một khoản chi không có hóa đơn mà có chứng từ theo đúng quy định của pháp luật thì cho dù lớn hơn hoặc bằng 20 triệu mà thanh toán bằng tiền mặt thì thuế vẫn chấp thuận. Ví dụ như chi phí tiền lương như bên trên mà An Tâm đã nêu ở trên.

  • Lưu ý: Theo khoản 2 điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014
    Nếu mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị >= 20 triệu đồng ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
    + Nhưng khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt

Ví dụ: Cty ABC trong tháng 8 năm 2014 có hóa đơn đầu vào 50 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Và công ty đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế năm 2014. Sang năm 2015, công ty thanh toán bằng tiền mặt.
=> Do vậy công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với hóa đơn đó vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

BÊN TRÊN LÀ 3 Ý CỦA MỘT KHOẢN CHI PHÍ ĐỂ THUẾ CHẤP THUẬN LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ. PHẦN BÊN DƯỚI ĐÂY AN TÂM SẼ TRÌNH BÀY CHI TIẾT CHO CÁC BẠN THẤY RÕ MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ KHI ĐI LÀM ĐỂ CÁC BẠN BIẾT ĐƯỢC LÀ THUẾ CHẤP NHẬN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ HAY KHÔNG ĐƯỢC TRỪ

  • Thứ nhất: “KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT PHÚC LỢI. Kể từ ngày 1/1/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014: Bổ sung thêm các khoản chi phí được trừ (Áp dụng từ năm 2014) cũng như Tại điểm 2.30 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 26/06/2015 bổ sung cho TT78

Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác

+Trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động:  chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

+Trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này (không vượt quá 1 triệu đồng/người/tháng) còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

– Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Ví dụ: Doanh nghiệp A năm 2014 có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2014 của doanh nghiệp như sau: (12.000.000.000 đồng : 12 tháng) = 1.000.000.000 đồng.

anh 03

  • Thứ hai: “Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN”:
    Theo như quy định khoản 2.5 Điểm 2 Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 có quy định như sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

=> Tức là nói đến vấn đề có hạch toán chi phí lương (tức là có hạch toán TK Có 334) nhưng doanh nghiệp cố tình tạo ra những hợp đồng lao động giả để làm tăng chi phí nhưng thực tế là CÔNG TY KHÔNG CÓ CHI TIỀN THỰC THÌ THUẾ SẼ KHÔNG CHẤP THUẬN  (nếu  thuế phát hiện ra các bạn đang cố tình đẩy chi phí lên khai gian hợp đồng thì thuế sẽ kết tội bạn là gian lận thuế…)

Ví dụ: Công ty có 2 người lao động như các bạn cố tình tạo ảo thêm 2 hợp đồng lao động nữa để đưa chi phí lương (tức là thêm 2 hợp đồng lao động khống mà thực chất là không có)=> Dẫn đến Công ty báo khống 2 khoản chi phí tiền lương nếu thuế phát hiện ra thì thuế sẽ không chấp nhận và cho mình là gian lận thuế.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Như vây: Để ghi nhận chi phí tiền lương vào chi phí được trừ thì cần:

– Hợp đồng lao động + Phụ lục hợp đồng
– Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp
– Chứng minh thư phô tô.
– Bảng chấm công hàng tháng.
– Bảng thanh toán tiền lương có ký nhận của từng người, nếu chuyển khoản thì ko cần ký nhận.
– Thang bảng lương do DN tự xây dựng.
– Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)
Ngoài ra CẦN BỔ SUNG THÊM CÁC CHỨNG TỪ SAU ĐỂ CỦNG CỐ SỰ VỮNG CHẮC CỦA CHỨNG TỪ:
– Sổ BHXH (nếu trường hợp làm trên 3 tháng)
– Bản khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
– Báo cáo tình hình sử dụng lao động Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
– Tờ khai Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
– Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh
– Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)
Đối với những lao động thời vụ cần có thêm:
– Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản cam kết mẫu 02/TNCN theo TT92 và MST tại ngày làm cam kết.

Ví dụ: Tháng 10/2015. Thu nhập tiền lương của 1 nhân viên trưởng phòng kinh doanh (Lâm Ngọc Ánh) là 20 triệu/tháng (4 triệu là lương cơ bản và 16 triệu là các khoản phụ cấp). Và tiền thưởng hàng tháng được tính theo quy chế tính lương và thưởng của công ty). 20 triệu này chia ra 4 triệu lương đóng BHXH và 16 triệu là phụ cấp sẽ thể hiện trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng.

khoản thưởng 3 triệu này phải thể hiện trong hợp đồng câu như sau: là tiền thưởng theo doanh số tháng sẽ tính theo quy chế tính lương và thưởng của công ty. Và chúng ta có quy chế tính lương và thưởng của công ty rất chi tiết và cụ thể về mặt cách tính cũng như về mặt chứng từ (tức là nói đến cách tính vì sao ra 3 triệu này). Ví dụ hình ảnh minh họa của trường hợp trên như sau:

  • Hợp đồng ghi như sau (tham khảo):

h1

H2

H3

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi.

Ví dụ: trên tài khoản 334 của năm 2014 cuối năm còn phải trả là 30 triệu thì trong quý 1/2015 phải trả 30 triệu thì lúc này khoản 30 triệu này mới được tính vào chi phí của năm 2014. Nếu sang quý 2/2015 mới chi thì khoản chi phí tiền lương hạch toán trong năm 2014 là 30 triệu sẽ không được tính vào chi phí của năm 2014 mà sẽ được tính vào năm 2015.

Câu hỏi: Chi phí tiền lương trích trước tháng thứ 13 của năm 2013 nhưng hết thời gian quyết toán thuế năm 2013 (tức là 31/3/2014) chưa chi mà chi vào tháng 2/2015. Vậy khoản chi phí tiền lương trích trước tháng 13/2013 mà được chi trong tháng 2/2015 sẽ tính vào chi phí của năm 2013 hay năm 2015.Giả sử câu hỏi là năm tài chính là năm dương lịch từ 1/1/2013 đến 31/12/2013

Trả lời:
Theo như CV 1699/TCT-CS ngày 06/05/2015 của Tổng Cục thuế trả lời cho Cty TNHH Softfont Việt Nam như sau:
Đối với câu hỏi trên thì khoản chi phí tiền lương tháng 13 trích trước của năm 2013 nhưng đến 31/3/2014 chưa chi thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ của năm 2013 mà sẽ được tính vào chi phí được trừ của năm nào thực tế chi tiền tức là NĂM 2015.

Các bạn tham khảo đoạn trích trong CV 1699/TCT-CS ngày 06/05/2015 trên như sau:

H4

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
=> Tức là tiền lương của Chủ DNTN và của Cty TNHH MTV sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN nhưng thù lao ban kiểm soát thì vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Tham khảo CV 727/TCT/CS ngày 03/03/2015 về chi phí tiền lương của chủ DNTN không được tính chi phí được trừ của Tổng cục thuế trả lời cho Cục thuế Đà Nẵng.

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Trả lời công văn số 5248/CT-THNVDT ngày 11/12/2014 của Cục Thuế TP Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến tiền lương, tiền công của chủ sở hữu đồng thời là Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:
“d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết.

Tham khảo CV về tiền thù lao của ban kiểm soát vẫn được tính vào chi phí được trừ của Cục thuế Thái Nguyên (CV1484) và Cục thuế An Giang (CV2486).

Theo như CV1484/CT-TT&HT của Cục thuế Thái Nguyên ngày 11/9/2012 trả lời cho Công ty Cp TM và KT khoáng sản Dương Hiếu về thù lao Ban kiểm soát như sau:

H5

  • Theo như CV2486/CT-TTHT của Cục thuế An Giang ngày 23/08/2012 trà lời cho Công ty CP Bê Tông  Ly Tâm An Giang về thù lao Ban kiểm soát như sau:

H6

Câu hỏi chung về tiền lương: Tiền lương của cá nhân mà không tham gia BHXH thì có được thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN ?

Trả lời: Theo như CV 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 hướng dẫn cho Cục thuế tỉnh Hà Nam như sau:

Tiền lương mà phục vụ cho hoạt động SXKD có đầy đủ hợp đồng lao động, quy chế lương, thưởng rõ ràng của những cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng không tham gia đóng BHXH vẫn được tính vào chi phí hợp lý. Về vấn đề vi phạm Luật BHXH sẽ bị xử lý theo Luật BHXH, tham khảo trích đoạn trong CVH7

  • Thứ ba: Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không chấp nhận là chi phí được trừ:

Theo như điểm 2.2 Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 như sau:

a) Chi phí khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. => Thì thuế sẽ không chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN vì không liên quan đến kinh doanh của công ty.

Ví dụ: Công ty có mua xe ô tô dùng cho việc cá nhân của gia đình nhưng lại lấy tên của công ty. Nếu thuế phát hiện ra trường hợp này thì thuế sẽ không chấp thuận là chi phí được trừ. Bởi vì xe ô tô này không phục vụ cho hoạt động SXKD của Cty mà phục vụ cho cá nhân

Nhưng lưu ý: Theo như khoản 2.2 Điểm 2 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 có nêu. Riêng Tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Như vậy chi phí khấu hao tài sản cố định được mở rộng hơn so với TT78: Ví dụ như khu đánh tennis, sân bóng đá, sân cầu lông, phòng tập gym, đây là những khi thể thao.. nằm trong khuôn viên đất mà doanh nghiệp thuê để làm văn phòng và nhà xưởng của công ty thì khấu hao những khu thể thao này vẫn được thuế chấp nhận.

b) Chi phí khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

=> Tức là nếu doanh nghiệp mua tài sản có định mà có giấy tờ tay hoặc hóa đơn bán lẻ và phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi có giá trị từ 30 triệu trở lên thì về mặt nguyên tắc nó là đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo chế độ kế toán nhưng chi phí khấu hao sẽ không được thuế chấp thuận.

Ví dụ:

  • Công ty mua một máy móc thiết bị trị giá 100 triệu nhưng không có hóa đơn tài chính mà chỉ có phiếu chi và giấy viết tay thì chi phí khấu hao của TSCĐ này sẽ không được thuế chấp thuận hạch toán chi phí.
  • Công ty mua xe ô tô 9 chỗ ngồi chở xuống 1 tỷ đồng mới chỉ có hóa đơn tài chính mà chưa ra cavet xe, thì chưa thể chứng minh thuộc quyền sở hữu. Do đó, phần chi phí khấu hao cũng không được thuế chấp thuận (trừ khi chuyển sang tên)

c) Phần chi phí trích khấu hao vượt mức quy định của thông tư hướng dẫn trích khấu hao.

Tức là doanh nghiệp không trích khấu hao theo quy định của TT45 về trích khấu hao. Doanh nghiệp có thể trích khấu hao với thời gian ngắn hơn hoặc dài hơn. Nhưng đây chỉ là chênh lệch tạm thời khi tính số thuế TNDN phải nộp (tức là không tính chi phí năm trích khấu hao thì sẽ tính vào chi phí của năm mà kế toán hết trích khấu hao.

Ví dụ: Về chênh lệch tạm thời được khấu trừ về trường hợp CHI PHÍ KHẤU HAO (Chi phí khấu hao kế toán lớn hơn chi phí khấu hao theo Luật thuế TNDN của những năm đầu và những năm sau chi phí khấu hao của kế toán nhỏ hơn chi phí khấu hao của thuế)

+ Công ty có báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Năm N1 đến Năm N4.

+ Công ty khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và thời gian là 2 năm (Theo kế toán, dựa vào thời gian hữu ích mà tài sản cố định mang lại). Tuy nhiên cách tính của thuế là khấu hao theo đường thẳng và thời gian khấu hao là 4 năm (Dựa vào thông tư 45/2013). Chính vì vậy có sự chênh lệch tạm thời tại đây.

+ Thuế suất thuế TNDN là 28%. Với kết quả như sau:

H8

Lưu ý: Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển,không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

d) Phần chi phí trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô). => Tức là chi phí khấu hao của phần nguyên giá vượt 1,6 tỷ thì vẫn là chi phí khấu hao về mặt kế toán nhưng sẽ không được thuế chấp thuận khi quyết toán thuế TNDN của phần chi phí khấu hao vượt 1,6 tỷ. (Trừ DN kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)

VD: DN bạn KHÔNG kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, kinh doanh ô tô. Nhưng 1/1/2015 mua ô tô 4 chỗ có giá trị chưa VAT là: 2 tỷ và VAT là 200 triệu. Giả sử thời gian khấu hao của xe là 4 năm
– Thì chỉ được ghi vào chi phí khấu hao khi tính thuế TNDN trên nguyên giá 1,6 tỷ, còn phần còn lại tức là 400 triệu (phần nguyên giá) +40 triệu VAT không được khấu trừ nữa thì phần chi phí khấu hao tương ứng với 440 triệu này các bạn nhập vào chỉ tiêu B4 (Chi phí mà thuế không chấp thuận) trên tờ khai quyết toán thuế (Tờ khai 03/TNDN) cuối năm theo từng năm khấu hao.

Giải về cách hạch toán và khi làm quyết toán thuế của ví dụ trên

Có thể hình dung cách hạch toán và tính khấu hao năm 2015 của ví dụ trên như sau:

Khi mua xe ô tô, kế toán dựa vào hóa đơn hạch toán

Nợ 2113: 2.000.000.000 +40.000.000
Nợ 133: 160.000.000 (theo quy định của thuế thì VAT được khấu trừ tương ứng 1,6 tỷ)
Có 331: 2.200.000.000

+ Vậy khi khấu hao hạch toán kế toán thì kế toán trích khấu hao hàng năm là 2.040.000.000/4 năm = 510.000.000
+ Chi phí khấu hao theo thuế chấp thuận là: 1.600.000.000/4 năm = 400.000.000

⇒Chênh lệch là 510.000.000 – 400.000.000 = 110.000.000 sẽ không được thuế chấp thuận là chi phí khi tính thuế TNDN. Và 110 này các bạn nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2015 (Các bạn xem phần tờ khai quyết toán thuế TNDN phần bên dưới). Tương tự như vậy các bạn khi làm quyết toán thuế TNDN năm 2016-2018 sẽ ghi nhận vào chỉ tiêu B4 là 110

Lưu ý 1: Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên DN mà DN này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh thì KHÔNG BỊ GIỚI HẠN NGUYÊN GIÁ (TỨC LỚN HƠN 1,6 TỶ THÌ THUẾ VẪN CHẤP NHẬN PHẦN CHI PHÍ KHẤU HAO 100%)

Lưu ý 2: Theo như thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung thông tư 78 về VẤN ĐỀ XỬ LÝ VỀ TRƯỜNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH XE Ô TÔ TỪ 9 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNG CỦA NHỮNG CÔNG TY KHÔNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH; KHÁCH SẠN; KINH DOANH DU LỊCH; Ô TÔ DÙNG ĐỂ LÀM MẪU VÀ LÁI THỬ CHO KINH DOANH Ô TÔ KHI NHƯỢNG BÁN THÌ CHI PHÍ KHẤU HAO THEO KẾ TOÁN VÀ GIÁ TRỊ CÒN LẠI THEO KẾ TOÁN ĐƯỢC XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO CHO PHÙ HỢP?

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.
Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng – 1 tỷ đồng) = 0 đồng

H9

e) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
=> Tức là tài sản cố định đã khấu hao hết thì không được khấu hao nữa (Vì chi phí khấu hao đã tính đủ cho các năm trích khấu hao)

h) Chi phí Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).=> Vậy nếu đất đi thuê và mượn chỉ cần HỢP ĐỒNG THUÊ MƯỢN ĐẤT KHÔNG CẦN CÔNG CHỨNG.
+ Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
+ Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.

=> Tức là nếu chúng ta có 1 công trình trên đất mà sử dụng 1 phần cho hoạt động SXKD, phần còn lại công trình không tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh thì phần đó sẽ không tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

  • Thứ tư: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.=> Phần chi phí vượt định mức thì thuế không chấp thuận

Theo như điểm 2.3 Điều 6 của TT78 như sau: Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.
+ Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.
+ Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành

Ví dụ: Công ty chuyên kinh doanh lĩnh vực cho thuê xe du lịch là xe inova 7 chỗ ngồi
Định mức công ty xây dựng là 100 km/7 lít. Như vậy giả sử trong năm 2015 xe chạy tất cả là 10.000 km=> Định mức xăng xe là 10.000*7/100=700 lít
Nhưng trong năm 2015 công ty có tổng số hóa đơn xăng là 1000 lít thì chênh lệch 1.000-700=300 lít. Nếu công ty không giải thích được thì xem như 300 lít này là phần vượt định mức và sẽ không tính vào chi phí được trừ và tương ứng VAT sẽ không được khấu trừ

Lưu ý: Cty tự xây dựng và quản lý không cần phải thông báo cho thuế về định mức tiêu hao nguyên vật liệu.Mà chỉ cần tự xây dựng và trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

  • Thứ năm: Phần chi trang phục

Câu hỏi : Mức chi trang phục cho người lao động nếu chi bằng tiền thì có bị không chế không và nếu chi bằng hiện vật có bị không chế không? Nếu chi cả bằng tiền và hiện vật thì sao? Và Cty cần phải chuẩn bị chứng từ gì để thuế chấp nhận đây là 1 khoản chi phí được thuế chấp nhận

Trả lời:
Theo như Điểm 2.7 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 ưa đổi TT78 như sau:

+ Bỏ mức khống chế đối với trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cho người lao động bằng hiện vật, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
+ Không tính vào chi phí được trừ đối phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
+ Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Trước đây TT78:
Phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Kết luận theo TT96:
+ Trang phục bằng tiền thì bị khống chế 5 triệu/người/năm.
+ Nếu trang phục bằng hiện vật là không bị khống chế nữa (tức là phải có hóa đơn tài chính cũng như những văn bản nội bộ quy định thì được tính 100%)
+ Nếu vừa chi bằng hiện vật, và vừa chi bằng tiền => Trang phục bằng hiện vật không khống chế và trang phục bằng tiền thì bị khống chế 5 triệu/năm/người
+ Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

  • Thứ sáu: Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh

Theo như điểm 2.17 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC

Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.=> Tức là nếu vay của cá nhân thì phần mức lãi suất mà cao hơn 1,5 lần lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì thuế sẽ không chấp thuận phần vượt 1,5 lần. Nhưng nếu Công ty vay của tổ chức kinh tế (CÔNG TY) thì thuế sẽ chấp nhận 100% mà không bị giới hạn
Lưu ý: Các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh (lãi suất huy động, lãi suất cho vay) bằng đồng Việt Nam không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm đó. Vậy lãi suất cơ bản là do ngân hàng nhà nước côn bố theo từng thời điểm

Câu hỏi: trường hợp Cty vay tiền của tổ chức kinh tế mà không phải là tổ chức tín dụng thì có bị giới hạn 150% mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước.?

Trả lời: Theo CV 2345/TCT-CS ngày 7/7/2011 của TCT gửi CT Đồng Nai giải thích vấn đề này như sau:
Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là: phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc không phải là tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
Vì vậy, trường hợp vay của tổ chức kinh tế không bị khống chế theo quy định tại điểm 2.14 mục IV phần C thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 nêu trên tức là không bị khống chế 150%
(Đến giờ là TT78 cũng giống với TT130, vậy vấn đề trên là không thay đổi).

Ví dụ: Năm 2014, Kế toán An Tâm vay 1 tỷ của anh Huỳnh Trung Cang để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lãi suất là 15%/năm (Biết rằng lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 9%/năm)==> Chi phí lãi vay năm 2014 là 1.000.000.000 x 15% = 150.000.000 ==> Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này về mặt kế toán cũng như về mặt thuế?

Giải:
– Theo chế độ kế toán:
Khi trả lãi tiền vay, kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: 150.000.000
Có TK 1121: 150.000.000
Và cuối tháng, kết chuyển TK 635 sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 150.000.000
Có TK 635: 150.000.000

– Theo chính sách thuế: Chỉ được tính vào chi phí được trừ phần chi phí lãi vay không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (tức 9% x 150 = 13.5%) => Chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ là 1.000.000.000 x 13.5% = 135.000.000

==> Chi phí lãi vay theo chế độ kế toán là 150.000.000, theo chính sách thuế là 135.000.000 ==> Chênh lệch 15.000.000 ==> Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ ==> Chênh lệch vĩnh viễn ==> Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN là đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. Tờ khai 03/TNDN .

  • Thứ 7: Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ góp còn thiếu

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. => Tức là phần vốn vay tương ứng với phần vốn thiếu trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không góp nhưng đi vay thì phần chi phí lãi vay này tương ứng với phần vốn góp thiếu sẽ không được thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

VD: Trên giấy phép ĐKKD vốn điều lệ là 5 tỷ, nhưng thực tế Cty mới góp được 4 tỷ , như vậy là thiếu 1 tỷ.
– Công ty đi vay 1,5 tỷ để phục vụ cho việc SXKD. Như vậy công ty chỉ được tính vào chi phí hợp lý của khoản lãi vay (1,5 tỷ – 1 tỷ) = 500 tr.
– Còn chi phí lãi vay của phần vay tương ứng thiếu vốn 1 tỷ thì không được thuế chấp thuận vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

  • Thứ 8: Chi phí lãi vay của ngân hàng để đầu tư vào đơn vị khác (Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết… hoặc là góp vốn đầu tư) KHI DOANH NGHIỆP ĐÃ GÓP ĐỦ VỐN ĐIỀU LỆ thì vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Câu hỏi: Chi phí lãi vay của công ty đã góp đủ vốn điều lệ nhưng có đi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác trong năm 2015 như sau:

+ Mua chứng khoán
+ Mua cổ phần
+ Để đầu tư vào Công ty (Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty khác).
+ Mua công ty để sở hữu (Đầu tư vào công ty khác)

Vậy cho hỏi, khoản chi phi lãi vay có được chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN trong năm 2015?

Tham luận trả lời: Theo như điểm 2.18 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn thuế TNDN cho nghị định 12/2015/NĐ-CP như sau:
– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.=> Vậy là từ 2015 trở đi nếu công ty đã góp đủ vốn điều lệ mà có đi vay ngân hàng để đầu tư và đơn vị khác (như mua chứng khoán, mua cổ phần, mua công ty, góp vốn vào các đơn vị khác..) thì khoản chi phí lãi vay này được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

VẬY CÓ THỂ SO SÁNH GIỮA 2 THÔNG TƯ NHƯ SAU:
H10

  • Thứ 9: Chi phí quảng cáo, tiếp thị

Câu hỏi: Những chi phí (tiếp khách, biếu tặng, khánh tiết …) có còn bị khống chế 15% hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điểm 13 của CV2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn thông tư 96 như sau:
Bãi bỏ về khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị tức là không bị khống chế 15% trên tổng chi phí được trừ nữa.=> Tức không còn chi phí bị khống chế nữa, tức là nếu công ty có những khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, tiếp khách nếu có đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật thì được chấp nhận 100% chi phí được trừ (Theo như
Trước đây
Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.

  • Thứ 10: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.=> Thuế sẽ không chấp thuận chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN đối với những khoản phạt này

Lưu ý: Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế thì được chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

  • Thứ 11: Phụ cấp tiền ăn đi công tác
    Điểm 4.7 của CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 như sau:
    + Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
    Trước đây TT78:
    Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

Vậy là khoản tiền ăn đi công tác không bị giới hạn quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Miễn sao phù hợp với quy chế Quy chế nội bộ (Quy chế công tác phí của Công ty là được) , nhưng phải có chứng từ phù hợp theo quy định. Trước đây là không quá 2 lần *150.000=300.000 (đối với trong nước).Còn bây giờ là không giới hạn miễn sao phù hợp với Quy chế nội bộ của Công ty.

  • Thứ 12: Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm như:
    Theo như Điềm 2.21 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 như sau:

2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

=> Tức là chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm của những tài khoản có gốc ngoại tệ là 111;112;113 hoặc các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì nếu lỗ cũng không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN (Trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ).

Câu hỏi: Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm (của tài khoản tiền mặt, tài khoản tiền gửi, tài khoản nợ phải thu và tài khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ…) có được thuế chấp nhận là chi phí được trừ hay tính vào thu nhập khi tính thuế TNDN?

Trả lời:
Theo CV 2327/TCT-CS ngày 15/06/2015 của Tổng cục thuế trả lời cho Cục thuế tp Hà nội về chính sách thuế của chênh lệch tỷ giá đánh giá lại lại cuối năm
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 2.22, điểm 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“2.22. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

Căn cứ các quy định nêu trên:
+ Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.

KẾT LUẬN: Chỉ có chênh lệch tỷ giá lãi hay lỗ đánh giá lại cuối năm của khoản mục nợ phải trả mới được tính vào chi phí hoặc thu nhập khi quyết toán thuế TNDN, còn lãi hay lỗ của chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm của các tài khoản còn lại không phải nợ phải trả (Ví dụ: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu…) sẽ không được thuế chấp nhận, nhưng CÁC BẠN LƯU Ý ĐÂY CHẲNG QUA LÀ CHÊNH LỆCH TẠM THỜI THÔI NHÉ CÁC BẠN. VÀ NÓ SẼ TRỞ THÀNH DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA NHỮNG NĂM SAU MÀ ĐÃ THỰC TẾ THU VÀ CHI TIỀN BẰNG NGOẠI TỆ.

Lưu ý về vấn đề trên áp dụng cho năm 2015:Vấn đề này vẫn đúng theo TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015

+ Khoản 2 Điều 6 của TT96
2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
+ Điều 7 của TT96:
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế.
Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ”. Tham khảo thêm CV theo CV 2327/TCT-CS ngày 15/06/2015

  • Thứ 13: Chi phí tiền điện, tiền nước
    Theo như Điềm 21.5 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 cũng như điểm 4.8 của CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn TT96 quy định như sau:
    Bỏ quy định doanh nghiệp phải lập bảng kê thanh toán tiền điện, tiền nước theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

=> Tức là nếu thuê nhà mà có hợp đồng thuê nhà nhưng hóa đơn tiền điện không đứng tên công ty của mình (Và vấn đề trả tiền điện có thể là công ty mình trả trực tiếp cho điện lực hoặc trả tiền điện thông qua chủ nhà) thì cũng không phải mẫu số 02/TNDN mà chỉ cần có các chứng từ sau thì thuế chấp thuận là chi phí được trừ, nếu có các chứng từ sau:
– Hợp đồng thuê nhà có nói rõ tiền điện là công ty chịu (Ko cần công chứng)
– Phiếu chi hoặc UNC
– Hóa đơn tiền điện cộng với biên nhận tính ra số điện tiêu thụ

  • Thứ 14: Chi phí thuê tài sản của cá nhân
    Căn cứ Điểm 2.5 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015
    Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây thì thuế sẽ không chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN:
    – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sảnchứng từ trả tiền thuê tài sản. (Tức là trường hợp này không đề cập đến tiền thuế gì trong hợp đồng cả hoặc nếu đề cập thì ghi là bên cho thuê có nghĩa vụ nộp thuế. Thì bộ chứng từ để thuế chấp thuận chi phí được trừ là:

Hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê có thể là phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi (Trường hợp này, kể cả hợp đồng là có giá trị từ 100 triệu/năm trở xuống hoặc trên 100 triệu/năm).

– Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.=>Trường hợp này thì số tiền thuê tài sản là đã bao gồm tiền thuế. Và Cty trích lại 10% tiền thuế để nộp cho nhà nước. (Hợp đồng thuê nhà mà trên 100 triệu/năm thì phải nộp thuế GTGT và TNCN và đồng thời nộp thuế môn bài. Lưu ý hợp đồng từ 100 triệu/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và TNCN nhưng thuế môn bài vẫn phải nộp)

Ví dụ: Hợp đồng thuê tài sản trị giá là 18 triệu/tháng. Và nếu trên hợp đồng quy định là bên cho thuê có nghĩa vụ đóng thuế (GTGT và TNCN và thuế môn bài) và bên doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế thay thì số tiền thuế đóng là 10%*18 triệu=1,8 triệu +tiền thuê môn bài và trả lại cho bên cho thuê là 18-1,8=16,2 triệu- tiền thuế môn bài. Thì chứng từ trong trường hợp này là :

– Hợp đồng thuê nhà (Không cần công chứng. Tại sao không phải công chứng thì các bạn xem bên dưới sẽ rõ)
– Chứng từ thanh toán tiền,
– Chứng từ khấu trừ thuế. 3 chứng từ này là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi: Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng?

Trả lời: KHÔNG BẮT BUỘC CÔNG CHỨNG (Trừ trường hợp các bên có nhu cầu)
Theo như CV 4528/TCT-PC ngày 2/11/2015 của Tổng Cục Thuế, các bạn xem trích đoạn trong CV4528 như sau:

H11

  • Thứ 15: Chứng từ đi công tác thì cần chứng từ gì? Có còn giới hạn khoản phụ cấp tiền ăn khi đi công tác
    Trả lời
    Theo như CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn TT96/2015/TT-BTC như sau:
    4.7. Về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác
    – Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

=> Vậy bây giờ đã bỏ mức khống chế tiền phụ cấp tiền ăn miễn sao là có quy chế nội bộ nói rõ vấn đề tiền ăn mỗi ngày đi công tác là bao nhiêu tiền mà thực chất có chi thì thuế chấp nhận.

Bộ chứng từ để thuế chấp thuận là chi phí công tác TRONG TRƯỜNG HỢP NÀY
+ Chứng từ 1: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.=> ĐÂY LÀ NÓI HÓA ĐƠN RỒI PHẢY CHỨNG TỪ. DO ĐÓ, VẬY KHÔNG NHẤT THIẾT LÀ PHẢI CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH. Tùy từng trường hợp mà xử lý . TỨC LÀ CÓ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÍ LÀ TIỀN ĂN 1 NGÀY BAO NHIÊU TIỀN (KO CẦN HÓA ĐƠN), TIỀN KHÁCH SẠN VÀ TIỀN ĐI LẠI PHẢI CÓ HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH. TÙY THEO QUY CHẾ CÔNG TÁC MÀ TIỀN ĂN CÓ THỂ LÀ TIỀN MẶT HAY LÀ THANH TOÁN THEO HÓA ĐƠN TIẾP KHÁCH TÙY THEO CHỨC VỤ QUY ĐỊNH TRONG QUY CHẾ NỘI BỘ HAY QUY CHẾ TÀI CHÍNH CÔNG TY

Chứng từ 2: Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.=> Có quyết định cử đi công tác là được rồi mà không cần phải có xác nhận của nơi đến . Vì đâu phải lúc nào cũng xác nhận được nơi đến, nếu có xác nhận nơi đến thì hay quá.

Chứng từ 3: Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ (Quy chế công tác) quy định vấn đề chi phí tiền phụ cấp đi công tác

  • Thứ 16: Cá nhân đi công tác nước ngoài hoặc trong nước có thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân về các khoản chi phí (bao gồm tất cả những khoản chi phí phát sinh khi đi công tác (Ví dụ chi phí khách sạn, chi phí tiền đi lại mà có quy định trong quy chế công tác phí hoặc quy chế nội bộ của công ty hoặc quy chế tài chính…. ) từ 20 triệu đồng trở lên có được xem là thanh toán không dùng tiền mặt không?Chứng từ công tác nước ngoài khi đi công tác làm sao để thuế chấp nhận?

Trả lời:
Theo quy định tại Điểm 2.9 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.=> Tức là nếu chứng từ trong nội địa thì phải có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hoặc vé đi lại…Nếu chứng từ nước ngoài thì phải phù hợp theo quy định của pháp luật nước sở tại và phải dịch sang tiếng việt (Nếu ít thì dịch hết, nếu nhiều thì dịch những ý chính của chứng từ để người kiểm tra hiểu rõ).

+ Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
=>Phải có văn bản cử người lao động đi công tác. Không cần phải có xác nhận nơi đến. Tuy nhiên, nếu có xác nhận thì cần tốt

+ Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

=> KẾT LUẬN: VẬY CÁC KHOẢN CHI PHÍ CÔNG TÁC (Ví dụ như tiền khách sạn, tiền đi lại…) MÀ TỪ 20 TRIỆU TRỞ LÊN THANH TOÁN BẰNG THẺ TÍN DỤNG CỦA CÁ NHÂN VÀ CÓ HÓA ĐƠN PHÙ HỢP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THÌ VẪN ĐƯỢC XEM LÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT NẾU QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG QUY CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HOẶC QUY CHẾ NỘI BỘ (Ví dụ như quy chế công tác phí hoặc ban hành 1 quy chế với tên gọi là Quy chế nội bộ).

  • Thứ 17: Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường; Hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Nhưng phải có hồ sơ chứng minh theo quy định của thuế.

Câu hỏi : Giá trị tổn thất do thiên tai , hoặc hàng hóa bị hư hỏng thì CẦN HỒ SƠ GÌ ĐỂ THUẾ CHẤP THUẬN LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ? Có cần những chứng từ như Văn bản gửi Chi cục thuế; Văn bản gửi Ủy ban nhân dân nữa hay không?

Trả lời: Theo như Điểm 4 của CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015

  • Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:
    – Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.
    Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    – Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
    – Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
  • Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
    Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
    – Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
    Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    – Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
    – Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
    Lưu ý: Hồ sơ xác định giá trị tổn thất được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
    => Như vậy đối với hàng hóa hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì không cần phải có Văn bản gửi Chi cục thuế; Văn bản gửi Ủy ban nhân dân nữa.

6) MỘT SỐ ĐIỂM CẦN QUAN TÂM VỀ VIỆC GHI NHẬN DOANH THU GIỮA THUẾ VÀ KẾ TOÁN CÓ SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU

  • Vấn đề 1: Thời điểm ghi nhận doanh thu của dịch vụ theo thuế đã giống với ghi nhận doanh thu dịch vụ theo kế toán

Theo quy định tại Điều 3 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN tại Điều 3 (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)

Thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụthời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi).

Trước đây TT78:
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.

⇒Như vậy nếu việc DN cung ứng dịch vụ có thu tiền trước nhưng chưa hoàn thành dịch vụ mà đã xuất hóa đơn tài chính thì cũng KHÔNG TÍNH VÀO DOANH THU tính thuế TNDN. Dẫn đến việc ghi nhận doanh thu theo kế toán và doanh thu theo thuế là giống nhau. Vây không có xảy ra chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán như trước nữa. Nếu xuất hóa đơn mà chưa thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu thì treo vào 3387

  • Vấn đề 2: Thời điểm ghi nhận doanh thu giữa thuế và kế toán là giống nhau đối vối việc bán tài sản mà cầm nắm được (như bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán NVL, bán CCDC và bán tài sản cố định) thì thời điểm ghi nhận doanh thu giữa thuế và kế toán là hoàn toàn giống.
    Thời điểm ghi nhận doanh thu của việc bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán NVL, bán CCDc và bán tài sản cố định là thời điểm chuyển giao rủi ro về hàng hóa từ bên bán sang cho bên mua mà không phụ thuộc vào quá trình thu tiền hay chưa thu tiền.
  • Vấn đề 3: ngoài 2 vấn đề về việc ghi nhận doanh thu của dịch vụ và tài sản (bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán NVL, bán CCDC và bán tài sản cố định) như trên thì có rất nhiều ngành nghề khác nhau (ví dụ như bất động sản, xây dựng…) thì các bạn có thể xem vấn đề ghi nhận doanh thu của thuế thì xem tại Điều 5 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014.

7) HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH TẠM TÍNH THUẾ TNDN HÀNG QUÝ
Theo quy định của TT151/TT-BTC ngày 10/10/2014 thì” BỎ KÊ KHAI TẠM TÍNH THUẾ TNDN HÀNG QUÝ TỪ QUÝ 4/2014 NHƯNG NẾU SỐ ĐÃ NỘP CỦA 4 QUÝ TRONG NĂM MÀ THẤP HƠN 80% CỦA SỐ PHẢI NỘP CẢ NĂM THÌ SẼ TÍNH TIỀN CHẬM NỘP CỦA KHOẢN TIỀN MÀ THẤP HƠN 80% SỐ PHẢI NỘP”

Ý 1: Không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý nhưng vẫn tạm nộp số tiền thuế TNDN hàng quý

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

  • Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật (như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các trường hợp khác theo quy định) thì doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.
  • Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.

anh 2

Ý 2: Nộp tiền chậm nộp nếu đã nộp 4 quý thấp hơn 80% số thuế TNDN quyết toán cả năm
Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế năm, nếu phát hiện tăng số thuế phải nộp so với số thuế doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.

Ví dụ 1: Đối với kỳ tính thuế năm 2014, Doanh nghiệp A đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 90 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng; như vậy chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số thuế đã tạm nộp trong năm dưới 20% thì doanh nghiệp chỉ phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng đó vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp số thuế chênh lệch này thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp B có năm tài chính trùng với năm dương lịch. Kỳ tính thuế năm 2015, doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 110 triệu đồng, tăng 30 triệu đồng.
20% của số phải nộp theo quyết toán là: 110 x 20% = 22 triệu đồng.
Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 30 triệu – 22 triệu = 8 triệu đồng.
Khi đó, doanh nghiệp B phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 30 triệu đồng. Đồng thời, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 8 triệu đồng) tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp (từ ngày 31 tháng 1 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp theo quyết toán. Số thuế chênh lệch còn lại (là 30 – 8 = 22 triệu đồng) mà doanh nghiệp chậm nộp thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1 tháng 4 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế này.

anh 3

8) HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN TRÊN TỜ KHAI HTKK

  • Thời gian làm tờ khai quyết toán thuế TNDN: 90 ngày kể từ ngày 31/12 hàng năm
  • Thời gian nộp thuế TNDN là cũng trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc 31/12 hàng năm nếu khi quyết toán thuế mà doanh nghiệp có số thuế phải nộp
  • Hình thức kê khai là trên phần mềm HTKK và sau đó kết xuất XML và kê khai qua mạng. Còn khi nộp tiền thuế thì chúng ta tiến hành nộp thuế điện tử

Ví dụ: Trong năm 2014, Công ty ABC là Cty SẢN XUẤT với MST là 3600252847 Có báo cáo kết quả kinh doanh và một số khoản doanh thu chi phí được giải thích bên dưới. Tuy nhiên, để thuận lợi cho quá trình làm bài, An Tâm giả sử mặt dù là số liệu năm 2014 nhưng chúng ta sử dụng chính sách thuế TNDN năm 2015 để áp dụng cho năm 2014 nhé (Đây là giả sử thôi, còn khi đi làm thực tế thì các bạn nhớ vận dụng đúng chính sách thuế theo từng năm).

hinh 34

hinh 35

Để dễ hình dung về phần Báo cáo kết quả kinh doanh, An Tâm vẽ sổ cái của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 mà liên quan đến vấn đề trên để các bạn tiện theo dõi:

H11

1/ Có khoản giảm trừ doanh thu trong năm là: 500.000.000 đồng
– Giảm giá hàng bán (TK 532): 50.000.000 đồng.
– Hàng bán bị trả lại (TK 531): 250.000.000 đồng.
– Thuế xuất khẩu phải nộp (TK 3333): 200.000.000 đổng.

(Mục đích Để làm phụ lục 03/1A)

h1

2/ Doanh thu họat động tài chính (TK 515) là: 600.000.000 đồng, trong đó có lãi tiền gửi Ngân hàng là: 95.000.000 đồng và có nhận được khỏan lợi nhuận được chia do góp vốn liên doanh, liên kết trong nước từ thu nhập sau thuế là: 500.000.000 đồng.Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ l (111,112,131) có nguồn gốc ngoại tệ vào thời điểm cuối năm là: 5.000.000 đồng. (Số liệu này, Cty hạch toán vào sổ sách kế toán của tài khoản doanh thu tài chính năm 2014).

Có thể xem sổ cái từng tài khoản của 515 như sau:

H2

(Mục đích của câu này là để: 500.000.000 Ghi vào mục thu nhập miễn thuế, mục C2). Mục đích là 5.000.000 để ghi giảm lợi nhuận tính thuế đưa vào B11.

3/ Trong năm, Công ty đã trích khấu hao văn phòng (TK 214 và 6424) Công ty là: 1.000.000.000 đồng. Biết nguyên giá văn phòng Công ty là: 20.000.000.000 đồng, mức trích khấu hao theo quy định TT45: 4% năm (Tức chi phí khấu hao mà thuế chấp nhận là 800 triệu)
(Mục đích để tính chi phí không hợp lý của khấu hao tài sản cố định . Đây là chênh lệch tạm thời. Đưa vào B7. )

h1

4/ Trong chi phí bán hàng có Chi quảng cáo là (TK 641): 5.000.000.000 đồng và chi tiếp khách là: 500.000.000 đồng (Tk 641)
(Mục đích cho câu này là để tính mức chi phí quảng có bị khống chế nhưng kể từ năm 2015 thì đã bãi bỏ mức chi phí khống chế, do đó các bạn không cần quan tâm mục này, vì chi phí quảng cáo sẽ được chấp nhận 100%)

h1

5/ Các khỏan chi phí mua HHDV không có hóa đơn chứng từ hợp pháp là: 300.000.000 đồng (TK 642)
(Đây là Chi phí không hợp lý . Ghi vào B4)

6/ Vay của cá nhân là: 1.000.000.000 đồng, lãi suất 18%/năm, tổng cộng trả lãi vay trong năm là: 180.000.000 đồng. Biết lãi suất cơ bản Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay là: 7%/năm. Đây chính là chí phí lãi vay (Tk 635)
(Mục đích cho câu này là để tính chi phí lãi vượt khung quy định của nhà nước). Nhà nước cho phép là không vượt quá 1,5 lần lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước. Để tính chi phí lãi vay vượt mức đưa vào chỉ tiêu B4

7/ Hàng tháng Công ty có chi trả tiền thù lao cho các thành viên trong Hội đồng quản trị Công ty và hạch toán vào chi phí.các thành viên này không trực tiếp tham gia điều hành Công ty) trong năm với số tiền là: 100.000.000 đồng. (TK 642)

(Mục đích là để ghi vào chỉ tiêu B4)

8/ Năm 2011, Công ty bị lỗ là: 2.000.000.000 đồng, năm 2012, Công ty đã chuyển lỗ là: 500.000.000 đồng, năm 2013, công ty tiếp tục lỗ tiếp là: 300.000.000 đồng. Vậy năm 2014 Cty được chuyển lỗ l 800.000.000
(Mục đích câu này để làm phụ lục 03-2A)

9. Trong năm 2014 (tính đến ngày 31/1/2015) Cty đã kê khai tạm nộp thuế TNDN là 14.000.000. Thuế suất TNDN hiện hành 2014 là 22%
(Mục đích là để ghi 50 triệu vào chữ E1)

Yêu cầu:

  • Các bạn hãy lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN của Công ty TNHH A trong năm 2014 với ngày lập Tờ khai là ngày 10/03/2015. Người ký tờ khai là Nguyễn Thị Đào.
  • Biết Công ty thuộc diện đang được ưu đãi 100% cho tất cả các lĩnh vực doanh nghiệp đã kinh doanh (Với lý do là DN thành lập mới từ dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn. Vậy khi đi làm thì các bạn xem trong giấy phép đầu tư các bạn sẽ thấy được vấn đề này, cụ thể hình ảnh như sau:
  • Cty đang áp dụng thuế suất thuế TNDN là 15% từ năm 2007 (Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi là 10 năm, kể từ năm 2007) và được miễn thuế TNDN 2 năm, kể từ năm 2008 (năm bắt đầu có thu nhập chịu thuế) , giảm 50% số thuế TNDN trong 6 năm, kể từ năm 2010 (tức từ 2010,2011,2012,2013,2014,2015). Biết rằng thuế suất phổ thông đang áp dụng cho tất cả doanh nghiệp là 22%.
    (Mục đích là để lập phụ lục 03-3A)
  • Biết chi phí khác (Sổ cái tài khoản 811) trong báo cáo kết quả kinh doanh: 200 triệu đồng là chi phí thanh lý TSCĐ.
    (Mục đích cho 200 triệu là để không tính vào tổng chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN. Nhưng do chính sách thuế 2015 đã bỏ phần chi phí không chế, nên các bạn cũng không cần quan tâm đến yếu tố này )

h1

Giải:

Cách kê khai quyết toán thuế TNDN trên HTKK 3.3.1 (các bạn có thể chọn HTKK mới nhất hiện tại là 3.3.4, vấn đề này không quan trọng lắm, ăn thua các bạn biết cách làm vì HTKK sẽ thay đổi liên tục phù hợp với sự thay đổi của thông tư hướng dẫn về thuế)  như sau:

  • Bước 1: Chọn như hình bên dưới

anh 4

anh 5

Bước 2:

  • Chọn năm 2014 như hình bên dưới
  • Chọn Tờ khai 03; 03-1A;03-2A;
    Lưu ý: Tùy theo doanh nghiệp mà chọn những lục lục đính kèm cho phù hợp. Thường thì chỉ chọn 03-1A. Nhưng do doanh nghiệp này có ưu đãi và đang bị lỗ năm trước nên chọn phụ lục 03-2A và phụ lục 03-3A như hình bên dưới

anh 7

Bước 3:

  • Đầu tiên: Các bạn làm phụ lục 03-1A trước tiên
    Số liệu của 03-1A các bạn lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Cty năm 2014 hoặc lấy sổ cái từ loại 5 đến loại 9 để lập. Kết quả là chỉ tiêu 19 trên phụ lục 03-1A phải bằng chỉ tiêu 50 trên báo cáo kết quả kinh doanh như đề bài đã cho.

ANH 8

  • Tiếp theo,  là số liệu chỉ tiêu 19 của phụ lục 03-1A tự động nhảy lên chỉ tiêu A1 của Tờ khai 03, cụ thể như sau:

anh 9

Bước 4: Các bạn làm tiếp phụ lục 03-2A, số liệu này là chuyển lỗ số liệu của cột chuyển lỗ cột 5 tự động nhảy vào chỉ tiêu C3A của Tờ khai 03, với kết quả như sau:

anh 10a

anh 11

Bước 5: Các bạn vào tờ khai 03 để tiến hành làm các chì tiêu còn lại cũng như giải thích từng chỉ tiêu còn lại như sau:

B1: Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Là số tổng cộng từ chỉ tiêu B2 đến B7).

B2: Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu

Đây là khoản theo chế độ kế toán không ghi nhận vào doanh thu nhưng do đã xuất hóa đơn thì phải ghi nhận doanh thu theo luật thuế . Ví dụ một vài trường hợp chưa thỏa điều kiện ghi nhận doanh thu theo kế toán nhưng về mảng thuế vì đã xuất hóa đơn rồi nên phải ghi nhận doanh thu. Đây là giải thích cho các bạn rõ. Còn với ví dụ trên thì không có chỉ tiêu này

anh 12

anh 14

B3: Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm
Tức là Điều chỉnh giảm chi phí theo Luật thuế nhưng kế toán thì ghi nhận là chi phí rồi, Bởi vì như ví dụ B2 bên trên thì đã trích trước chi phí của năm 2013 và tính vào chi phí của năm 2013. Sang 2014 thì hạch toán chi phí nhưng khi quyết toán thuế TNDN thì không được tính nữa. Các bạn xem ví dụ của chỉ tiêu B2 , các bạn sẽ rõ. Đây là giải thích cho các bạn rõ. Còn với ví dụ trên thì không có chỉ tiêu này

B4: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Đây là những khoản chi phí mà khi thuế xuống kiểm tra các tài khoản loại 6 và loại 8 thì thuế bốc ra những khoản chi phí mà theo Luật thuế là thuế không cho là chi phí hợp lý (Phần chi phí không được thuế chấp nhận, các bạn xem mục các khoản chi mà thuế
Với ví dụ bên trên thì khoản chi phí không hợp lý gồm những khoản sau

‾ Chi phí không có hóa đơn tài chính: 300.000.000
‾ Chi phi thù lao của hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành:
‾ Chi phi lãi vay 75.000.000 (Vì nhà nước cho phép là 7%*150%*1.000.000.000=105.000.000). Nhưng Cty đã hạch toán vào chi phí với lãi suất 18%/năm với số tiền là 180.000.000=> Thuế ko chấp nhận là 180.000.000-105.000.000=75.000.000100.000.000

=>Vậy tổng chi phí mà thuế không chấp nhận là 300.000.000+100.000.000+75.000.000=475.000.000. Vậy ghi vào chỉ tiêu B4 là 475.000.000.

hinh 36a

B5: Thuế TNDN đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài

Nếu Cty có đầu tư ra nước ngoài thì phần thu nhập nhận được từ nước ngoài là phần sau thuế nên Theo Luật thuế VN thì phải tính lại: “Các khoản thuế đã nộp ở nước ngoài cho phần thu nhập CSKD nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài trong kỳ tính thuế. Tức là lấy số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài để ghi vào chỉ tiêu B5 khi tính thuế TNDN.

Lưu ý: Chỉ tiêu B5 này là tự động nhảy số liệu khi chúng ta gõ vào phụ lục 03-4.

Ví dụ như sau:

  • Năm 2014, Cty CP A có nhận được khoản thu nhập từ SXKD ở nước ngoài chuyển về là: 7.000 USD. Số thuế đã nộp ở nước ngoài tương ứng thu nhập chuyển về là: 3.000 USD
  • Tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng NN công bố tại thời điểm kê khai là: 17.500 VND/USD

Giải:
Làm phụ lục 03-4 trước như sau:

anh 13

Tự động số liệu của cột 6 sẽ nhảy vào chỉ tiêu B5 trên tờ khai 03 như sau:

anh 15

Lưu ý: Chỉ tiêu B5 này không có trong đề này này, bên trên chỉ là ví dụ cho các bạn hiểu.

B6: Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết

Nếu Cty mà có các giao dịch liên kết nhưng bán cho các Cty liên kết không theo giá thị trường thì thuế sẽ tính lại theo giá thị trường:

Ví dụ: Cty A bán cho Cty Con (B) với mức giá là 600 triệu chiếc xe Madaz 9 nhưng giá trị trường phải là 650 triệu=> Thuế sẽ điều chỉnh tăng thêm là 50 triệu vào chỉ tiêu B6 này
Lưu ý: Với ví dụ của bài này không có chỉ tiêu này.

B7: Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác

Đây là những khoản chi phí mà thuế không chấp nhận năm hiện tại nhưng sẽ chấp nhận là chi phí trong những năm tiếp theo. Thường xảy ra trong trường hợp này là CHÊNH LỆCH TẠM THỜI.
Với ví dụ của bài này thì có khoản chênh lệch tạm thời về chi phí khấu hao là 200.000.000

‾ Theo thuế là 4%*20.000.000.000=800.000.000
‾ Nhưng kế toán hạch toán vào chi phí là 1.000.000.000

=>Chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán là 1.000.000.000-800.000.000=200.000.0000=> 200.000.000 tạm thời năm 2014 thì sẽ ghi vào chỉ tiêu B7 và sang năm 2015,2016 thì sẽ được ghi vào chỉ tiêu B11

anh 16

B8: Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (B9+B10+B11)
Chỉ tiêu này tự động nhảy lên là 5.000.000

B9: Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước.
Đây là trường hợp mà năm trước ko tính vào doanh thu kế toán nhưng tính vào doanh thu tính thuế. Sang năm sau thì tính vào doanh thu kế toán nhưng lại không tính vào doanh thu tính thuế. Cụ thể xem Sheet 2 đã giải thích

Các bạn xem ví dụ chỗ B2 các bạn sẽ thấy rõ ví dụ của B9 này nhé

Lưu ý: Với ví dụ này thì không có xảy ra chỉ tiêu B9 này

B10: Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng
Đây là phần Chi phí trích tương ứng với doanh thu tính thuế của năm tính thuế nhưng năm đó thì doanh thu kế toán và chi phí kế toán chưa có.

Các bạn xem ví dụ chỗ B2 các bạn sẽ thấy rõ ví dụ của B10 này nhé

Lưu ý: Với ví dụ này thì không có xảy ra chỉ tiêu B10 này. Các chỉ tiêu B2;B3;B9;B10 có quan hệ mất thiết với nhau

B11: Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác
Những khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác mà không có trong B9 và B10. Thì chúng ta bỏ vào chỉ tiêu B11 (Thường là gồm những khoản chi phí chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán)

Với ví dụ của bài này thì có khoản mục doanh thu tài chính của việc đánh giá trên lệch tỷ giá cuối năm của 112 là ngoại tệ mà Cty đang hạch toán vào bên Có 515 là 5.000.000=> 5.000.000 sẽ được ghi vào chỉ tiêu B11 trên tờ khai 03 như sau:

hinh 37

B12: Tổng thu nhập chịu thuế
Chỉ tiêu này là tự động nhảy số liệu trên tờ khai 03=A1+B1-B8
Vậy với ví dụ này thì bằng: 1.900.000.000+675.000.000-5.000.000=2.570.000.000

hinh 38

  • B13: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh (B12-B14)
    Bởi vì theo quy định của Luật thuế TNDN thì nếu trong Cty mà trong cùng 1 năm vừa có doanh thu hoạt động SXKD và vừa có doanh thu của hoạt động bất động sản thì phải tách ra kê khai riêng về hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Chỉ tiêu này là tự động nhảy sổ liệu trên HTKK

Với ví dụ này thì Cty không có hoạt động chuyển nhượng bất động sản nên chỉ tiêu B13=B12 (Xem chỉ tiêu B12 sẽ thấy B13=B12) với số liệu là 2.570.000.000

B14:Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Chỉ tiêu này là tự động nhảy lên khi chúng ta kê khai vào phụ lục 03-05. Số liệu để tự động nhảy lên chỉ tiêu B14 là do chúng ta nhập vào phụ lục 03-5 về doanh thu và chi phí của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì số liệu của chỉ tiêu số 11 tự động nhảy lên chỉ tiêu B14 của Tờ khai 03

Ví dụ:
Ví dụ này cho anh chị thấy sự nhảy dữ liệu thôi chứ với ví dụ của đề bài đưa ra thì không có chỉ tiêu này

anh 18

hinh 39

C: Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp từ hoạt động SXKD

C1: Thu nhập chịu thuế (C1=B13)
Chỉ tiêu này là tự động nhảy số liệu lấy đúng bằng chỉ tiêu B13
Vậy với ví dụ của bài này thì C1 với số tiền là: 2.570.000.000

C2: Thu nhập miễn thuế
Đây là khoản thu nhập mà trong sổ sách kế toán đã hạch toán vào tài khoản loại 5 và loại 7. Tức là đã được tính vào chỉ tiêu A1 (Lợi nhuận kế toán trước thuế rồi). Nhưng theo Luật thuế thì những khoản thu nhập này không phải tính thuế TNDN nên phải loại trừ ra.
Để xem những khoản thu nhập nào là thu nhập được miễn thuế thì các bạn xem ĐIỀU 8 CỦA THÔNG TƯ 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014.

Với ví dụ của bài này thì Thu nhập miễn thuế la 500.000.000 từ hoạt động nhận chia cổ tức. Trên HTKK thì số liệu của C1 và C2 như sau:

hinh 40

C3: Chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ (C3a+C3b)
C3a:Lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển trong kỳ

‾ Tức là công ty được phép chuyển lỗ của những năm trước vào năm hiện hiện để trước khi tính ra số thuế TNDN phải nộp.
‾ Thời gian chuyển lỗ là không quá 5 năm kể từ sau năm phát sinh lỗ và chuyển liên tục. Nếu quá 5 năm mà không sử dụng hết khoản lỗ này thì xem như là bị mất luôn không được chuyển lỗ nữa

Ví dụ: Năm 2009 lỗ thì được phép chuyển lỗ liên tực từ 2010-2014.

‾ Khi tạm tính số thuế TNDN hàng quý thì Cty được phép bù trừ số lỗ của năm trước vào quý tạm tính thuế TNDN hiện hành. Hoặc được phép bù trừ về số lỗ giữa các quý với nhau.
‾ Sẽ lỗ này sẽ được kê khai vào phụ lục 03-2A và tự đông nhảy vào chỉ tiêu C3a
Lưu ý: Về nguyên tắc lấy số Lỗ của kế toán hay Lấy sổ lỗ trên phần thu nhập tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế TNDN thì các bạn xem giải thích chuyển lỗ bên trên

Với ví dụ của bài này thì số lỗ được kê khai như sau:

  • Đầu tiên kê khai vào phụ lục 03-2A, sau đó số liệu của cột 5 sẽ tự động nhảy lên C3a

hinh 20

  • Số liệu nhảy lên chỉ tiêu C3a trên tờ khai 03 là

hinh 41a

C3b:Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD

‾ Nếu Cty mà có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản này sẽ được ưu tiên làm như sau:
‾ Là chuyển lỗ vào hoạt động sản xuất chuyển nhượng bất động sản trước
‾ Sau đó, nếu mà chuyển nhượng bất động sản mà còn lỗ nữa thì số lỗ này sẽ được BÙ TRỪ VÀO LÃI CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

‾ Chỉ có lỗ hoạt động chuyển nhượng bất động sản lỗ thì mới được chuyển vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ mà hoạt động chuyển nhượng bất bất động sản lãi thì không được phép chuey63n

Cách điền số liệu vào chỉ tiêu C3b như sau:

‾ Đầu tiên là các bạn điền số liệu chuyển lỗ vào phụ lục 03-2B trước
‾ Sau đó các bạn sẽ lấy cột số 5 của phụ lục 03-2B điền vào chỉ tiêu số 10 của phụ lục 03-5
‾ Tiếp theo nếu mà còn lỗ nữa thì các bạn sẽ điền số lỗ cần kết chuyển đó vào chỉ tiêu 11a trên phụ lục 03-5. Và lúc này chỉ tiêu 11a của 03-5 sẽ nhảy qua chỉ tiêu C3b
Lưu ý: Với bài này không có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

C4: Thu nhập tính thuế (TNTT)
Chỗ này là công thức tự động tính ra (C1-C2-c3a-c3b)

Với ví dụ của bài này thì kết quả của C4 là: 2.570.000.000-500.000.000-1.800.000.000=270.000.000
Hình ảnh minh họa trên tờ khai 03 của chỉ tiêu C4 như sau:

hinh 42a

C5: Trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ (nếu có)

Quỹ phát triển khoa học công nghệ, mỗi năm được trích tối đa là 10% của thu nhập tính thuế trước khi tính thuế TNDN và phải sử dụng hết trong 5 năm. Nếu không sử dụng hết thì sẽ bị phạt và mỗi năm phải làm báo cáo phụ lục 03-6/TNDN. Và số tiền trích quỹ này được trừ trước khi tính thuế TNDN.

Lưu ý: Với ví dụ của bài này không có khoản mục trích lập quỹ phát triển khoa học

C6: Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập qũy phát triển khoa học công nghệ (C6=C4-C5)=C7+C8+C9)
Với kết quả của ví dụ này C6:

hinh 43

C7: Trong đó: +Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22% (Bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi)
Tức là chúng ta xem chỗ C6 thu nhập tính thuế thì xem doanh nghiệp ghi vào chỉ tiêu C7 hoặc C8. Vì DN chỉ luôn có 2 mức thuế suất là 22% và thuế suất 20% (Khi nào áp dụng thuế suất 20% và khi nào 22% thì các bạn xem mục giải thích Thuế suất bên trên các bạn sẽ rõ). Ở bài này thì đề bài cho là thuế suất 22% nên toàn bộ thu nhập tính thuế chỗ C6 sẽ ghi hết vào C7 mà không ghi vào C8

hinh 44

C8: +Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20% (Bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi)

Tức là chỉ có thể ghi tổng thu nhập tính thuế vào C7 hoặc C8. Nhưng đề bài này đã cho là thuế suất phổ thông của DN này là 22%.
=>Do đó, với ví dụ này không ghi vào chỉ tiêu này, vì đã ghi vào chỉ tiêu C7

C9: Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi
Là thu nhập tính thuế từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không ưu đãi khác.
=>Với ví dụ của đề này thì không có chỉ tiêu này

C9a: Thuế suất không ưu đã khác
Chỉ tiêu này phản ánh thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) là 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.
=>Với ví dụ của đề này thì không có chỉ tiêu này

C10: thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi (C7*22%)+(C8*20%)+(C9*C9a)

Đây là chỉ tiêu tự động phần mềm tính ra, với ví dụ này thì C10=270.000.000*22%=59.400.000. Minh họa HTKK như sau:

hinh 45

C11: Thuế TNDN do áp dụng mức thuế suất ưu đãi

  • Đây là chỉ tiêu tự động tính ra phần chênh lệch về số tiền thuế giữa áp dụng thuế suất không ưu đã so với thuế suất ưu đãi thì nó chênh lệch bao nhiêu tiền
  • Chỉ tiêu này là tự động nhảy số liệu, sau khi chúng ta điền vào phụ lục 03-3A ưu đãi. Tại chỉ tiêu số 4 sẽ nhảy tự động số liệu sang đây

Với ví dụ này kết quả như sau:
Thuế TNDN theo thuế suất ko ưu đãi: 270.000.000*22%=59.400.000
Thuế TNDN theo thuế suất ưu đãi 15%: 270.000.000*15%=40.500.000
Chênh lệch là : 59.400.000-40.500.000=18.900.000

Làm trên phần mềm HTKK như sau:

‾ Đầu tiên , ghi số liệu vào phụ lục 03-3A, với kết quả như sau:

hinh 24

hinh 46

‾ Sau đó là tự động nhảy số liệu qua C11 của Tờ khai 03

hinh 47

Cách điền số liệu của phụ lục 03-3A

  • Đầu tiên các bạn chọn

hinh 27a

  • Sau đó các bạn điền số liệu trong phụ lục 03-3A như sau:

+Phần A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi:

Các bạn dựa vào đề bài điền y hết như hình trên

+Phần B. Xác định số thuế được ưu đãi
3.1 Tổng thu nhập tính thuế được hưởng ưu đã thuế suất:
Ghi số liệu là thu nhập tính thuế mà ưu đã thuế suất là 15%: 270.000.000

3.2.Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi.
Phần này tự động và tính ra được là 40.500.000=270.000.000*15%

3.3. Thuế TNDN tính theo thuế suất không phải thuế suất ưu đãi
Phần này là thuế TNDN áp dụng thuế suất phổ thông là 22%. Chúng ta tự tính và điền dữ liệu vào: 22%*270.000.000=59.400.000 (Tức tự gõ vào HTKK)

3.4 Thuế TNDN chênh lệch
=3.3-3.2=59.400.000-40.500.000=18.900.000

4.1 Tổng thu nhập tính thuế được miễn thuế hoặc giảm thuế
Các bạn xem trong phần Tổng thu nhập tính thuế của mục 3.1 có thu nhập tính thuế nào được miễn thuế hoặc giảm thuế thì ghi vào đây
Với bài này thì tổng thu nhập tính thuế được giảm thuế là: 270.000.000

4.2 Thuế suất thuế TNDN ưu đãi áp dụng:
Các bạn dựa vào đề bài ghi thuế suất là: 15%

4.3 Thuế TNDN phải nộp
Tính ra số thuế TNDN phải nộp theo thuế suất ưu đãi là: 270.000.000*15%=40.500.000

4.4 Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm (%)
Dựa vào đề bài Ghi tỷ lệ được giảm thuế TNDN là 50%

4.5 Thuế TNDN được miễn, giảm
Dựa vào đề bài đang cho là được giảm 50% thuế TNDN phải nộp.

Thuế TNDN được giảm là : 40.500.000*50%=20.250.000

C12: Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ
Chỉ tiêu này là tự động nhảy số liệu từ chỉ tiêu số 9 ứng với 4.5 của phụ lục 03-3A. Sẽ nhảy sổ liệu là 20.250.000

C13
Trong đó: +Sốthuế TNDN được miễn giảm theo hiệp định
Tức là ý muốn nói trong số 20.250.000 được miễn giảm thì có số tiền thuế nào mà được miễn giảm theo hiệp định 2 nước không (Tức là được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của nước ký kết hiệp định với Việt Nam)? Nếu có thì ghi vào chỉ tiêu C13. Với bài này thi ko có

C14: Số thuế TNDN được miễn giảm không theo Luật thuế TNDN
Tức là trong số 20.250.000 thì có số tiền nào được miễn giảm mà không theo Luật thuế TNDN không. Tức là ý muốn nào chỉ tiêu này phải ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN. Với bài này thi ko có

C15: Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế

  • Số thuế thu nhập được trừ là số thuế thu nhập thực nộp tại nước ngoài đối với phần thu nhập được chia cho doanh nghiệp Việt Nam dựa trên các chứng từ nộp thuế nhưng không vượt quá số thuế thu nhập tính theo qui định của Luật thuế TNDN của Việt Nam.
  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ đã được xác định tại dòng “Tổng cộng” của cột số (11) Phụ lục 03-4/TNDN
  • Số liệu này sẽ tự động nhảy vào C15 nếu chúng ta điền số liệu tại cột Tổng cộng số 11 của phụ lục 03-4

Lưu ý: Với bài này không có chỉ tiêu này

C16 Thuế TNDN của hoạt động SXKD
C16=C10-C11-C12-C15
Đây là chỉ tiêu tự động, với bài này kết quả như sau:
=59.400.000-18.900.000-20.250.000=20.250.000
Được trình bày trên HTKK như sau:

hinh 48

D: Tổng số thuế TNDN phải nộp (D=D1+D2+D3)
D1:Thuế TNDN của hoạt động SXKD (D1=C16)
Là Tổng số thuế TNDN phải nộp trong năm của hoạt động SXKD bằng với C16 (Xem phần C16 bên trên sẽ rõ).

D2:Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đây là thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản nếu có phát sinh tại doanh nghiệp thì kê khai riêng của phụ lục 03-5 và tự động số liệu từ chỉ tiêu 15 của phụ lục 03-5 sẽ nhảy lên chỉ tiêu D2 của Tờ khai 03

Có thể nhìn thấy hình minh họa khi kê khai vào phụ lục 03-5 và nhảy số liệu lên D2 của Tờ khai 03 như sau

anh 29

hinh 30

Lưu ý: Với ví dụ của bài này không có chỉ tiêu này

D3: Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phải nộp từ các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên. Ví dụ: Theo quy định của Luật thuế TNDN thì trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ. Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tính trên phần thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích để điều bào chỉ tiêu này.

E:Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (E=E1+E2+E3)
E1: Thuế TNDN của hoạt động SXKD
Tức là số thuế TNDN mà trong năm đã tạm nộp tính đến ngày đang làm báo cáo quyết toán thuế TNDN của năm đó. Tức là tính đến ngày mà đang làm quyết toán thuế TNDN. Nhưng đúng quy định là số thuế TNDN tạm nộp trong năm thì ngày hết hạn là 31/1 của năm tài chính sau đó.

Số liệu này là chúng ta lấy Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của nộp thuế TNDN trong năm tính đến thời điểm chúng ta làm tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Lưu ý: Nếu mà điền số tiền thuế TNDN nộp đến ngày 31/1 của năm sau thì số tiền thuế còn phải nộp trên Tờ khai quyết toán thuế sẽ không đứng với thực tế đang làm quyết toán, Vì sau ngày 31/1 hàng năm chúng ta vẫn nộp tiền thuế nữa. Nên chỗ này các bạn điền số liệu tiền thuế nộp đến ngày 31/1 cũng được hoặc điền số liệu đến ngày mà chúng ta làm tờ khai quyết toán thuế cũng không sai miễn sao chúng ta TÍNH RA ĐƯỢC CHỈ TIÊU NỘP CHẬM THUẾ LÀ ĐƯỢC

Với kết quả của bài này thì chúng ta nộp thuế TNDN tạm nộp trong năm 2014 là 14 triệu, với hình minh họa trên HTKK như sau:

hinh 49a

E2: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đây là số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà chúng ta nộp trong năm. Chúng ta lấy giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà đã nộp cho số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Lưu ý: Với bài này không có số liệu của thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

E3: Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)
Tức là số thuế TNDN mà đã tạm nộp cho thuế TNDN khác ngoài E1 và E2

Lưu ý: Với bài này không có số liệu của thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

G: Tổng số thuế TNDN còn phải nộp (G=G1+G2+G3)
G1: Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động SXKD
(G1=D1-E1)
Đây là số liệu tự động nhảy số liệu. Đây chính là số thuế TNDN mà chúng ta còn phải nộp cho nhà nước của năm quyết toán

Với ví dụ của bài này thì chúng ta còn phải nộp cho nhà nước như các bạn nhìn lên hình ảnh dán tại chỉ tiêu E1 tại dòng G1 thì số THUẾ TNDN CÒN PHẢI NỘP NĂM 2014 LÀ: 6.250.000

G2: Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản (G2=D2-E2)

Lưu ý: Với bài này không có số liệu của thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

G3: Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động khác (G3=D3-E3)

Lưu ý: Với bài này không có số liệu của thuế TNDN từ hoạt động khác.

H: 20% số thuế TNDN phải nộp (H=D*20%)

  • Tức là từ năm 2014 trở đi nếu thuế TNDN mà tạm nộp trong năm nhỏ hơn 80% số thuế TNDN phải nộp quyết toán cả năm thì doanh nghiệp phải nộp tiền phạt (trên số tiền giữa 80% số thuế phải nộp cả năm trừ đi số tiền đã nộp trong năm*Số ngày chậm nộp tính từ ngày1/2 của năm sau*0.05%/ngày )
  • Chỉ tiêu này tự động tính trên HTKK

Với ví dụ của bài này thì 20% của số thuế phải nộp cả năm là :

  • 20.250.000*20%=4.050.000. Tức là tương ứng với việc doanh nghiệp phải nộp ít nhất là bằng 80%*20.250.000=16.200.000 thì doanh nghiệp mới không bị nộp phạt. Nếu doanh nghiệp nộp ít hơn 16.200.000 thì CHẮC CHẮN 1 ĐIỀU LÀ DOANH NGHIỆP SẼ BỊ NỘP PHẠT
  • Nhưng trong bài này doanh nghiệp mới nộp có1 50.000.000. Vậy chắc chắn doanh nghiệp phải nộp phạt trên số tiền thiếu tướng ứng với 80% số thuế phải nộp là: 16.200.000-14.000.000=2.200.000. Cụ thể xem số chênh lệch này được tính tại chỉ tiêu I bên dưới

I: Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp (I=G-H)

  • Chỉ tiêu này tự động tính, nếu chỉ tiêu này mà ra số dương thì điều này chắc chắn là doan nghiệp sẽ bị nộp phạt trên số tiền đó*0.05%*số ngày chậm nộp
  • Nếu chỉ tiêu này mà âm thì không bị nộp phải

Với ví dụ của bài này thì két quả của chỉ tiêu này là 2.200.000
=>Cty sẽ bị nộ phạt trên số tiền 2.200.000*0.05%*số ngày chậm nộp (tính từ ngày 1/2/2015 đến ngày làm tờ khai nộp là ngày 10/3/2015) là 38 ngày tính cả ngày chủ nhật=41.800.
Vậy kết quả cùa bài nên trên HTKK như sau:

hinh 50

Chỉ tiêu [M] – Tiền chậm nộp của khoản chênh lệch từ 20% trở lên đến ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN (trường hợp kê khai quyết toán và nộp thuế theo quyết toán trước thời hạn thì tính đến ngày nộp thuế):
Theo Luật thuế TNDN, trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
Đối với số thuế TNDN tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế năm, nếu phát hiện tăng số thuế phải nộp so với số thuế doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.

Ví dụ 1: Đối với kỳ tính thuế năm 2014, Doanh nghiệp A đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán là 90 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng; như vậy chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số thuế đã tạm nộp trong năm dưới 20% thì doanh nghiệp chỉ phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng đó vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp số thuế chênh lệch này thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp B có năm tài chính trùng với năm dương lịch. Kỳ tính thuế năm 2015, doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán là 110 triệu đồng, tăng 30 triệu đồng.
20% của số phải nộp theo quyết toán là: 110 x 20% = 22 triệu đồng.
Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 30 triệu – 22 triệu = 8 triệu đồng.
Khi đó, doanh nghiệp B phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 30 triệu đồng. Đồng thời, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 8 triệu đồng) tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp (từ ngày 31 tháng 1 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp theo quyết toán. Số thuế chênh lệch còn lại (là 30 – 8 = 22 triệu đồng) mà doanh nghiệp chậm nộp thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1 tháng 4 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế này.
Trường hợp trong năm 2017, cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế tại doanh nghiệp B và phát hiện số thuế TNDN doanh nghiệp B phải nộp của kỳ tính thuế năm 2015 là 160 triệu đồng (tăng 50 triệu đồng so với số thuế phải nộp doanh nghiệp đã khai trong hồ sơ quyết toán), đối với số thuế tăng thêm qua thanh tra, doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định, trong đó tiền thuế tăng thêm 50 triệu đồng này sẽ tính tiền chậm nộp theo quy định (kể từ ngày 1 tháng 4 năm 2016 đến ngày thực nộp số thuế này), không tách riêng phần chênh lệch vượt từ 20% trở lên đối với số thuế tăng thêm này.

  • Chỉ tiêu [M1] – Số ngày chậm nộp …. ngày, từ ngày … đến ngày…

Số ngày chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp (Tức là tính từ ngày 1/2 của năm sau đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.)

  • Chỉ tiêu [M2] – Số tiền chậm nộp:

Chỉ tiêu này được xác định căn cứ chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp để thực hiện tính phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. (Cũng chính là lấy số tiền mà tính 80% của số phải nộp trừ đi số tiền tạm nộp*20%*số ngày chậm nộp của M1.)

Các bạn có thể xem thêm ví dụ để hiểu rõ hơn cách tính tiền chậm nộp:

Năm 2014, Cty ABC có số liệu như sau:
Thuế TNDN phải nộp năm 2014: 471.484.065 đồng
• Ngày 11/02/2015 bên Cty ABC đã đóng thuế TNDN quý 4: 36.169.269 đồng
=>Cty còn thiếu 435.314.796 đồng=471.484.065-36.169.269
• Cách tính tiền chậm nộp theo hướng dẫn của TT151 tính tiền chậm nộp như sau:
Một: 80% x 471.484.065 = 377.187.252 đồng (1)
Hai:Công ty mới nộp 36.169.269 đồng (2)
=>(1-2) Chênh lệch 80% còn chưa nộp so với số đã nộp 377.187.252 – 36.169.269 = 341.017.983 đồng

=> Tiền lãi chậm nộp tính tới ngày 13/03/2015 (Tức là tính đến ngày làm Tờ khai và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN)

= 377.187.252×0.05%x11 ngày (2.074.530)+ 341.017.983 x 0.05%x31 ngày (5.285.779) = 7.360.309 đồng. Số tiền này được ghi vào chỉ tiêu M2 trên tờ khai 03

Về cách hạch toán quyết toán thuế TNDN 2014 như sau:

  • Trường hợp quyết toán số thuế TNDN lớn hơn số đã tạm nộp trong năm thì hạch toán phần chênh lệch giữa số quyết toán với số đã tạm nộp như sau vào ngày 31/12 hàng năm

Nợ 8211
Có 3334

  • Trường hợp quyết toán mà ko có số thuế phải nộp nhưng trong năm đã tạm nộp và có hạch toán 8211 thì vào ngày 31/12/ sẽ hạch toán ngược lại của bút toán mà trong năm có hạch toán nợ 8211 có 3334 thì bây giờ hạch toán ngược lại là

Nợ 3334
Có 8211

(Nhưng lưu ý đến phần kết chuyển vào 911 và 421).
Lưu ý thêm: Chỉ tiêu đầu tiên của Tờ khai quyết toán thuế TNDN 03 các bạn có thể xem và chọn

– Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ: Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện quy mô vừa và nhỏ theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ thì tích vào ô này.(Doanh thu là từ 20 tỷ đồng trở xuống theo như các TT mới hướng dẫn).
– Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc: Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc thì tích vào ô này.Nếu là Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc thì bắt buộc phải kê khai phụ lục 03-8/TNDN đính kèm.
– Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao dịch kinh doanh với các bên có quan hệ liên kết thì tích vào ô này. Nếu là Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết thì bắt buộc phải kê khai PL 03-7/TNDN đính kèm

+Chỉ tiêu [04]: Chọn trong danh mục ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất
+Chỉ tiêu [05]: Nhập dạng xx,xx% (Tức là doanh thu của ngành đó chiếm bao nhiêu % của tổng doanh thu toàn Cty)

8) Hướng dẫn kết xuất dữ liệu và kế khai qua mạng của thuế TNDN
Như các bài viết hướng dẫn về kê khai quyết toán thuế TNCN đã hướng dẫn cách kê khai qua mạng, thì đối với thuế TNDN cũng tương tự như vậy
Bước 1:

Kết xuất file dạng XML. Nhớ là ko chỉnh sửa dạng file (Kết xuất all các file gồm tờ khai và các phụ lục).

Bước 2: Vào trình duyệt IE và bỏ token vào và kê khai qua mạng bình thường

Bạn có thể xem bài viết về Hướng dẫn kê khai qua mạng dạng file XML tại www.ketoanantam.com\tinbai (các bạn gõ từ khóa trong mục tìm kiếm là Kê khai qua mạng XML)

Hy vọng bài viết này sẽ giúp rất nhiều cho các bạn trong việc tự làm tờ khai quyết toán thuế TNDN mà không phải lo sợ. An Tâm sẽ đồng hành cùng các bạn để viết những bài viết thiết thực hơn cho các bạn. Các bạn có nhu cầu tự học kế toán mà không đến trung tâm thì các bạn có thể vào website: tuhocketoan.com để học. Chúc cac bạn thành công

Download bài viết:Huong.dan_Quyettoanthue TNDN

Download bài giải: Baigiaiquyettoanthue TNDN

Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k