Hướng dẫn lập tờ khai Quyết toán thuế TNCN từ tiền lương tiền công

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Hướng dẫn lập tờ khai Quyết toán thuế TNCN từ tiền lương tiền công
Đây là một trong những bài học của Lớp kế toán tổng hợp thực hành, Lớp thực hành khai báo thuế và Lớp kế toán thực hành thực tế. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ về cách Quyết toán thuế TNCN trên phần mềm HTKK cũng như cách kê khai qua mạng

A. Văn bản pháp luật:
• TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế TNCN
• TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều củ thông tư 111
• TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều củ thông tư 111
• TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
• Tham khảo một số công văn hướng dẫn của Tổng Cục thuế 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 về hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013

B. Về Quyết toán thuế TNCN
I. ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.
Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập trong năm 2014 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu

  • Có số thuế phải nộp thêm so với số đã tạm nộp trong năm
  • Hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn
  • Hoặc có số thuế nộp thừa bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
– Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán.
– Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

anh 62

3. Về việc ủy quyền quyết toán thuế

3.1. Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế
a) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế đối với phần thu nhập do tổ chức, cá nhân trả trong các trường hợp sau:

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Ví dụ: ông B 3 tháng đầu năm 2014 là thất nghiệp, 9 tháng cuối là đã có việc làm tại Cty C thì được ủy quyền cho Cty C quyết toán thuế TNCN tại Cty C.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Ví dụ 1: Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ với 02 công ty khác là Công ty B, Công ty C. Tại Công ty B có thu nhập là 24 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại công ty C có thu nhập là 30 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Như vậy thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2014 của Ông E nhỏ hơn 10 triệu đồng (24 triệu đồng + 30 triệu đồng) : 12 tháng = 4,5 triệu đồng/tháng, nếu Ông E thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Ông E ủy quyền quyết toán thuế năm 2014 cho Công ty A. Công ty A chỉ quyết toán thuế thay Ông E đối với phần thu nhập do Công ty A trả.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế TNCN tại nơi có nhà, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Ví dụ 2: Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập từ cho thuê nhà với thời hạn cho thuê là 08 tháng, doanh thu cho thuê là 25 triệu đồng/tháng và đã nộp thuế tại nơi cho thuê. Như vậy, doanh thu cho thuê nhà bình quân tháng trong năm 2014 của Ông E nhỏ hơn 20 triệu đồng ((8 tháng x 25 triệu đồng/tháng) : 12 tháng = 16,6 triệu đồng/tháng), nếu ông E thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ cho thuê nhà thì Ông E uỷ quyền cho công ty A quyết toán thuế thay. Công ty A chỉ quyết toán thuế thay cho Ông E đối với phần thu nhập do Công ty A trả.
b) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

Mẫu 04-2/TNCN theo TT156

anh 63

3.2. Trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế

– Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.1 nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán.=> Cá nhân này nếu có số thuế TNCN phải nộp khi quyết toán thuế thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.

Ví dụ 3: Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ với 02 công ty khác là Công ty B, Công ty C. Tại Công ty B có thu nhập là 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại Công ty C có thu nhập là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2014 Ông có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông E thuộc diện quyết toán thuế thì Ông E không ủy quyền quyết toán tại Công ty A, mà trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

+Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị; vừa có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế; vừa có thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế TNCN tại nơi cho thuê thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế.

Ví dụ 4: Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập vãng lai Và cho thuê nhà. Doanh thu từ cho thuê nhà bình quân tháng trong năm 2014 dưới 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi cho thuê. Như vậy, nếu Ông E thuộc diện phải quyết toán thuế thì không ủy quyền quyết toán cho Công ty A mà trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

3.3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế
Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4. CÁCH QUYẾT TOÁN TNCN PHẢI NỘP CẢ NĂM TỪ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cả năm (12 tháng)
Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công=Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công +Tiền thưởng(30/4;1/5;Tết trung thu; 8/3;2/9; Tiền thưởng cuối năm…)+Phụ cấp khác mà người lao động được hưởng

Nhưng lưu ý một số điểm mới như sau:

  • Đối với khoản tiền nhà ở: không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động được áp dụng từ 01/01/2014.

=>Vậy nếu tiền thuê nhà không phải trường hợp trên, Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.

  • Tiền cơm thì phần vượt 680.000 mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương , tiền công. Còn nếu nhận dưới 680.000 mà bằng tiền cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
  • Phần tiền điện thoại (nếu quy định trong hợp đồng lao động tức là dưới dạng phụ cấp thì phải chịu thuế TNCN). Còn nếu không quy định trong hợp đồng mà ra quy định hay quyết định là định mức tiền điện thoại mà Cty có hóa đơn tài chính thì phần tiền này sẽ không phải chịu thuế TNCN
  • Tiền ăn khi công tác phí nhận được bằng tiền mặt không vượt quá 2 lần mức công tác theo quy định của nhà nước.

Lưu ý: Cơ sở dữ liệu là lấy bảng lương 12 tháng của những hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, hợp đồng lao động dưới 3 tháng và những khoản hợp đồng tư vấn, dịch vụ mà không phân biệt là có bị khấu trừ thuế hay không bị khấu trừ thuế đều được tính là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

Bước 2: Xác định tổng các khoản giảm trừ của cả năm

  • Trừ cho Bản thân (12 tháng, cho dù trong năm không làm đủ 12 tháng): 9 triệu *12=108 triệu
  • Trừ cho Gia cảnh người phụ thuộc (3.6 triệu/người/tháng*Số tháng nuôi dưỡng trong năm). (Ví dụ con sinh ra tháng 3/2013 thì tính giảm trừ từ tháng 3/2013). Lưu ý không giới hạn người phụ thuộc).

Một số lưu ý về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc

• Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định. (Việc tính giảm trừ cho bản thân không cần phải đăng ký với thuế)

Ví dụ 6: Giả sử từ tháng 01/2014 đến tháng 6/2014 ông G không có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ tháng 7/2014 đến tháng 12/2014 ông G có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động không kỳ hạn để làm việc tại Công ty Y thì trong năm 2014 ông G được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 1/2014 đến hết tháng 12/2014

• Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

– Người phụ thuộc đã đăng ký có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2014, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp MST.

– Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.

– Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc (tại tiết d1;d2;d3 Điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111) sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế. (tức là được gửi mẫu 16/ĐK-TNCN đến ngày 31/3 hàng năm).

Ví dụ 7: Giả sử tháng 3/2014 bà K sinh con, tháng 6/2014 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu 16/ĐK-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2014 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 6/2014, khi quyết toán bà K được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2014 đến hết tháng 12/2014 mà không phải đăng ký lại.

Ví dụ 8: Giả sử tháng 3/2014 bà K sinh con, tháng 6/2014 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu 16/ĐK-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 6/2014 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 6/2014, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2014 thì bà K phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN và đăng ký thêm Mẫu 16/ĐK-TNCN nộp cho thuế theo những quy định bên trên

– Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó . (TỨC LÀ NẾU KO PHẢI VỢ CHỒNG THÌ CHỈ ĐƯỢC ĐẾN NGÀY 31/12 THÔI MÀ KO THỂ KÉO DÀI QUA NGÀY 31/12 hàng năm)

  • Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc (XH; YT; TN) tính từ lúc đóng cho đến 31/12 hàng năm
  • Trừ Quỹ hưu trí tự nguyện (nếu tự tham gia):12 triệu/năm (trong năm đóng lúc nào thí tính theo số thực chi từ lúc đóng nhưng không quá 1 triệu/tháng)
  • Trừ cho các khoản đóng góp từ thiện theo quy định của Nhà nước

Bước 3: Tính ra được thu nhập tính thuế cả năm
Thu nhập tính thuế cả năm bằng (Bước 1 trừ bước 2)

  • Nếu Âm thì xem như là Thu nhập tính thuế cả năm là số âm=> Không phải nộp thuế TNCN của cả năm
  • Nếu Dương thì lúc này thu nhập tính thuế bình quân 1 tháng =Thu nhập tính thuế cả năm/12 tháng

Bước 4: Xác định số thuế TNCN phải nộp bình quân 1 tháng
Xác định số thuế TNCN phải nộp từng tháng bằng (=) thu nhập tính thuế bình quân tháng nhân với thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

anh 64

Bước 5:Xác định được số thuế TNCN phải nộp của cả năm bằng (=) số thuế TNCN phải nộp từng tháng nhân (x) với 12 tháng.

  • Nếu số phải nộp cả năm theo quyết toán mà lớn hơn số đã tạm nộp trong năm thì Cá nhân phải nộp thêm thuế=Số phải nộp cả năm – phần số đã tạm nộp trong năm
  • Nếu số phải nộp cả năm theo quyết toán mà nhỏ hơn số đã tạm nộp trong năm thì Cá nhân nộp thừa. Vậy số thuế nộp thừa là=Số đã nộp trong năm –Số phải nộp cả năm=> Cá nhân được Cty tự trích tiền ra trả khoản tiền nộp thừa cho người lao động (nếu người lao động này thuộc trường hợp ủy quyền cho Cty quyết toán, còn nếu cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế thì xin hoàn thuế trực tiếp với Cơ quan thuế).

Ví dụ: Sau khi giảm trừ gia cảnh cho bản thân 108 triệu đồng và 2 người phụ thuộc 86,4 triệu đồng (3,6 triệu đồng × 2 người × 12 tháng), bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế 20 triệu đồng. Ngoài ra, không có các khoản giảm trừ gia cảnh khác. Thu nhập tính thuế của ông A trong năm 2014 là 240 triệu:
Trong đó: tháng 1: 25triệu (trong đó thu nhập từ tiền lương, tiền công và tiền thưởng năm 2013 trả trong tháng 01/2014 là 12 triệu); tháng 2 nghỉ việc không có thu nhập; tháng 3 đến tháng 9: 15 triệu/tháng; tháng 10 nghỉ việc không có thu nhập, tháng 11, tháng 12: 55 triệu/tháng. Thuế TNCN của ông A được xác định như sau:

  • Thu nhập tính thuế bình quân tháng là:
    240 triệu đồng: 12 tháng = 20 triệu đồng/1tháng
  • Thuế thu nhập cá nhân 1 tháng là:
    20% × 20 triệu đồng – 1,65 = 2,35 triệu đồng
  • Thuế thu nhập cá nhân năm 2014 là:2,35 triệu × 12 = 28,2 triệu đồng

5. Thủ tục hồ sơ quyết toán thuế TNCN
5.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2014 thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 1; điểm b.2, khoản 2; điểm b.2, khoản 5 Điều 16 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

+ Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân (mẫu số 05/KK-TNCN).

+ Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động (mẫu số 05-1BK-TNCN)

+ Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú (mẫu số 05-2BK-TNCN )

+ Phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh (mẫu số 05-3BK-TNCN)

5.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
5. 2.1. Đối với tổ chức trả thu nhập

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập như sau:

– Tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

5.2.2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo hướng dẫn tại điểm c.2.1, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT0BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và điểm b, khoản 4, Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán của cá nhân cư trú có thu nhập nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
+Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Ví dụ 9: Trong năm 2014, Ông S có thu nhập từ 02 nơi tại Thành phố Hồ Chí Minh và thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN năm 2014. Tháng 01 năm 2015, ông S chuyển ra Hà Nội làm việc tại Công ty A do Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm quản lý và cư trú tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ. Như vậy, Ông S nộp hồ sơ quyết toán tại:

Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm nếu tại thời điểm quyết toán năm 2014, Ông S đang được tính giảm trừ bản thân tại Công ty A.

Chi cục Thuế quận Tây Hồ nếu tại thời điểm quyết toán năm 2014, Ông S không tính giảm trừ bản thân tại Công ty A.

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

– Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

– Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

5. 3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai quyết toán thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

6. HOÀN THUẾ
Việc hoàn thuế Thu nhập cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 46 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế.

  • Trường hợp 1: Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế

+Việc bù trừ, hoàn thuế cho các cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4283/BTC-TCT ngày 08/4/2010 của Bộ Tài chính Cụ thể nội dung CV như sau:
Bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp; hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa theo quyết toán thuế như sau
a. Theo quyết toán thuế chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức trả thu nhập hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa
=> Trường hợp này đề nghị tổ chức trả thu nhập ứng trước để hoàn thuế cho cá nhân và thực hiện quyết toán với NSNN sau.
b. Nếu tổng số thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế của cá nhân nộp thiếu cộng với số tiền phải hoàn thuế từ ngân sách nhà nước để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa.
=>Trường hợp này đề nghị tổ chức trả thu nhập ứng trước để hoàn thuế cho cá nhân và thực hiện quyết toán với NSNN sau
c. Nếu tổng số thuế của cá nhân nộp thừa bằng với tổng số thuế của cá nhân nộp thiếu thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ số thuế của các cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa.

d. Nếu tổng số thuế của cá nhân nộp thiếu lớn hơn tổng số thuế của cá nhân nộp thừa thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ số thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho cá nhân nộp thừa, số thuế đã khấu trừ còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn nộp thuế.

e. Nếu theo quyết toán thuế chỉ có các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ số thuế thiếu của các cá nhân nộp thiếu và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn nộp thuế.

anh 65

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156.
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này và các bảng kê chi tiết sau:

+ Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động theo mẫu số 05-1BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156.
+ Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú theo mẫu số 05-2BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156
+Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

  • Trường hợp 2: Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

7. Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công BẰNG HÌNH ẢNH MINH HỌA TRÊN HTKK
Ví du: Cty ABC mã số thuế 3600252847. Địa chỉ 243/9/5 Tô Hiến Thành, Quận 10. Tp.HCM. Người đại diện theo pháp luật là Nguyễn Thị Đào Có số liệu của cả năm 2014 (12 tháng) về tiền lương của nhân viên VĂN PHÒNG Công ty của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động dưới 3 tháng như sau:

anh 5a

Biết thông tin cụ thể của người phụ thuộc của con anh Rịu và anh Tốt như sau:

ANH 8A

Trình tự để làm ra các cột đó là

  • Bước 1: Các bạn lấy bảng lương 12 tháng trong năm file excel (để ra 12 tháng trong 12 sheet riêng biệt).
  • Bước 2: Các bạn có 1 sheet tổng hợp của 12 tháng gồm các cột sau:

anh 66

Để làm được các cột trên, các bạn sử dụng pivotable để làm, cụ thể làm như sau:

  • Một, chọn khối cơ sở dữ liệu như hình bên dưới (Từ đầu đến cuối cơ sỡ dữ liệu)

anh 1

  • Hai, các bạn chọn Menu Insert/ Pivotable và chọn ok như hình bên dưới

anh 2

  • Ba, bạn chọn và thả vào Rowlabel các trường sau (Ma, Tên, MST). bạn chọn và thảo vào Tổng Value (TNCT, Gia Canh, BH, Thue  TNCN), nhớ là chọn công thức là hàm Sum và kết quả như sau:

anh 3

Ngoài bảng lương của nhân viên văn phòng, Cty có công trình Cải tạo và nâng cấp thoát nước nên có thuê nhân viên thời vụ làm riêng cho công trình này, cụ thể bảng lương của nhân viên thời vụ của công trình trên như sau:

anh 6

 

anh 7

Yêu cầu: các bạn hãy dựa vào bảng lương như đề bài cho, hãy tiến hành lập quyết toán thuế TNCN (Tờ khai 05/TNCN; Phụ lục 05-1BK-TNCN; 05-2BK-TNCN; 05-3BK-TNCN) và Lập văn bản ủy quyền quyết toán thuế TNCN (theo mẫu 04-2/TNCN bàn hành theo TT156).

Biết rằng: trong hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì chỉ có anh Vang là làm việc 2 nơi trong năm nên không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho Cty, còn các anh, chị (Rịu, Tốt, Hà , Huy) đủ điều kiện để làm văn bản ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Riêng Anh Vang thì các bạn cấp cho anh Vang 1 Giấy xác nhận thu nhập trong năm 2014 cho anh Vang để anh Vang tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Giải
Bước 1:
Vào phần mềm HTKK và chọn như hình sau

anh 9

Lưu ý:nhớ là muốn gõ được tiếng việt thì các bạn phải mở Vietkey hoặc unikey lên và chọn như hình bên dưới

anh 10b

Bước 2:Chọn tờ khai 05/KK-TNCN như hình bên dưới

anh 11

Bước 3:Chọn năm quyết toán thuế

anh 12

Bước 4:Sau khi bấm vào bước 3 màn hình hiện ra 4 sheet (05KK-TNCN; 05-1BK-TNCN; 05-2BK-TNCN; 05-3BK-TNCN).

GIẢI THÍCH CÁC SHEET

A> Sheet 05KK-TNCN

• 05KK-TNCN là số liệu tự động nhảy lên từ 05-1BK-TNCN và 05-2BK-TNCN
• Các bạn không phải điền bắt cứ chỉ tiêu nào.
• Trong 05KK-TNCN có 2 phần mà các bạn cần quan tâm, xem Phần I và Phần II

Phần I:Nghĩa vụ, khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân, trả thu nhập
Phần này giống y hệt tờ khai tạm tính hàng quý hoặc hàng tháng (02/KK-TNCN) mà các bạn đang khấu trừ của người lao động và nộp cho Cơ quan nhà nước. Có nghĩa là nói đến nghĩa vụ khấu trừ thuế của Công ty trong năm có thực hiện hay không để nhà nước biết.
=>Vậy các bạn quan tâm chỉ tiêu 35(chia nhỏ ra 36;37;38) là tổng số thuế TNCN mà Cty đã khấu trừ của người lao động của tổng cộng 12 tháng hoặc 4 quý mà Cty đã làm tờ khai 02/KK-TNCN để nộp cho nhà nước. Tức là chỉ tiêu 35 phải bằng tổng cộng số thuế TNCN đã tạm nộp 12 tháng hoặc 4 Quý của Tờ khai thuế TNCN
Ví dụ: ta có bảng thống kê, kê khai tờ khai thuế hàng tháng mà Cty đã nộp cho Cơ quan thuế như sau:

anh 13

=>Vậy chỉ tiêu 35 trên 05/KK-TNCN phải bằng 12.500.000

Phần II:Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân
Tức phần này nó chỉ nhảy số liệu của những cá nhân nào mà ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN cuối năm, cụ thể từng chỉ tiêu như sau:

  • Chỉ tiêu 43: Tổng số cá nhân ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay:
    Chỉ tiêu này lấy từ cột Cá nhân ủy quyền quyết toán thay của phụ lục 051BK-TNCN (nếu chúng ta tick vào mấy người thì sẽ hiện thị ra mấy người bên chỉ tiêu 43 của Tờ khai 05/KK-TNCN)
    Với ví dụ của bài này thì kết quả như sau:

anh 27

Thì tự động nhảy qua chỉ tiêu 43 của Tờ khai 05KK-TNCN là 4 người như sau:

anh 41

  • Chỉ tiêu 44:Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
    Thể hiện số thuế TNCN mà cá nhân này đã tạm kê khai trong 12 tháng hoặc 4 quý trong năm trên tờ khai 02/KK-TNCN và số liệu này là nhảy tự động sau khi chúng ta khai vào chỉ tiêu cột 19 của phụ lục 05-1BK-TNCN. Với ví dụ trên thì nhập vào cột số 19 trong phụ lục 05-1BK như sau:

anh 43

=>Vậy chỉ tiêu 44 của 05-KK-TNCN tự động lấy số liệu từ cột 19 của phụ lục 05-1BK-TNCN nhảy qua. Với ví dụ của bài trên, thì kết quả như sau

anh 47

  •  Chỉ tiêu 45:Tổng số thuế TNCN phải nộp

Thể hiện là tổng số thuế TNCN phải nộp khi áp dụng công thức quyết toán thuế TNCN. Số liệu này là tự động nhảy qua từ phụ lục 05-1BK tại cột số 21 (Cột số 21 này là phần mềm HTKK tự tính ra cho các bạn). Với ví dụ của bài này thì kết quả như sau:

anh 67

=>Vậy chỉ tiêu 45 của 05-KK-TNCN là tự động lấy số liệu từ cột 21 của phụ lục 05-1BK-TNCN nhảy qua. Với ví dụ của bài trên thì kết quả như sau:

anh 46

  • Chỉ tiêu 46: Tổng số thuế TNCN còn phải nộp ngân sách nhà nước
    Thể hiện số thuế TNCN còn phải nộp số tiền còn lại (nộp thêm) sau khi quyết toán thuế TNCN của những bạn mà quỷ quyền cho Cty quyết toán, nó lấy số tổng cộng chỉ tiêu 23 (Số phải nộp) trừ cho số tổng cộng của chỉ tiêu 22 (Số nộp thừa) trên phụ lục 05-1BK-TNCN để nhảy lên chỉ tiêu 46 của Tờ khai 05/KK-TNCN
    Với ví dụ của bài trên thì kết quả như sau:

anh 68

anh 69

  •  Chỉ tiêu 47: Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa
    Thể hiện số thuế TNCN mà số quyết toán cả năm nhỏ hơn số đã tạm nộp trong năm. Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNCN nộp thừa trong năm. Chỉ tiêu này là tự động nhảy số liệu, lấy cột tổng cộng 22 trừ cho cột (số thuế TNCN nộp thừa) tổng cộng 23 (số thuế TNCN phải nộp) của phụ lục 05-1BK-TNCN
    Với ví dụ của bài trên, thì kết quả như sau:

anh 70

=>Vậy trong trường hợp này là, nhân viên của Cty nộp thừa thuế TNCN, công ty phải lấy tiền túi của công ty để trả cho người lao động, và Cty sẽ bù trừ số thuế TNCN phải nộp cho kỳ sau hoặc xin hoàn thuế.

 B> Sheet 05-1BK-TNCN
Sheet này điền tất cả những hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên mà không phân biệt là có bị khấu trừ thuế hay không, cũng như không phân biệt trong năm đó người đó làm việc tại 1 nơi hay nhiều nơi. Hoặc đến thời điểm 31/12 hàng năm người đó có còn làm việc tại Công ty nữa hay không. Có 2 cách làm chỉ tiêu 05-1BK-TNCN
Cách 1: chúng ta làm bằng excel để sau đó chúng ta tải lên phần mềm HTKK, cách lấy file exlel như sau:
anh 71

Cách 2: chúng ta gõ trực tiếp những hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên trên phần mềm HTKK, nếu thêm dòng bấm F5 và xóa dòng bấm F6
Các chỉ tiêu được cụ thể như sau:

  • Cột 7: Họ và tên
    Các bạn điền tên nhân viên của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên vào đây
  • Cột 8: Mã số thuế

Các bạn lấy MST TNCN của nhân viên để ghi vào đây

Với ví dụ bài này thì kết quả như sau:

anh 72

  • Cột 9: CMND/Hộ chiếu
    Các bạn lấy CMND để ghi vào đây hoặc hộ chiếu, nếu ko có cũng không sao vì phần mềm vẫn cho bạn ghi. Với ví dụ bài này thì CMND không cho nên không cần ghi vào
    Lưu ý: nhân viên phải có MST TNCN thì mới làm được phụ lục 05-1BK-TNCN, nếu không có thì HTKK báo lỗi khi bạn bấm nút ghi
  • Cột cá nhân ủy quyền quyết toán thay
    Cột này , anh chị tick vào khi cá nhân nào có giấy ủy quyền cho công ty. Mà trường hợp nào cá nhân ủy quyền quyết toán thay thì các bạn xem phần lý thuyết bên trên
    Với ví dụ trên thì kết quản như sau

anh 73

  • Cột 11:Tổng số
    Cột này là lấy toàn bộ thu nhập chịu thuế TNCN của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên không phân biệt là cá nhân này có phải nộp thuế TNCN hay không?. Tổng thu nhập chịu thuế là lấy trên sheet lương tại cột tổng thu nhập tổng cộng 12 tháng mà chưa trừ BHXH, BHYT và BHTN
    Với ví dụ trên thì kết quả như sau:

anh 74

  • Cột 12: Làm việc trong KTT
    Tức là nếu các bạn mà trong 1 số khu kinh tế được nhà nước ưu đã miễn giảm thuế TNCN (Ví dụ như khu kinh tế mở Chu Lai…) thì thuế TNCN của các bạn sẽ được giảm 50%. Thì lúc này các bạn điền số liệu cột 12 y hệt cột 11 (Tuy nhiên, có lúc các bạn điền số liệu nhỏ hơn) thì lúc này ngay lập tức cột 20 sẽ tự động nhảy số thuế TNCN được miễn giảm là 50%

anh 75

Lưu ý: Vậy chỉ có Cty nào mà làm việc trong khu kinh tế thì mới điền cột 12, ngoài ra công ty không nằm trong khu kinh tế thì không ghi vào cột 12

  • Cột 13: Theo hiệp định
    Phần này thường dùng cho cty có lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, nếu mà giữa nước đó và Việt Nam quy định trong hiệp định là khoản thu nhập của người lao động nước đó mà qua Việt Nam làm việc thì không khoản thu nhập tại Việt Nam không phải chịu thuế TNCN một lần nữa.Với ví dụ bài này không có số liệu cột này
  • Cột 14: Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh
    Lấy số liệu của giảm trừ bản thân *12 tháng (không phân biệt trong năm có làm đủ 12 tháng hay không)+số người phụ thuộc*số tháng nuôi dưỡng*3.600.000 /người
    Với ví dụ trên thì kết quả như sau:

anh 76

  • Cột 15: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học
    Số liệu ghi vào cột này là số tiền mà cá nhân đem đi từ thiện, nhân đạo, khuyến học nhưng phải theo quy định của Nhà nước. (Thường trong thực tế ít xảy ra trường hợp trên).
  • Cột 16: Bảo hiểm được trừ
    Lấy số liệu của tổng cột các cột BHXH, BHYT, BHTN của 12 tháng trên bảng lương của từng nhân viên để ghi vào cột 16 cho từng người. (Nhớ là lấy đúng số tiền BHXH, YT, TN mà của các bảng lương cộng lại)
    Với ví dụ trên thì kết quả như sau:

anh 77

  • Cột 17: Quỹ hữu trí tự nguyện
    Là số tiền mà các nhân viên đã tham gia vào quỹ hưu trí tự nguyên trong năm (nếu có) thì ghi vào đây cho từng người. Nhưng lưu ý là 1 người không quá 12 triệu/ năm. Trong thực tế cũng ít xảy ra trường hợp này
    Với ví dụ trên thì cột số 17 này không có số liệu
  • Cột 18: Thu nhập tính thuế
    Phần mềm tự động tính ra theo công thức mà các bạn đã học phần trên
    Với ví dụ trên thì kết quả như sau:

anh 78

  • Cột 19: Số thuế TNCN đã khấu trừ

Tức là lấy số thuế TNCN của từng nhân viên mà đã khấu trừ 12 tháng trong năm và đã kê khai trong tờ khai thuế TNCN hàng tháng hoặc hàng quý mẫu 02/TNCN để nộp cho Cơ quan thuế,
Với ví dụ của bài này, kết quả như sau:

anh 79

  • Cột 20: Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT
    Cột này là tự động nhảy về số thuế TNCN được miễn giảm, nếu chúng ta gõ số liệu vào cột 12. Với ví dụ của bài này không có số liệu này
  • Cột 21: Tổng số thuế TNCN phải nộp
    Cột này là số thuế TNCN quyết toán cả năm của từng nhân viên mà HTKK tự động tính ra. Nó nói lên được số thuế TNCN phải nộp cả năm
    Với ví dụ bài này thì kết quả như sau

anh 80

  • Cột 22:Số thuế đã nộp thừa
    Cột này là số thuế TNCN nộp thừa của từng nhân viên của cả năm (Cột này là HTKK tự động tính ra) bằng cách lấy cột 21 trừ cột 19 nếu âm thì ghi vào cột này
    Với ví dụ bài này, thì kết quả như sau:

anh 81

  • Cột 23: Số thuế còn phải nộp
    Cột này là số thuế TNCN còn phải nộp của từng nhân viên của cả năm (Cột này là HTKK tự động tính ra) bằng cách lấy cột 21 trừ cột 19 nếu dương thì ghi vào cột này
    Với ví dụ bài này, thì kết quả như sau:

anh 82

C> Sheet05-2BK-TNCN
Dùng để kê khai những hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hợp đồng thử việc, hợp đồng dịch vụ, tư vấn của cá nhân, hoặc của cá nhân không cư trú mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt trong năm có bị khấu trừ thuế hay không

  • Cột 7: Họ và tên
    Các bạn điền số liệu của tên từng nhân viên mà có
  • Cột 8,9: Mã số thuế và Số CMND:
    2 cột này, chúng ta có thể điền 1 cột hoặc điền vào 2 cột thì khi bấm nút ghi phần mềm vẫn hiểu mà không báo lỗi
    Với ví dụ trên thì kết quả như sau:

anh 83

  • Cột 10: Cá nhân không cư trú
    Cột này điền vào thường áp dụng cho lao động la nước nước ngoài nếu không cư trú thì các bạn tick vào trong ô vuông. Với ví dụ bài này không có cá nhân không cư trú
  • Cột 11: Tổng số
    Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trong cả năm (12 tháng)
    Với ví dụ trên thì kết quả như sau:

anh 84

  • Cột 12: Thu nhập chịu thuế được miễn giảm làm tại KKT
    Nếu mà cty bạn tại khu kinh tế đang được ưu đãi miễn giảm thuế thì các bạn điền số liệu của cột 12 bằng với cột 11 thì số tiền miễn giảm thuế sẽ hiện ra cột 15
  • Cột 13: Thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp Định
    Nếu mà Cty bạn có người nước ngoài mà theo hiệp định ký giữa Việt Nam và nước ngoài quy định là không được đánh thuế TNCN của người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam thì các bạn điền số liệu cột 13 bằng với số liệu cột 11, lúc này sẽ không phải nộp thuế
  • Cột 14: Số thuế TNCN đã khấu trừ
    Tức là số thuế TNCN mà Cty đã khấu trừ hàng tháng hoặc hàng quý của cả năm (nếu có) kê khai trong năm của tờ khai 02/TNCN thì các bạn điền vào cột này.
  • Cột 15: Số thuế TNCN được giảm do làm việc tại khu kinh tế
    Số liệu này là tự động nhảy vào khi các bạn điền số liệu vào cột 12

Lưu ý:Nếu trong năm mà chưa khấu trừ thuế TNCN do sai sót, thì khi quyết toán thuế TNCN các bạn khấu trừ và làm lại tờ khai thuế TNCN của tháng mà bị bỏ sót chưa khấu trừ

D> Sheet 05-3BK-TNCN
Sheet này để ghi tất cả những người phụ thuộc mà trong năm Cty đã tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cho đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Cơ sở để ghi vào phụ lục 05-3BK-TNCN là từ bảng kê số 16/ĐK-TNCN theo TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 mà cty đã đăng ký với cơ quan thuế trong năm
Với ví dụ của bài này, kết qua như sau:

anh 85

anh 86

KẾT QUẢ CUỐI CÙNG SAU KHI LÀM TỜ KHAI 05/KK-TNCN XONG NHƯ SAU:

  • Tờ Khai 05/KK-TNCN

50

anh 51

anh 52

  • Phụ lục 05-2BK-TNCN

anh 87

anh 88

  • Phụ lục 05-2BK-TNCN

anh 89

anh 90

  • Phụ lục 05-3BK-TNCN

anh 91

anh 92

Lưu ý:

  • Sau khi các bạn làm xong các bạn kết xuất file ra dạng XML để kê khai qua mạng, kết xuất file XML (NHỚ LÀ KHÔNG ĐỔI TÊN FILE) như sau:

anh 94

  • Tiếp theo, để kê khai qua mạng thì các bạn đọc tiếp bài “Hướng dẫn kê khai qua mạng dạng file XML” mà chúng tôi đã chia sẽ kỳ trước
  • Đồng thời lập 4 văn bản ủy quyền quyết toán thuế TNCN gửi cho Cty để lưu trữ khi thuế quyết toán thì xuất trình cho họ xem (Xem file đính kèm)
  • Đồng thời lập 1 văn bản xác nhận thu nhận cho anh Vang để anh Vang tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế (Xem file đính kèm)

Hy vọng bài viết này sẽ giúp cho các bạn có 1 tài liệu bổ ích để học thực hành khai báo thuế. Chúc các bạn học tốt. Các bạn đón đọc những tài liệu liên quan đến thuế TNDN và thuế GTGT trong các bài viết tiếp theo nhé cũng như các bạn vào trang www.tuhocketoan.com để theo dõi 27 buổi bài viết bằng hỉnh ảnh minh họa của khóa học kế toán tổng hợp thực hành

Download bài viết: QuyettoanthueTNCN_www.ketoanantam.com

Download file excle bài tập HDLD từ 3 tháng trở lên:Bảng tổng hợp lương 12 tháng 2014

Download file excle bài tập HDLD từ dưới 3 tháng:Bang.luong.cong.trinh.ranh.thoat.nuoc

Download file excel bài giải:BaigiaiquyettoanthueTNCN

Download Văn bản ủy quyền của 4 người:

3.Van ban uy quyen quyet toan Ha

3.Van ban uy quyen quyet toan Huy

3.Van ban uy quyen quyet toan Riu

3.Van ban uy quyen quyet toan Tot

Download thư xác nhận thu nhập của anh Vang:32. Thu xac nhan thu nhap Vang

 

 


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k