Đây là bài viết nằm trong một loạt bài viết khóa học Kế toán tổng hợp thực hành phần Hóa đơn chứng từ và Khai báo thuế và của Khóa học thực hành khai báo thuế. Với bài viết này sẽ giúp cho các bạn chưa biết lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sẽ biết cách lập một cách tự tin

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Câu hỏi 1 : Công ty mới thành lập hoạt động chưa đủ 12 tháng thì nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng hay theo Quý? Và nếu nộp theo tháng rồi thì cuối mỗi quý có phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Quý?

Trả lời 1:
– Theo Điều 27 của TT39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (Về hóa đơn)

  • Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
  • Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Theo như CV 2010/TCT-TVQT ngày 30 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của TT39 thì

  • Trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo tháng thì doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quý.

Câu hỏi 2: Mẫu biểu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng hay theo quý thì có giống nhau không và thời gian nộp? Cách kê khai mẫu biểu như thế nào?

Trả lời 2:
– Mẫu biểu kê khai theo tháng và theo quý thì giống nhau đều sử dụng Mẫu BC26/AC

  • Thời gian nộp theo quý: Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
  • Thời gian nộp thep tháng: Thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là từ ngày 1 đến ngày 20 của tháng tiếp theo.

(Ghi chú Tháng hay Quý có sử dụng hóa đơn hay không đều phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn).

– Mẫu biểu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu BC26/AC

Maubaocaotinhhinhsudunghoaodn

– Hướng dẫn sử dụng mẫu BC26/AC trên theo từng chỉ tiêu như sau:
Để việc lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu quy định tại Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 9 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính được chính xác thuận lợi. Đề nghị các doanh nghiệp lưu ý một số vấn đề sau.
I) Thông tin chung

  • Các thông tin kê khai theo đăng ký thuế, gồm các thông tin sau:

o Chỉ tiêu [1] Tên tổ chức, cá nhân
o Chỉ tiêu [2] Mã số thuế
o Chỉ tiêu [3] Địa chỉ

  • Người đại diện theo pháp luật;

Hoặc cấp phó của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật giao cho cấp phó của mình ký thay (thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách);

  • Ngày lập báo cáo: kê khai theo định dạng ngày/tháng/năm nhưng không được lớn hơn ngày hiện tại.
  • Người lập biểu: kê khai họ và tên người lập biểu

II) Thông tin chi tiết:
1) Chỉ tiêu [1]số thứ tự: kê khai số thứ tự tăng dần

2) Chỉ tiêu [2] tên loại hóa đơn: Tên hóa đơn đơn vị đang sử dụng; Hóa đơn giá trị gia tăng; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,; Vé xe khách…

3) Chỉ tiêu [3] Ký hiệu mẫu hóa đơn: Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn ( một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu ). Cụ thể:

+ Ký hiệu mẫu hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP :
01GTKT-3LL; 01GTKT-3LL-01; 03PXK-3Ll; 02GTTT-3LL…
+ Ký hiệu mẫu hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP.
01GTKT3/001; 02GTTT3/001; 03XKNB3/001…

4) Chỉ tiêu [4] Ký hiệu hóa đơn: Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn:

Ví dụ:
+ Ký hiệu hóa đơn theo quy định tại Nghị định 89/2002/NĐ-CP: AA/2010B, AB/2009B; AH/2005T; …
+ Hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
– Đối với hóa doanh nghiệp tự in, đặt in thì nhập ký hiệu hóa đơn tương tự như Thông báo phát hành: AB/11P; AQ/11T; QH/11E….
– Đối với hóa đơn mua của CQT thêm 02 ký tự đầu ký hiệu gọi là mã hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành. 01AA/11P…. ( hóa đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành )

5) Số tồn đầu kỳ, mua/phát hành trong kỳ:
• Chỉ tiêu [5] (Tổng số): Chỉ tiêu này tự động: Tính theo công thức [5] = (([7] – [6]) + 1) + (([9] – [8]) + 1)
• Số tồn đầu kỳ: Cột số 6 và cột số 7 lấy số liền tồn của cuối tháng trước hoặc cuối quý trước để ghi vào
• Số mua/ phát hành trong kỳ: Cột số 8 và cột 9 là số hóa đơn mà đơn vị mua phát hành trong quý hoặc trong tháng báo cáo

Chú ý: Nếu trên cùng một dòng thì Từ số – Đến số phải kê khai liên tiếp, nếu không liên tiếp thì phải tách dòng.

Lưu ý: Số mua/ phát hành trong kỳ ( chỉ tiêu [8]: [9] ): Được tính trên báo cáo là số hóa đơn đơn vị đã mua/ thông báo phát hành với cơ quan thuế theo ngày đơn vị mua/ký thông báo phát hành gửi cơ quan thuế không được tính theo ngày đơn vị bắt đầu sử dụng.

Ví dụ: Ngày mua/ký thông báo phát hành: 26/3/2011;
Ngày bắt đầu sử dụng: 01/04/2011.=>Số mua/phát hành trong kỳ được tính trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý I/2011.

6) Số sử dụng, xoá bỏ, mất, huỷ trong kỳ

Từ cột số 10 đến cột số 12 là phần mềm HTKK tự động tính cho chúng ta dựa trên số liệu của cột 13 (số lượng hóa đơn đã sử dụng).+14 (số lượng xóa bỏ)+16 (số lượng mất)+18 (số lượng hủy)

6.1 Số lượng đã sử dụng

Chỉ tiêu [13] (Số lượng đã sử dụng): là số lượng hóa đơn đã lập (không bao gồm số lượng xoá bỏ, mất, huỷ trong kỳ) và nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [5] (Tổng số tồn đầu kỳ, mua/phát hành trong kỳ).

6.2 Số xoá bỏ

  • Chỉ tiêu [14] (Số lượng): số lượng các hóa đơn xoá bỏ trong quý hoặc tháng. Cột này tự động sau khi chúng ta kê khai vào cột số 15.
  • Chỉ tiêu [15] (Số): kê các số hóa đơn lập sai phải xoá bỏ không giao cho khách được trong kỳ và nằm trong khoảng của chỉ tiêu {[10], [11]} và không được trùng nhau, giao nhau

Lưu ý: Số hóa đơn xoá bỏ được kê khai trong chỉ tiêu [15] bao gồm:
+ Số hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua phát hiện sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
+ Số hóa đơn đã lập và giao cho người mua, phát hiện sai phải huỷ bỏ, ngưòi bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Người bán gạch chéo các liên và lưu số hóa đơn đã lập.

6.3 Hóa đơn mất ( hoặc cháy, hỏng ):

  • Chỉ tiêu [16] (Số lượng): số lượng các hóa đơn mất (hoặc cháy, hỏng) trong quý hoặc tháng, cột này là tự động sau khi chúng ta ghi vào cột số 17
  • Chỉ tiêu [17] (Số): kê các số hóa đơn bị mất (hoặc cháy, hỏng) trong quý và nằm trong khoảng của chỉ tiêu {[10], [11]} và không được trùng nhau, giao nhau

6.4 Hóa đơn huỷ:

  • Chỉ tiêu [18] (Số lượng): số lượng các hóa đơn huỷ trong quý hoặc tháng, cột này là tự động sau khi chúng ta ghi vào cột số 19
  • Chỉ tiêu [19] (Số): kê các số hóa đơn huỷ trong quý và nằm trong khoảng của chỉ tiêu {[10], [11]} và không được trùng nhau, giao nhau.

Lưu ý: Hóa đơn được kê trong chỉ tiêu [19]:
Những số hóa đơn không còn giá trị sử dụng, khi thay đổi mẫu và phải thành lập hội đồng huỷ theo quy định tại Điều 27 Thông tư 153/2010/TT-BTC và phải:
+ Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết; tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn huỷ ( từ số …đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần huỷ không liên tục).
+ Lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng huỷ hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

+Phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy

Chú ý: cách kê khai các chỉ tiêu [15], [17], [19]:

  • Trong cùng một loại hóa đơn, mẫu hóa đơn và ký hiệu hóa đơn thì dữ liệu giữa các dòng không được giao nhau, trùng nhau.
  • Nếu là các Số không liên tiếp kê khai dưới dạng liệt kê thì được ngăn cách nhau bằng dấu (;)

Ví dụ: 8;12;22 (3 số)

  • Nếu là các số liên tiếp trong 1 khoảng thì kê khai dưới dạng khoảng và sử dụng dấu (-).

Ví dụ: 51-100 (50 số)

7) Tồn cuối kỳ
Cột 20;21;22 được từ động sau khi chúng ta nhập hết dữ liệu Tồn đầu kỳ (cột 6;7); Số mua, phát sinh trong kỳ (cột 8,9); Số sử dụng, xóa bỏ, mất hủy (Cột 10;11;12) => Phần mềm tự động tính ra số tồ cuối kỳ.

Lưu ý:
Số hóa đơn trên các chỉ tiêu sau: [6]; [7]; [8] ;[9]; [10 ]; [ 11]; [ 15]; [ 17]; [19]; [ 20 ]; [ 21]. NNT không phải kê khai đủ 7 ký tự hoặc là được quyền kê khai đủ 7 chữ số
VD: Số hóa đơn 0000001-> kê khai trên báo cáo 1 hoặc 0000001;
Số hóa đơn 0001000 -> kê khai trên báo cáo 1000; hoặc 0001000 …

 Ví dụ cụ thể  VỀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN bằng hình ảnh minh họa

Anh chị hãy kê khai BC26 của Quý 2/2013 với tình hình sử dụng hoá đơn của Quý 2/2013 như sau: (BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN).

  • Tồn đầu kỳ với mẫu hoá đơn là 01GTKT3/001; ký hiệu hoá đơn TH/12P với còn lại hoá đơn là từ 0000025-0000050;
  • Trong kỳ (quý 2/2013) có mua 3 quyển hoá đơn GTGT với mẫu là 01GTKT3/001 ; ký hiệu hoá đơn TH/13P; và số hoá đơn từ 0000001-0000150
  • Số hoá đơn sử dụng trong kỳ như sau:

Đã sử dụng hết 26 tờ hoá đơn của đầu kỳ Quý 2/2013 (Tức là sử dụng hết mẫu hoá đơn là 01GTKT3/001; ký hiệu hoá đơn TH/12P với còn lại hoá đơn là từ 0000025-0000050 ). Đồng thời sử dụng mẫu hoá đơn mua vào (Tức là sử dụng mẫu hoá đơn mà có ký hiệu TH/13P) trong kỳ là 23 tờ (0000001-0000002; và từ 0000004-000006; và từ 0000008-0000025) và mất 2 tờ hoá đơn 0000003 và 1 tờ hoá đơn 0000007).

  • Ngưòi ký trên Tờ khai là Nguyễn Văn Tèo Em. Người lập biểu Nguyễn Văn A

Giải:

Bước 1: Vào phần mềm HTKK 3.2.4, chọn như dòng mau đỏ bên dưới

Buóc

Bước 2: Chọn quý 2/2013

buoc 2 m

Bước 3: Thực hiện kê khai vào từng chỉ tiêu theo hướng dẫn cách kê khai như trên, và kết quả ra như bảng dưới đây

Buoc 3

Lưu ý:Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hoá đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hoá đơn. Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hoá đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, huỷ và phải đảm bảo cung cấp được số liệu hoá đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu.

  • Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp dịch vụ viễn thông; điện, nước;Ngân hàng; Vận tải hành khách;

BcTHSDHD

  • Hướng dẫn mẫu BC26/AC như trên
    • Mã loại hóa đơn: các bạn chọn mã loại hóa đơn gồm các mã loại sau: 01GTKT;02GTTT;03XKNB;04HGDL;07KPTQ
    • Tên hóa đơn (cột 2): tự động nhảy khi bạn chọn mã loại
    • Ký hiệu mẫu (cột 3): thì bạn thêm vào chỗ đủ 11 ký tự: ví dụ 01GTKT3/001
    • Hình thức hóa đơn(cột 4): các bạn chọn hình thức gồm có 3 chữ: P;E;T
    • Số lượng tồn đầu kỳ (cột 5): lấy số lượng tồn cuối của quý trước để ghi vào
    • Số lượng mua, phát hành trong kỳ (cột 6): số lượng hóa đơn mà tăng trong quý
    • Sử dụng (cột 7): số đã sử dụng mà không kể xóa bỏ, hủy và mất hóa đơn.
    • Xóa bỏ (cột 8): Là hóa đơn viết sai và xóa bỏ và viết lại hóa đơn mới cho khách hàng
    • Mất (cột 9): Lấy toàn bộ hóa đơn mà bị mất để ghi vào đây
    • Hủy (cột 10): là hóa đơn mà hủy tức là không phải sử dụng và không phải xóa bỏ. Các bạn xem bài phân biệt giữa hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy để ghi vào cột này.
    • Cộng (cột 11): Cộng tổng cộng từ cột 7 đến cột 10
    • Tồn cuối kỳ (cột 12): Cột 5 (tồn đầu kỳ)+Cột 6(mua trong kỳ)-Cột 11 (số lượng sử dụng+mất+xóa  bỏ+hủy)

 Ví dụ minh họa cho trường hợp trên như sau:

Các bạn hãy làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 2/2014 của Cty vận tại hành khách abc với mã số liệu là 0301795712 với ngày lập báo cáo sử dụng hóa đơn là ngày 20/7/2014. Biết số liệu như sau:

  • Người đại diện theo pháp luật : Nguyễn Văn Tèo Em
  • Ngươi lập biểu: Huỳnh Trung Cang
  • Số lượng tồn quý 1/2014 là 150 tờ (từ 0000001-0000150).
  • Số lượng phát trong trong quý 2/2014 là 300 tờ (từ 0000151-0000450)
  • Số lượng sử dụng trong kỳ 200 tờ (từ tờ hóa đơn 0000001-0000200)
  • Số lượng mất là 2 tờ (0000201 và 0000202)
  • Số lượng xóa bỏ 1 tờ (0000203)

Yêu cầu: các bạn hãy lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của công ty trên.

Giải

Bước 1: Chọn thẻ hóa đơn, chọn báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như bên dưới

buoc 04

Bước 2: Chọn quý 2/2014, như hình bên dưới

buoc 5

Bước 3: thực hiện kê khai theo hướng dẫn trên và kết quả như sau

Buoc 4

Download bài viết: Baocaotinhhinhsudunghoadon_www.ketoanantam.com

 


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k