Đây là một trong những bài học của Lớp kế toán tổng hợp thực hành, Lớp thực hành khai báo thuếLớp kế toán thực hành thực tế. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ về cách thực hiện Kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK  bằng hình ảnh minh họa cũng như cách kê khai qua mạng

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

1) Văn bản pháp luật:

  • TT219/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế GTGT
  • TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219
  • TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219
  • TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về Luật quản lý thuế

2) Cách tính thuế GTGT và Đối tượng áp dụng
Có 2 phương pháp tính thuế GTGT phải nộp: Theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cách 1: Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Doanh thu (1)*Tỷ lệ thuế GTGT (2)

(1) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.(2) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ THÌ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (theo như Điều 5 của TT119/2014)

Cách 2: Phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng hoặc quý (TK bên Có 33311) TRỪ (Thuế VAT đầu vào được phát sinh trong tháng hoặc quý +Thuế VAT đầu kỳ Bên Nợ của TK 133)=Chữ A

Vấn đề doanh nghiệp nào kê khai theo tháng và doanh nghiệp nào kê khai theo quý, các bạn có thể theo dõi mục số 5 nhỏ phần bên dưới sẽ rõ.

+Nếu A>0: thì trong tháng hoặc quý này công ty phải nộp thuế GTGT. Tức là lúc này trên sổ sách giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 thì chỉ có tài khoản 33311 có số dư cuối kỳ (tháng hoặc quý) bên có.=> Cty phải lấy tiền đi nộp thuế GTGT tại ngân hàng được chỉ định bên kho bạc nhà nước của Chị cục thuế quản lý công ty.

+Nếu A<0: thì trong tháng hoặc quý này công ty không phải nộp thuế GTGT. Tức là trên sổ sách giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 thì chỉ có tài khoản 133 có số dư cuối kỳ (tháng hoặc quý) bên Nợ.=> Cty không phải nộp thuế GTGT

+Nếu A=0: Cty cũng không phải nộp thuế, tức là lúc này tài khoản 133 và tài khoản 33311 không có tài khoản nào có số dư cả.=> Tức là số dư của tài khoản 133 và tài khoản 33311 đều bằng không.

Ghi chú:
Thuế VAT đầu ra: Lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra trong kỳ (tháng, quý) nhưng lấy dòng thuế GTGT. Ví dụ hóa đơn GTGT đầu ra dòng thuế màu vàng

anh 8a

Thuế VAT đầu vào:

  • Lấy VAT đầu vào của hóa đơn GTGT. Ví dụ hóa đơn đầu vào dòng màu xanh

anh 6a

  • Lấy VAT đầu vào của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu. Ví dụ mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước dòng màu vàng.

anh 5a

  • Lấy VAT đầu vào của những hóa đơn GTGT đặc thù như Tem , Vé…

anh 7a

(Tính ra doanh thu chưa thuế=1.167.000/1.1=1.060.909=> Thuế VAT đầu vào là 10%*1.060.909=106.091)

  • Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Lưu ý: Hoá đơn giá trị gia tăng là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. (Theo TT119/2014).

3. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp
3.1 Đối tượng được tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013;

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ theo như Điểm 3 Điều 3 của TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi TT219 (Hiệu lực 1/9/2014 như sau)

  • CƠ SỞ KINH DOANH ĐĂNG KÝ TỰ NGUYỆN áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

Doanh nghiệp, hợp tác xã hướng dẫn tại điểm a khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
=>KẾT LUẬN: Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về ĐẦU TƯ MUA SẮM tài sản cố định, máy móc, thiết bị… của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. (TRƯỚC ĐÂY THÌ DN MỚI THÀNH LẬP MUỐN ĐƯỢC TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ PHẢI CHỨNG MINH ĐƯỢC LÀ ĐẦU TƯ TSCĐ TỪ 1 TỶ TRỞ LÊN BẰNG HÓA ĐƠN)

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. .

=> Vậy là doanh nghiệp thành lập mới từ 1/9/2014 trở đi sẽ được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ cần gửi thông báo theo mẫu 06 đến cơ quan thuế quản lý trức tiếp mà không cần phải gửi bất kỳ hồ sơ gì khác (Bỏ quy định chứng minh có tài sản 1 tỷ). Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Lưu ý: Khi hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên theo cách xác định tại khoản 2 Điều này và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Sau năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tục.

Ví dụ 53: Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm 2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 11/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ X xác định doanh thu như sau:
Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014 chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh thu ước tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 1/1/2015 và cho hai năm 2015, 2016. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng và Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ. Nếu Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục đăng ký tự ngyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ trong hai năm 2015, 2016.”

3.2 Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 của thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung của TT219
– Hộ, cá nhân kinh doanh;
(Tức là có sổ sách kế toán, hóa đơn đầy đủ)

Lưu ý: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này (TT156) căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
Các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán gồm

+Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh không đăng ký thuế và không thực hiện đăng ký thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế.
+Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.
+Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.
(Tức là không có sổ sách, hóa đơn chứng từ đầy đủ)

4) Một hóa đơn VAT đầu vào phải thỏa mãn điều kiện gì thì mới được thuế chấp nhận cho khấu trừ (tức là chấp nhận cho hạch toán vào bên Nợ 133)??

Trả lời:

  • Hợp pháp
    Hóa đơn đó có giá trị sử dụng, tức là hóa đơn đó đã được thông báo phát hành và sau đó 5 ngày thì mới được sử dụng

Ví dụ: ngày thông báo phát hành hóa đơn của Cty ABC là ngày 15/5/2015 thì ngày bắt đầu sử dụng là ngày 20/5/2015 nhưng nếu chúng ta nhận được tờ hóa đơn đầu vào của Cty ABC là ngày 18/5/2015=> Đây là hóa đơn không hợp pháp.

Do đó, khi cầm trên tay tờ hóa đơn thì các bạn cần phải biết và tra cứu xem là hóa đơn này đã làm thông báo phát hành hóa đơn hay chưa bằng cách vào www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn để tra cứu. Các bạn có thể vào www.ketoanantam.com chọn mục tinbai rồi từ đó bấm chữ tìm kiếm và gõ từ khóa “tra cứu hóa đơn” để tìm bài viết về vấn đề này nhé.

  • Hợp lệ: Theo Điểm 15 Điều14 của TT219 như sau
    +Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
    +Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
    +Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua;
    +Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
    +Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

Lưu ý:Nếu hóa đơn GTGT từ 20 triệu trở lên (theo quy định của TT219 và TT119)

+Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên (>=20 triệu), trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

+Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Khoản 3 của điều này

+Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).=> Vậy đem tiền mặt đến ngân hàng để nộp để trả tiên nhà cung cấp thì không phải là thanh toán qua ngân hàng.

+Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”

anh 9

anh 2

Khoản 4 của điều này
Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.

Lưu ý: Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.=> Do đó, nếu mua nhiều lần trong cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà mỗi lần mua dưới 20 triệu đồng nhưng công lại nhiều lần mua của cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà từ 20 triệu trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùn tiền mặt thì mới được khấu trừ VAT đầu vào.

  • Hợp lý
    Hóa đơn GTGT đó phải mua về phục vụ cho hoạt động SXKD của mặt hàng chịu thuế của doanh nghiệp và phải hợp lý về mặt ý nghĩa về mặt giá trị

Ví dụ: Cty kinh doanh mặt hàng là dịch vụ kế toán thì nếu cty có những hóa đơn mua dàn karaoke thì hóa đơn mua dàn Karaoke này sẽ không được khấu trừ VAT đầu vào tức là không được hạch toán 133 (Vì dàn Karaoke không phải phục vụ cho việc làm dịch vụ kế toán).

Lưu ý:

  • Nếu DN kinh doanh mặt hàng đầu ra không chịu thuế VAT thì đầu vào sẽ không được khấu trừ. Tức lúc này đầu vào sẽ không hạch toán 133 mà lúc này đầu vào sẽ hạch toán vào chi phí, vào 242 hoặc vào nguyên giá tài sản cố định.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.
  • Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.

5) Xác định kê khai thuế GTGT theo Tháng hay theo Quý và Chu kỳ ổn định kê khai theo Quý (Theo TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014)

  • Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. (Trước đây là 20 tỷ)

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Ví dụ 21:

– Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.

– Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

  • CÁCH XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA NĂM TRƯỚC LIỀN KỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI THUẾ GTGT THEO QUÝ

+Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).

+Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.”

  • Chu kỳ kê khai thuế GTGT theo Quý
    Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

Ví dụ 22: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

Ví dụ 23: Doanh nghiệp D năm 2013 có tổng doanh thu là 57 tỷ đồng nên thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì doanh nghiệp D vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

6) Thời gian kê khai và nộp thuế theo tháng và theo Quý

  • Thời gian kê khai theo tháng

Là 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. Nếu kê khai theo tháng có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian kê khai cũng chính là thời gian nộp tiền thuế.
Ví dụ: Tháng 1/2015 thì thời gian kê khai thuế GTGT của tháng 1/2015 là từ ngày 1/2/2015 đến 20/2/2015

  • Thời gian kê khai theo quý

Thời gian kê khao theo quý là 30 ngày kế từ ngày kết thúc quý. Nếu kê khai theo quý mà có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian kê khai cũng chính là thời gian nộp tiền thuế.
Ví dụ: Quý 1/2015 thì thời gian kê khai thuế GTGT của quý 1/2015 là từ ngày 1/4/2015 đến 30/04/2015.

7) Hướng dẫn kê khai thuế GTGT trên HTKK
Ví dụ: Cty TNHH TM DV SX Thịnh Phát TPC. Chuyên kinh doanh thương mại mặt hàng phụ tùng xe ô tô với mặt hàng này chịu thuế GTGT là 10%.
MST: 0310972830
Địa chỉ: 311-G16 Lương Định Của, Phường An Phú, Quận 2, Tp.HCM

Trong tháng 1/2014 có các hóa đơn mua vào và bán ra như sau:

  • Hóa đơn mua vào (Có 5 hóa đơn)

Hd01

Hd02

Hd01

hd4

hd5

  • Hóa đơn bán ra (Có 2 hóa đơn)

HD01

HD02

Lưu ý:Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn tài chính nhưng không có dòng thuế suất) mua vào không được kê khai trên phần mềm HTKK

Yêu cầu: Hãy kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 3.3.1 bằng 2 cách của tháng 1/2014. Các bạn hãy kê khai Cách kê khai trực tiếp trên HTKK và cách kê khai tải bảng kê vào HTKK. Đồng thời kê khai qua mạng.

Biết rằng: Ngày lập tờ khai là ngày 10/02/2014. Người ký tờ khai là Nguyễn Văn Anh. Năm tài chính là tư 01/01 đến 31/12. Cty do Chi cục thuế Quận 2 quản lý.

Giải:
Cách kê khai trực tiếp
Bước 1: Mở phần mềm HTKK và chọn MST của Cty, sau đó bấm nút đồng ý

anh 11a

Bước 2: Sau khi bấm nút đồng ý thì màn hình hiện ra như hình ảnh bên dưới

anh 12

Lưu ý: muốn gõ được tiếng việt các bạn phải mở Unikey lên và chọn như hình bên dưới thì các bạn sẽ gõ được tiếng việt

GTV

Bước 3: Sau khi làm xong bước 2 thì bấm nút Ghi và Chọn như hình bên dưới

anh 13

Bước 4:
Sau khi làm xong Bước 3 thì sẽ thấy hình bước 4 và chọn như hình bên dưới

anh 14

Bước 5: Sau khi làm bước 4 thì hình sẽ hiện ra như hình bên dưới và chúng ta lần lượt kê khai vào từng sheet để có kết quả của Tờ khai thuế GTGT như mong muốn.

anh 15

  • Kê khai vào sheet PL01-1 (Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra): Sheet này chúng ta gõ vào và nó tự động nhảy qua tờ khai

Cơ sở dữ liệu để nhập vào PL01-1 là hóa đơn GTGT bán ra để kê khai vào

anh 16

Giải thích từng chỉ tiêu trước khi chúng ta gõ vào thực hành HĐ GTGT của Cty
Từ cột 1 đến cột 8: là những chỉ tiêu này đều thể hiện trên hóa đơn. Riêng cột Ghi chú là chúng ta giải thích thêm vào cho người đọc dễ hiểu.

anh 17

Dòng 1: Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
Nếu Cty kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì lấy toàn bộ hóa đơn đầu GTGT đầu ra kê khai vào mục này.

Lưu ý: Và Nếu Cty kinh doanh mặt hàng không chịu thuế thì VAT đầu vào sẽ không được khấu trừ tức là đầu vào sẽ không kê khai vào phụ lục 01-2 (Lúc này kế toán không hạch toán 133 mà sẽ hạch toán thuế VAT đầu vào hạch toán vào chi phí hoặc vào 242 hoặc vào 211). Làm sao biết cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT thì các bạn xem thông tư 219/2013. Lưu ý Cty kinh doanh mặt hàng ko chịu thuế vẫn phải kê khai thuế GTGT định kỳ tháng hoặc quý bình thường giống Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT

Minh họa bằng hình ảnh
+Đầu tiên kê khai vào phụ lục 01-1

anh 18

+Sau đó, tự động số liệu nhảy lên Tờ khai 01 như sau:

anh 19

Lưu ý: Với bài này thì không có kê khai vào dòng này (Vì Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT là 10%)

  • Dòng 2:Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0%

+Khi công ty xuất khẩu ra khỏi Việt Nam thì kế toán phải sử dụng hóa đơn thương mại mà không phải sử dụng hóa đơn GTGT (theo như CV 1325/TCT-TCHQ ngày 14/08/2014 và CV2221/CT-TTHT ngày 17/12/2014 của Cục thuế tỉnh An Giang),

Lưu ý: Hóa đơn thương mại này do Cty tự thiết kế và không cần phải thông báo cho cơ quan thuế.

-Mẫu hóa đơn thương mại

hdtma

+Khi Cty xuất vào khu phi thuế quan (ví dụ như khu chế xuất) thì được quyền sử dụng hóa đơn GTGT để xuất ra và thuế suất là 0%.

-Mẫu hóa đơn GTGT mà thuế suất bằng 0% như sau:

hdgtgt0

Hình ảnh minh họa khi kê khai hóa đơn thương mại và hóa đơn GTGT với thuế suất 0% có thể kê khai như sau:

+Đầu tiên: Kê khai vào phụ lục 01-1

anh  20

+Sau đó, số liệu tự động nhảy lên tờ khai 01

anh 21

Lưu ý: Với bài này thì không có xuất khẩu, nên không kê khai vào dòng số 2 này.•

  • Dòng 3:Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 5%
    Các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT là 5% để kê khai vào mục này.

Lưu ý: với bài này thì Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế là 10% nên không kê khai vào dòng này

  • Dòng 4: Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 10%
    Các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra của mặt hàng chịu thuế xuất thuế GTGT là 10% để kê khai vào mục này

Với bài này thì các bạn lấy 2 hóa đơn đầu ra bên trên để tiến hành kê khai trên HTKK với kết quả như sau:

+Đầu tiên, kê khai vào Phụ lục 01-1

anh 22

+Sau đó, số liệu của phụ lục 01-1 sẽ tự động nhảy lên tờ khai 01 như sau:

anh 23

  • Kê khai vào Sheet PL01-2: (Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào)

Sheet này kê khai vào thì không tự nhảy qua tờ khai 01, mà chúng ta phải tự gõ số liệu vào tờ khai
+Dòng 1: Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và sử dụng cho hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai nộp thuế đủ điều kiện được khấu trừ

– Tức là Nếu cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT thì đầu vào được khấu trừ 100%. Chúng ta lấy toàn bộ 100% hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ để kê khai vào dòng số 01.(Lưu ý nếu hóa đơn GTGT không đủ điều kiện được khấu trừ thì không phải kê khai. Như thế nào là hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ thì các bạn xem phần 4 nhỏ bên trên)

– Nếu Cty kinh doanh mặt hàng mà không tính thuế GTGT (Tức không phải là mặt hàng không chịu thuế thì Lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu vào được kê khai vào mục này và được khấu trừ 100%). Bạn có thể xem CV 1829/TCT-CS ngày 20/05/2014

cv1829a

  • Lưu ý: Những hóa đơn bán hàng (hóa đơn không có dòng thuế suất); Hóa đơn GTGT không đủ điều kiện được khấu trừ; Hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai trên dòng này (Theo Điểm C Điều 1 của TT119/2014, cũng như CV 4943/TCT-CS ngày 10/11/2014 ).
    Mẫu hóa đơn không chịu thuế được viết như sau:

hoadonkhong chiuthueGTGT

Với bài này, do Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT là 10%, nên các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu vào để kê khai vào mục này. Với hình minh họa được kê khai trên HTKK như sau:
+Đầu tiên, kế toán kê khai vào phụ lục 01-2 như hình bên dưới

anh 24aLưu ý: Cách kê khai của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau:
Cách kê khai như sau:

  • Số hóa đơn : đánh x (ko có)
  • Ngày tháng : Là ngày trên giấy nộp tiền NSNN
  • Đơn vị bán: ghi Chi Cục Hải Quan…( Là đơn vị thụ hưởng trên Chứng Từ Nộp Thuế GTGT NK )
  • MST đơn vị bán : bỏ trống.
  • Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào chưa VAT : Là trị giá tính thuế ghi trên tờ khai Hải Quan
  • Tiền thuế VAT : Là tiền thuế GTGT NK ghi trên Giấy nộp tiền thuế
    Ví dụ: hình minh họa giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu với Giá trị tính thuế GTGT hàng nhập khẩu trên tờ khai nhập khẩu số 1700 là 591.912.080

giaynoptien

Giải: Hình minh họa kê khai trên HTKK của phần Giấy nộp tiền là

bangkea

+Sau đó, số liệu này không tự động nhảy lên trên tờ khai 01 tự động, mà chúng ta phải lấy số liệu của dòng màu vàng tổng cộng của phụ lục 01-2 để điền vào ch3i tiêu 23;24;25 trên tờ khai 01, với kết quả như sau

anh 25

Dòng 2: Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện được khấu trừ

  • Tức là nếu doanh nghiệp mà kinh doanh 2 mặt hàng, mặt hàng chịu thuế GTGT và mặt hàng không chịu thuế GTGt thì chúng ta lấy TOÀN BỘ HÓA ĐƠN GTGT MÀ dùng chung cho mặt hàng chịu thuế GTGT và mặt hàng không chịu thuế GTGT để kê khai vào đây.
  • Vì thuế GTGT đầu vào trong trường hợp này không thể khấu trừ được 100% mà sẽ phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/Tổng doanh thu theo đúng hướng dẫn của Điểm 2 Điều 14 TT26/2015 như sau: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tínhnộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”
Ví dụ: Cty TNHH ABC MSt: 3600252847 kinh doanh 2 mặt hàng, trong tháng 1/2015

them

Trong kỳ có hóa đơn tiền điện đầu vào tháng 1/2015 với giá chưa VAT là 10 triệu và VAT đầu vào là 1 triệu (Đây là hóa đơn số 0000001 ngày 1/1/2015 của Cty Điện lực HCM với MST là 0312581896).

Yêu cầu: Hãy tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và kê khai trên HTKK của trường hợp trên

Giải
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ =(40.000.000/90.000.000)*1.000.000=444.444
Số liệu 1.000.000 này sẽ ghi vào chỉ tiêu 24 trên HTKK. Và số liệu 444.444 sẽ ghi vào chỉ tiêu 25 trên HTKK

=>Số thuế VAT đầu vào không được khấu trừ là 1.000.000-444.444=555.556
Vậy thuế VAT đầu vào không được khấu trừ sẽ hạch toán vào chi phí hoặc vào 242 hoặc vào 211

Kê khai trên HTKK như sau:

+Đầu tiên, kê khai vào phụ lục 01-2 tại dòng số 2 (Dùng chung cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế) với kết quả như sau:

anh 27

+Tiếp theo là chúng ta kê khai 2 hóa đơn của đầu ra trên phụ lục 01-1 với kết quả như sau:

anh 28

 

+Sau đó, chúng ta gõ số liệu của phụ lục 01-2 và số liệu tính thuế VAT được khấu trừ vào chỉ tiêu 23,24,25 trên tờ khai với kết quả tờ khai là

anh 26a

  • Lưu ý: Với bài này thì không có trường hợp này xảy ra
  • Dòng 3: Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế
    Dòng này không kê khai, chỉ có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rồi nhưng đầu tư mở rộng dự án thì thuế GTGT của hoạt động đầu tư mở rộng dự án được kê khai riêng của tờ khai 02/GTGT trên phần mềm HTKK. Sau đó sẽ xử lý số thuế GTGT của hoạt động đầu tư dự án như sau:
  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

=>Như vậy trước sau gì thì thuế VAT đầu vào của dự án cũng được bù trừ với thuế VAT phải nộp của hoạt động SXKD nhưng chỉ được bù trừ tối đa số thuế phải nộp.

Ví dụ hình mẫu cua Tờ khai 02/GTGT như sau:

  • du an

Lưu ý: Với bài này không có trường hợp này xảy ra

Sau khi kê khai xong 5 tờ hóa đơn đầu vào và 2 tờ hóa đơn đầu ra thì ta có kết quả của tờ khai như sau:

  • Tờ khai 01

anh 29

anh 30

  • Phụ lục 01-1

anh 31

  • Phụ lục 01-2

anh 32

Lưu ý: Nếu chúng ta kinh doanh mà có bán hàng vãng lai, xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh

  • Theo như Điểm đ Điều 2 của TT26 sửa đổi bổ sung TT156 (Hiệu lực 1/1/2015)như sau:

“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên,và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

=>Vậy nếu Cty bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, Xây dựng , lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh MÀ CÓ GIÁ TRỊ TỪ 1 TỶ TRỞ LÊN thì phải kê khai thuế GTGT riêng của trường hợp này và trong trường hợp này KÊ KHAI trên tờ khai 05/GTGT và sau đó nộp thuế thì lấy Giấy nộp tiền thuế để kê khai vào phụ lục 01-5 trên tờ khai 01/GTGT tại trụ sở chính

  • Theo như Điểm a Khoản 6 Điều 2 của TT26/2015
    a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoáchịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Ví dụ: để các bạn thấy rõ trường hợp xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh
– Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Sơn La mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT trên 1 tỷđồng thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La.

– Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty Y để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Yên Bái mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT là 770 triệu đồng thì Công ty A không phải thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La

Ví dụ: để các bạn thực hành trên HTKK như sau:
Tháng 2/2015, Công ty TNHH ABC (MST: 3600252847) đóng trụ sở trên địa bàn Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Cty có XD 1 Công trình tại Tỉnh Long An Trị giá 2 tỷ chưa VAT. Ngày 2/2/2015 Cty xuất GTGT về công trình tại tỉnh Long An cho khách hàng là
Cty N số hóa đơn là 0000001 trị giá chưa VAT là 2 tỷ và VAT là 200 triệu (thuế suất 10%).

Yêu cầu: hãy kê khai thuế GTGT về xây dựng vãng lãi ngoại tỉnh

Giải:
Đây là Xây dựng vãng lai ngoại tỉnh, do đó Cty ABC đóng thuế GTGT tại chi cục thuế nơi doanh nghiệp đang xây dựng công trình tại Long An là 2% trên tổng doanh thu 2 tỷ=2.000.000.000*2%=40.000.000

Bước 1: Kế toán kê khai và nộp tờ khai 05/GTGT tại chi Cục thuế tỉnh Long An nơi doanh nghiệp xây dựng công trình theo mẫu 05/GTGT như sau:

vang lai

Bước 2: Sau đó, nộp thuế GTGT tại tỉnh Long An thì được ngân hàng cấp cho Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An, kế toán sẽ lấy giấy nộp tiền nộp vào ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An để kê khai vào phụ lục 01-5 tại Trụ sở chính như sau:

vang lai 01

Tiếp theo: là số liệu 40 triệu này tự động nhảy lên chỉ tiêu 39 tờ khai 01/GTGT tại kỳ kê khai tháng 2/2015 của Trụ sở chính

vang lai 02

Lưu ý: Với bài toán đưa ra 5 tờ hóa đơn đầu vào và 2 tờ hóa đơn đầu ra nên ko có xảy ra trường hợp là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh nên với trường hợp của bài toán này là không phải làm phụ lục 01-5.

Cách 2: Cách kê khai từ Bảng kê mua vào và bán ra từ Excel sau đó tải bảng kê.
Cũng 5 tờ hóa đơn trên, nhưng để làm theo cách này do HTKK đã có dữ liệu kê khai sẵn, nên chúng tôi sửa lại là Cty Thịnh Phát thành Cty ABC với MST là 3600252847 để thuận lợi cho vấn đề kê khai như sau:

Giải
Bước 1:

  • Vào HTKK . sau đó chọn như hình bên dưới

bang ke 00

  • Tiếp theo: Tải bảng kê mua vào và bán ra và lấy thông tin của hóa đơn GTGT mua vào và bán ra và điền thông tin của bảng kê mua vào và bán ra như sau:

+Điền bảng kê mua vào (Nhớ là phải đánh số thứ tự tại cột số thứ tự)

bang ke 05

bang ke 06

+Điền bảng kê bán ra (Nhớ là phải đánh số thứ tự tại cột số thứ tự)

bang ke 07

bang ke 08

Bước 2:các bạn chọn như hình bên dưới

bangke01a

Bước 3: Vào màn hình kê khai thuế GTGT

bang ke 02

Bước 4: Chọn như hình bên dưới

bang ke03

Màn hình hiện ra như sau:

bang ke04

Bước 5:

  • Vào bảng kê mua vào phụ lục 01-02 và bấm vào nút tải bảng kê như hình bên dưới

bang ke 09

  • Sau đó màn hình xuất hình đường dẫn đến file excel của bảng kê mua vào để cho các bạn chọn như sau:

bang ke 10

  • Tiếp theo là kết quả nó hiện ra như hình sau

bang ke 11

Bước 6: Vào bảng kê bán ra phụ lục 01-01 bấm vào nút tải bảng kê, như hình bên dưới

bang ke 12a

  • Sau đó màn hình xuất hình ra và chọn tuần tự như sau:

bang ke 13

  • Cuối cùng, kết quả hiện ra sau khi chọn như hình trên như sau:

bang ke 14

Bước 7:

  • Số liệu của phụ lục 01-1 sẽ nhảy lên Tờ khai và số liệu của phụ lục 01-02 sẽ không nhảy lên tờ khai mà các bạn phải gõ vào như hình bên dưới

bang ke 16

8) Hướng dẫn kết xuất dữ liệu và kế khai qua mạng của thuế GTGT

  • Sau khi làm xong, các bạn bấm nút ghi và sau đó bấm nút kết xuất XML để lưu như hình bên dưới

bang ke 15b

 

Lưu ý: Muốn xem được file XML thì các bạn vào trang www.nhantokhai.gdt.gov.vn để tải phần mềm Itax viewer mới nhất về đọc dạng file này (Góc tay phải).

  • Kể từ 1/1/2015 từ kỳ kê khai thuế đầu tiên thì không cần phải gửi qua mạng phụ lục 01-1 và phụ lục 01-2 nữa mà chỉ cần kê khai qua mạng tờ khai 01
    Do đó, muốn chỉ kết xuất 1 phần tờ khai để gửi qua mạng thôi mà ko có phụ lục đính kèm thì các bạn vào lại tờ khai và bấm nút xóa phần phụ lục 01-01 và 01-2 đi là sau đó kết xuất thì chỉ còn đúng 1 Tờ khai.

bang ke 17

Lưu ý: muốn lấy lại phụ lục 01-1 và phụ lục 01-2 vào HTKK thì các bạn mở tờ khai ra và chọn nút Nhập XML thì số liệu của phụ lục 01-1 và phụ lục 01-2 sẽ vào lại phần mềm HTKK.

bang ke 20

Hy vọng bài viết này sẽ giúp rất nhiều cho các bạn trong việc tự làm tờ khai thuế GTGT mà không phải lo sợ. An Tâm sẽ đồng hành cùng các bạn để viết những bài viết thiết thực hơn cho các bạn. Các bạn có nhu cầu tự học kế toán mà không đến trung tâm thì các bạn có thể vào website: tuhocketoan.com để học. Chúc các bạn thành công

Download bài viết:HuongdankekhaithueGTGT_antam

Download mẫu Bảng kê mua vào: Copy of Bangkemuavao  (Để phục vụ cho cách tải bảng kê vào phần mềm)

Download mẫu Bảng kê bán ra:Copy of Bangkebanra (Để phục vụ cho cách tải bảng kê vào phần mềm)

Download bài giải thuế GTGT:Baigiai01_GTGT_2014

 

 


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k