Hướng dẫn lập tờ khai Thuế GTGT bằng hình ảnh trên HTKK
Đây là một trong những bài học của Lớp kế toán tổng hợp thực hành, Lớp thực hành khai báo thuếLớp kế toán thực hành thực tế. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ về cách thực hiện Kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK cũng như cách kê khai qua mạng

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Nội dung của bài giảng gồm
1. Văn bản pháp luật
2. Cách tính thuế GTGT theo 1 trong 2 phương pháp
3. Đối tượng tính thuế theo khấu trừ và theo trực tiếp
4. Điều kiện khấu trừ thuế VAT đầu vào?
5. Thời gian kê khai và thời gian nộp thuế GTGT
6. Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK
7. Hướng dẫn cách kết xuất file ra dạng XML và kê khai qua mạng

1) Văn bản pháp luật:
• TT219/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế GTGT
• TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219
• TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219
• TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về Luật quản lý thuế
• TT26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn Nghị định 12 chi tiết thi hành luật thuế
• Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 xử phạt vi phạm hành chính thuế

2) Cách tính thuế GTGT
Có 2 phương pháp tính thuế GTGT phải nộp trong tháng hoặc quý:

  • Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu và
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cách 1: Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu .

  • Tức là hóa đơn GTGT đầu vào CHÚNG TA KHÔNG HẠCH TOÁN BÊN NỢ 133, mà thuế VAT đầu vào chúng ta hạch toán hết vào chi phí nếu nó là chi phí, hạch toán hết vào Giá gốc nếu mua hàng tồn kho, hạch toán hết vào nguyên giá nếu mua tài sản cố định. Và Cty sử dụng hóa đơn bán hàng là hóa đơn ko có dòng thuế suất GTGT nên không có VAT đầu ra. Và phương pháp này rất ít doanh nghiệp áp dụng nên chúng ta không tập trung vào phương pháp này nhiều

Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Doanh thu (1)*Tỷ lệ thuế GTGT (2)
(Khi nào tháng và khi nào quý, sẽ đề cập tại phần tính theo khấu trừ)
(1) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

(2) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

+Sau khi tính ra số thuế VAT đầu ra hàng tháng hoặc quý trên tờ khai thuế GTGT như sau:
1
Kế toán sẽ dựa vào tờ khai, thuế GTGT tại dòng Tổng số thuế GTGT phải nộp là 5.000.000 để hạch toán nghiệp vụ
       Nợ 511: 5.000.000
       Có 33311: 5.000.000
Sau đó, kế toán lấy tiền đi nộp thì kế toán dựa vào giấy nộp tiền vào NSNN hạch toán
       Nợ 33311: 5.000.000
       Có 111,112:5.000.000

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ THÌ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (theo như Điều 5 của TT119/2014). .

Cách 2: Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Tức là hóa đơn đầu GTGT đầu vào sẽ được hạch toán bên nợ 133. Và hóa đơn GTGT đầu ra sẽ được hạch toán bên có 33311. Và phương pháp này doanh nghiệp áp dụng phổ biến, nên chúng ta sẽ dành thời gian nhiều để nói về phương pháp này.

Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng hoặc quý TK bên Có 33311 TRỪ (Thuế VAT đầu vào được phát sinh trong tháng hoặc quý +Thuế VAT đầu kỳ Bên Nợ của TK 133)=Chữ A

+ Xác định kê khai thuế GTGT theo Tháng hay theo Quý và Chu kỳ ổn định kê khai theo Quý và theo tháng:(Theo TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014. Tức từ quý 4/2014 trở đi)

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. (Trước đây là 20 tỷ)

  • Lưu ý 1:Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý (Tức là doanh nghiệp thành lập trong từ quý 4/2014 trờ đi thì sẽ kê khai theo Quý từ Quý 4/2014 đến hết năm 2015). Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng (tức là sau năm 2015) thì từ năm dương lịch tiếp theo (năm 2016 trở đi) sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Ví dụ 1 tham khảo:

  • Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 10/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.
  • Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.

Lưu ý 2:

  • Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
  • Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 219) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

Ví dụ 2 tham khảo:Năm 2015 cty đủ điều kiện là kê khai theo quý (vì dựa vào doanh thu của năm 2014 hoạt động đủ 12 tháng và doanh thu <= 50 tỷ) nhưng doanh nghiệp muốn kê khai thuế GTGT theo tháng thì doanh nghiệp phải nộp mẫu 07GTGT chậm nhất là vào kỳ kê khai thuế GTGT tháng đầu tiên của năm 2015 (tháng 1/2015) là chậm nhất ngày 20/2/2015

CÁCH XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA NĂM TRƯỚC LIỀN KỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI THUẾ GTGT THEO QUÝ

  • Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng). Xem hình minh họa phần màu vàng1
  • Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.”

+ Chu kỳ kê khai thuế GTGT theo Quý
Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịchổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016. Vậy chu kỳ tiếp theo là từ 2017-2019

  • Ví dụ 3 tham khảo: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014 (tức quý 4/2014). Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

– Giải thích chữ A
+Nếu A>0: thì trong tháng hoặc quý này công ty phải nộp thuế GTGT.
Tức là lúc này trên sổ sách giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 thì chỉ có tài khoản 33311 có số dư cuối kỳ (tháng hoặc quý) bên có.=> Cty phải lấy tiền đi nộp thuế GTGT tại ngân hàng được chỉ định bên kho bạc nhà nước của Chị cục thuế quản lý công ty.
Ví dụ 4 tham khảo: Tháng 1/2015, có phát sinh như sau:

1

+Nếu A<0: thì trong tháng hoặc quý này công ty không phải nộp thuế GTGT.

  • Tức là trên sổ sách giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 thì chỉ có tài khoản 133 có số dư cuối kỳ (tháng hoặc quý) bên Nợ.=> Cty không phải nộp thuế GTGT
    Ví dụ 5 tham khảo: Tháng 1/2015, có phát sinh như sau:

1

+Nếu A=0: Cty cũng không phải nộp thuế,

  • Tức là lúc này tài khoản 133 và tài khoản 33311 không có tài khoản nào có số dư cả.=> Tức là số dư của tài khoản 133 và tài khoản 33311 đều bằng không.

           Ví dụ 6 tham khảo: Tháng 1/2015, có phát sinh như sau:

1

–  Vậy bên có của tài khoản 33311 dựa vào đâu và Bên nợ 133 dựa vào đâu để hạch toán???

  • Thuế VAT đầu ra (Bên có 33311): Lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra trong kỳ (tháng, quý) nhưng lấy dòng thuế GTGT. Ví dụ hóa đơn GTGT đầu ra dòng thuế màu vàng

1

  • Thuế VAT đầu vào (Bên nợ 133):
    +Lấy VAT đầu vào của hóa đơn GTGT. Ví dụ hóa đơn đầu vào dòng màu xanh
    1+Lấy VAT đầu vào của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu. Ví dụ mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước dòng màu vàng.1+Lấy VAT đầu vào của những hóa đơn GTGT đặc thù như Tem , Vé…1Tính ra doanh thu chưa thuế=1.167.000/1.1=1.060.909=> Thuế VAT đầu vào là 10%*1.060.909=106.091).
  • Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Lưu ý: Hoá đơn giá trị gia tăng là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. (Theo Điều 5 của TT119/2014).

3. Đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp
3.1 Đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Doanh nghiệp thành lập mới từ quý 4/2014 trở đi sẽ được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ cần gửi thông báo theo mẫu 06 (bên dưới) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với khi làm thủ tục khai thuế ban đầu để đăng ký tự nguyện mà không cần phải gửi bất kỳ hồ sơ gì khác.
  • Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.1

3.2 Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Hiện tại gần như doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nên chúng ta không tập trung vào phương pháp trực tiếp mà sẽ tập trung 100% vào phương pháp tính thuế GTGT theo khấu trừ. Bởi vì sau này chung ta đi làm thì công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Một vài trường hợp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp mà các bạn có thể tham khảo.

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ
    (Để rõ đối tượng nào áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, các bạn xem khoản a Điểm 2 Điều 13 của TT219)

4) Một hóa đơn VAT đầu vào phải thỏa mãn điều kiện gì thì mới được thuế chấp nhận cho khấu trừ (tức là chấp nhận cho hạch toán vào bên Nợ 133)???

Trả lời:
=> Hợp pháp
Hóa đơn đó có giá trị sử dụng, tức là hóa đơn đó đã được thông báo phát hành và sau đó 5 ngày thì mới được sử dụng

  • Ví dụ 7 tham khảo: ngày thông báo phát hành hóa đơn của Cty ABC là ngày 15/5/2015 thì ngày bắt đầu sử dụng là ngày 20/5/2015 nhưng nếu chúng ta nhận được tờ hóa đơn đầu vào của Cty ABC là ngày 18/5/2015=> Đây là hóa đơn không hợp pháp.

Do đó, khi cầm trên tay tờ hóa đơn thì các bạn cần phải biết và tra cứu xem là hóa đơn này đã làm thông báo phát hành hóa đơn hay chưa bằng cách vào www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn để tra cứu. Các bạn có thể vào www.ketoanantam.com chọn mục tinbai rồi từ đó bấm chữ tìm kiếm và gõ từ khóa “tra cứu hóa đơn để tìm bài viết về vấn đề này nhé.

Ví dụ 8 tham khảo: các bạn hãy tra cứu hóa đơn đầu vào được mua từ Công ty TNHH Đào tạo An Tâm với những thông tin như sau:
– MST: 0312581896
– Mẫu số: 01GTKT3/001
– Ký hiệu hóa đơn: AT/14P
– Số hóa đơn: 0000001

=>Hợp lệ: Theo Điểm 15 Điều14 của TT219 như sau:

  • Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
  • Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
  • Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua;
  • Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
  • Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

Cụ thể minh họa 1 tờ hóa đơn như sau để tham khảo tính hợp lệ của hóa đơn

1

1

Lưu ý: Nếu hóa đơn GTGT từ 20 triệu trở lên (theo quy định của TT219 và TT119) thì phải có

  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên (>=20 triệu), trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm:
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu ….Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi thông tư 219 và Thông tư 26 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng (Hiệu lực 15/12/2016). KHÔNG CẦN THÔNG BÁO TÀI KHOẢN VỚI CƠ QUAN THUẾ THÌ VẪN ĐƯỢC KHẤU TRỪ VAT ĐẦU VÀO=> Vậy đem tiền mặt đến ngân hàng để nộp để trả tiền nhà cung cấp thì không phải là thanh toán qua ngân hàng.

1Lưu ý 1: Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.=> Do đó, nếu mua nhiều lần trong cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà mỗi lần mua dưới 20 triệu đồng nhưng công lại nhiều lần mua của cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà từ 20 triệu trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ VAT đầu vào.
Ví dụ 9 tham khảo:

  • Sáng ngày 1/1/2015 mua hàng hóa A của Cty U&I trị giá là 16.5 (15 triệu chưa VAT và VAT là 1,5 triệu) trả bằng tiền mặt
  • Chiều cùng ngày 1/1/2015 mua hàng hóa B của Cty U&I trị giá 5.5 triệu ( trong đó 5 triệu chưa VAT và VAT là 0,5 triệu) trả bằng tiền mặt luôn
     =>Vậy trong trường hợp này mua cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà mỗi hóa đơn nhỏ hơn 20 triệu nhưng cộng lại 2 hóa đơn trong cùng 1 ngày 1/1/2015trên 20 triệu nhưng thanh toán BẰNG TIỀN MẶT. Vậy trong trường hợp này KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ VAT ĐẦU VÀO

Lưu ý 2:

  • Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
  • Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”

 =>Vậy là điểm này đã bỏ đến 31/12 mà chưa thanh toán thì không cần kê khai điều chỉnh bổ sung của tháng mà đã kê khai, trước đó thông tư 219 yêu cầu là phải kê khai bổ sung điều chỉnh tại tháng đã kê khai nếu đến 31/12 hàng năm mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

2   =>Và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 4 Điều 15 của TT219.

  Khoản 4 của Điều 15 TT219 như sau:
Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

Ví dụ 10 tham khảo: Cty A bán hàng cho Công ty B là 50 triệu ngày 1/1/2015
Ngày 2/1/2015 Cty A mua hàng của Cty B là 40 triệu. Và giữa hai hợp đồng mua bán này có điều khoản là thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa dịch vụ mau vào và giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra nên việc bù trừ này cũng được gọi là thanh toán qua ngân hàng (Nhớ là phải có biên bản cấn trừ công nợ) : Nợ 331B Có 131B: 40.000.000. Sơ đồ như sau:
1b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
Ví dụ 11 tham khảo: Cty A ngày 1/5/2015 có vay tiền của Cty B là 30 triệu. Và 30 triệu này Cty B chuyển khoản từ tài khoản Cty B sang Cty A
Ngày 5/5/2015 có bán hàng cho Cty B là 40 triệu và trong hợp đồng có điều khoản là Cty B sẽ bù trừ tiền vay với khoản tiền mua chịu. Ngày 5/5/2015, hai bên làm biên bản bù trừ công
Giải

1

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Ví dụ 12 tham khảo:

  • Ngày 1/6/2015Cty A bán hàng cho Cty B với trị giá là 55 triệu đã có VAT. Và trong hợp đồng Công ty A quy định là Cty B chuyển trả tiền cho pháp nhân là Công ty C (bên thứ 3 do bên bán chỉ định) là 45.000.000
  • Và phần tiền còn lại là 10 triệu (55triệu-45 triệu) trả cho Cty A bằng ngân hàng VCB thì trong trường hợp này cũng được gọi là thanh toán không dùng tiền mặt
  • Biết rằng 1/5/2015, Cty A có mua hàng của Cty C với trị giá là 45 triệu. Và sau khi công ty B chuyển khoản trả cho Công ty C thì Cty C và Cty A tiến hành lập biên bản cấn trừ công nợ giữa C và A kết hợp với chứng từ chuyển tiền của Cty B cho Công ty C

Giải:
1

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.

=>Hợp lý

  • Hóa đơn GTGT đó phải mua về phục vụ cho hoạt động SXKD của mặt hàng chịu thuế của doanh nghiệp và phải hợp lý về mặt giá trị

Ví dụ 13 tham khảo:

  • Cty kinh doanh mặt hàng là dịch vụ kế toán thì nếu cty có những hóa đơn mua dàn karaoke thì hóa đơn mua dàn Karaoke này sẽ không được khấu trừ VAT đầu vào tức là không được hạch toán 133 (Vì dàn Karaoke không phải phục vụ cho việc làm dịch vụ kế toán nên không hợp lý).
  • Hoặc là nếu Cty về xây dựng nhưng khi thuế kiểm tra mà thấy hóa đơn xăng dầu rất nhiều nhưng kế toán không giải thích được nguyên nhân vì sao có nhiều hóa đơn xăng dầu như thế này, nếu kế toán mà không giải thích được thì thuế sẽ xuất toán khoản chi phí này, vì công ty xây dựng không thể nào mà có hóa đơn xăng

5) Thời gian kê khai và nộp thuế theo tháng và theo Quý

  • Thời gian kê khai theo tháng và nộp thuế tháng
    20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. Nếu kê khai theo tháng có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian kê khai cũng chính là thời gian nộp tiền thuế.
    Ví dụ: Tháng 1/2015 thì thời gian kê khai thuế GTGT của tháng 1/2015 là từ ngày 1/2/2015 đến 20/2/2015 và nếu công ty có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian nộp thuế cũng chính là thời gian trên
  • Thời gian kê khai theo quý và nộp thuế quý
    Thời gian kê khao theo quý là 30 ngày kế từ ngày kết thúc quý. Nếu kê khai theo quý mà có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian kê khai cũng chính là thời gian nộp tiền thuế.
    Ví dụ: Quý 1/2015 thì thời gian kê khai thuế GTGT của quý 1/2015 là từ ngày 1/4/2015 đến 30/04/2015. Nếu công ty có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian nộp thuế cũng chính là thời gian trên

6) Hướng dẫn kê khai thuế GTGT trên HTKK
Vậy để kê khai thuế GTGT trên HTKK thì các bạn phải làm như sau:

Bước 1: Tải phần mềm HTKK mới nhất trên trang web: www.gdt.gov.vn và cài đặt vào máy (nếu các bạn chưa cài)
Bước 2: Đăng nhập vào phần mềm bằng mã số thuế của doanh nghiệp
Bước 3: Chọn Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015)
Mẫu 01.GTGT
Bước 4:

+Chọn kỳ kê khai thuế (Theo Tháng hoặc Qúy tùy thuộc vào doanh nghiệp như hướng dẫn ở phần trên)
+Chọn Qúy (Tháng) kê khai
+Chọn Tờ khai lần đầu
+Chọn Ngành nghề sản xuất kinh doanh thông thường
+Chọn phụ lục kê khai

– Kể từ ngày 01/01/2015 khi nộp tờ khai thuế GTGT các bạn không nộp phụ lục mua vào PL 01-1/GTGT và phụ lục bán ra PL 01-2/GTGT nữa mà chỉ nộp tờ khai 01/GTGT
– (Ngày 27/02/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 26/2015/TT-BTC. Trong đó, tại Điểm 4, Điều 4 có quy định:
“Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế)
– Và phần mềm HTKK 3.4.1 đã bỏ hẳn phụ lục mua vào bán ra vì vậy phụ lục chúng ta sẽ kê trên excel sau đó lấy số liệu và nhập tay vào tờ khai 01/GTGT trên phần mềm nhé.

Bước 5: Nhập liệu vào mẫu bảng kê bán ra, mua vào trên excel trước rồi mới lấy số liệu đưa lên tờ khai 01/GTGT
Các bạn sẽ lấy mẫu bảng kê bán ra 01-1/GTGT và mẫu bảng kê mua vào 01-2/GTGT excel trên phần mềm HTKK 3.3.8 trở về trước (trong phần Trợ giúp) hoặc có thể tự thiết kế để kê khai nhé.

-Sử dụng hóa đơn GTGT mua vào đủ điều kiện được khấu trừ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu +Hóa đơn đặc thù đã bao gồm VAT để kê khai vào bảng kê mua vào Bảng kê excel mua vào 01-2/GTGT
Lưu ý: Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn tài chính nhưng không có dòng thuế suất) mua vào không được kê khai trên phần mềm HTKK

-Sử dụng hóa đơn GTGT bán ra và hóa đơn thương mại khi xuất khẩu để kê khai vào bảng kê excel bán ra 01-1/GTGT

Bước 6: Lấy số liệu từ bảng kê mua vào, bán ra đã nhập đưa lên tờ khai 01/GTGT

Bước 7: Sau khi làm xong thì các bạn nhấn ghi và phải xuất ra file dạng XML để kê khai qua mạng. Kê khai qua mạng sẽ có 1 bài viết riêng cũng như 1 VIDEO về vấn đề hướng dẫn kê khai qua mạng

Ví dụ: Công ty TNHH TM DV SX Thịnh Phát TPC. Chuyên kinh doanh thương mại mặt hàng phụ tùng xe ô tô với mặt hàng này chịu thuế GTGT là 10%.
– Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
– MST: 0310972830
– Địa chỉ: 311-G16 Lương Định Của, Phường An Phú, Quận 2, Tp.HCM
– Kê khai thuế GTGT theo tháng
– Không có số thuế được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang
Trong tháng 1/2014 có các hóa đơn mua vào và bán ra như sau:

  • Hóa đơn mua vào (Có 5 hóa đơn)1

2

3

4

  • 5
  • Hóa đơn bán ra (Có 2 hóa đơn)1
  • 2

Yêu cầu: Hãy kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 3.4.1  của tháng 1/2014. Đồng thời kết xuất file XML và kê khai qua mạng.

Biết rằng: Ngày lập tờ khai là ngày 10/02/2014. Người ký tờ khai là Nguyễn Văn Anh. Năm tài chính là từ 01/01 đến 31/12. Cty do Chi cục thuế Quận 2 quản lý. Công ty kế khai thuế GTGT theo tháng.

Giải:
Bước 1: Mở phần mềm HTKK và chọn MST của Cty, sau đó bấm nút đồng ý

1Bước 2: Sau khi bấm nút đồng ý thì màn hình hiện ra như hình ảnh bên dưới và các bạn gõ vào những mục có dấu * y hệt như hình bên dưới (Thông tin được lấy từ giấy phép của công ty để ghi vào các mục dấu *)

1Lưu ý: muốn gõ được tiếng việt các bạn phải mở Unikey lên và chọn như hình bên dưới thì các bạn sẽ gõ được tiếng việt

1Bước 3: Sau khi làm xong bước 2 thì bấm nút Ghi và Chọn như hình bên dưới

1

Bước 4:
Sau khi làm xong Bước 3 thì sẽ thấy hình bước 4 và chọn như hình bên dưới

1
Bước 5: Sau khi làm bước 4 thì hình sẽ hiện ra như hình bên dưới

1

Để điền được số liệu trên tờ khai trên ta cần có mẫu bảng kê mua vào và bảng kê bán ra bằng excel để có số liệu tổng hợp đưa lên lên tờ khai 01/GTGT.
Trước khi nhập vào bảng kê mua vào và bán ra ta cần chuẩn bị:
– Sắp xếp hóa đơn GTGT đầu vào theo thứ tự ngày thành 1 tập
– Sắp xếp hóa đơn GTGT bán ra theo thứ tự ngày thành 1 tập

Ta lấy mẫu bảng kê mua vào và bảng ra ở những kỳ kê khai trước để làm.
+ Kê khai vào bảng kê 01-1/GTGT (Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra

  • Cơ sở dữ liệu để nhập vào Bảng kê bán ra là Hóa đơn GTGT bán ra để kê khai vào và Hóa đơn thương mại (khi công ty xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài). Hóa đơn thương mại là hóa đơn do doanh nghiệp tự thiết kế và không cần thông báo cho thuế

1

Giải thích từng chỉ tiêu trước khi chúng ta gõ vào thực hành HĐ GTGT của Cty

  • Từ cột 1 đến cột 8: là những chỉ tiêu này đều thể hiện trên hóa đơn. Riêng cột Ghi chú là chúng ta giải thích thêm vào cho người đọc dễ hiểu.

1

  • Dòng 1: Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
    Nếu Cty kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì lấy toàn bộ hóa đơn đầu GTGT đầu ra kê khai vào mục này.

Lưu ý: Và Nếu Cty kinh doanh mặt hàng không chịu thuế thì VAT đầu vào sẽ không được khấu trừ tức là đầu vào sẽ không kê khai vào phụ lục 01-2 (Lúc này kế toán không hạch toán 133 mà sẽ hạch toán thuế VAT đầu vào hạch toán vào chi phí hoặc vào 242 hoặc vào 211). Làm sao biết cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT thì các bạn xem Điều 4 của Thông tư 219/2013. Lưu ý Cty kinh doanh mặt hàng ko chịu thuế vẫn phải kê khai thuế GTGT định kỳ tháng hoặc quý bình thường giống Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT

Minh họa bằng hình ảnh

=>Đầu tiên kê khai hóa đơn bán ra vào bảng kê bán ra trên excel như hình dưới

1

=>Sau đó, ta đưa số liệu lên Tờ khai 01 như sau

1

Lưu ý: Với bài này thì không có kê khai vào dòng này (Vì Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT là 10%)

  • Dòng 2:Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0%
    Lấy hóa đơn thương mại và hóa đơn GTGT đầu ra với thuế suất là 0% để ghi vào dòng này.

=>Khi công ty xuất khẩu ra khỏi Việt Nam thì sẽ chịu thuế suất thuế GTGT là 0% thì kế toán phải sử dụng hóa đơn thương mạikhông phải sử dụng hóa đơn GTGT (theo như CV 1325/TCT-TCHQ ngày 14/08/2014 và CV2221/CT-TTHT ngày 17/12/2014 của Cục thuế tỉnh An Giang).

Lưu ý: Hóa đơn thương mại này do Cty tự thiết kế và không cần phải thông báo cho cơ quan thuế.

=> Mẫu hóa đơn thương mại

1

=>Khi Cty xuất vào khu phi thuế quan (ví dụ như khu chế xuất) thì được quyền sử dụng hóa đơn GTGT để xuất ra và thuế suất là 0% (Điểm 1 Điều 5 của TT119).
Mẫu hóa đơn GTGT mà thuế suất bằng 0% như sau:
1

Hình ảnh minh họa khi kê khai hóa đơn thương mại và hóa đơn GTGT trên với thuế suất 0% được kê khai như sau:
=>Đầu tiên: Kê khai vào dòng 2 bảng kê bán ra excel như hình bên dưới

1

=> Sau đó, ta đưa số liệu lên tờ khai 01/GTGT như sau

1

Lưu ý: Với bài này thì không có xuất khẩu, nên không kê khai vào dòng số 2 này.

  • Dòng 3: Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 5%
    Các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT là 5% để kê khai vào mục này.

Lưu ý: với bài này thì Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế là 10% nên không kê khai vào dòng này

  • Dòng 4: Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 10%
    Các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra của mặt hàng chịu thuế xuất thuế GTGT là 10% để kê khai vào mục này

Với bài này thì các bạn lấy 2 hóa đơn đầu ra bên trên để tiến hành kê khai ào bảng kê bán ra 01-1/GTGT như hình bên dưới

1

=>Sau đó, ta đưa số liệu  lên tờ khai 01 như sau

1

+ Kê khai vào bảng kê 01-2/GTGT: (Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào)

Sử dụng hóa đơn GTGT mua vào đủ điều kiện được khấu trừ và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu +Hóa đơn đặc thù đã bao gồm VAT để kê khai vào bảng kê mua vào Bảng kê mua vào 01-2/GTGT
Lưu ý: Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn tài chính nhưng không có dòng thuế suất) mua vào không được kê khai trên phần mềm HTKK

1

  • Dòng 1: Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và sử dụng cho hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai nộp thuế đủ điều kiện được khấu trừ

=>Tức là nếu cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT (5% hay 10% hay là 0%) thì đầu vào được khấu trừ 100%. Chúng ta lấy toàn bộ 100% hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu; Hóa đơn đặc thù thuế GTGT đã bao gồm VAT để kê khai vào dòng số 01.(Lưu ý nếu hóa đơn GTGT không đủ điều kiện được khấu trừ thì không phải kê khai. Như thế nào là hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ thì các bạn xem phần 4 nhỏ bên trên)

=>Nếu Cty kinh doanh mặt hàng mà không tính thuế GTGT (Tức không phải là mặt hàng không chịu thuế thì Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu; Hóa đơn đặc thù thuế GTGT đã bao gồm VAT; Hóa đơn GTGT đầu vào được kê khai vào mục này và được khấu trừ 100%). Bạn có thể xem CV 1829/TCT-CS ngày 20/05/2014

1

Lưu ý: Những hóa đơn bán hàng (hóa đơn không có dòng thuế suất); Hóa đơn GTGT không đủ điều kiện được khấu trừ; Hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai trên dòng này (Theo Điểm C Điều 1 của TT119/2014, cũng như CV 4943/TCT-CS ngày 10/11/2014 ).
Ví dụ mẫu hóa đơn không chịu thuế được viết như sau:
1

=>Với bài này, do Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT là 10%, nên các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu trừ (bài này không có Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu và không có hóa đơn đặc thù) để kê khai vào mục này. Với hình minh họa được kê khai trên HTKK như sau:

+ Đầu tiên, kế toán kê khai vào bảng kê mua vào ở dòng số 1 như hình dưới
1

Lưu ý: Cách kê khai của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu nó có đặc thù so với hóa đơn GTGT đầu vào như sau:
Cách kê khai như sau:

  • Số hóa đơn : đánh x (ko có)
  • Ngày tháng : Là ngày trên giấy nộp tiền NSNN
  • Đơn vị bán: ghi Chi Cục Hải Quan…( Là đơn vị thụ hưởng trên Chứng Từ Nộp Thuế GTGT NK )
  • MST đơn vị bán : bỏ trống.
  • Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào chưa VAT : Là trị giá tính thuế ghi trên tờ khai Hải Quan
  • Tiền thuế VAT : Là tiền thuế GTGT NK ghi trên Giấy nộp tiền thuế

Vì đây là bảng kê lưu nội bộ nên chỉ cần chú ý đến số tiền kê khai để tổng hợp lên tờ khai 01/GTGT

Ví dụ mẫu để tham khảo: hình minh họa giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu với Giá trị tính thuế GTGT hàng nhập khẩu trên tờ khai nhập khẩu số 1700 là 591.912.080 và tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu là 59.191.208
1

Giải: Hình minh họa kê khai trên bảng kê mua vào của phần giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu bên dưới

1

Sau đó, chúng ta phải lấy số liệu của tổng cộng của bảng kê mua vào của công ty Thịnh Phát để điền vào chỉ tiêu 23;24;25 trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, với kết quả như sau:

1

Dòng 2: Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện được khấu trừ (Với ví dụ bài này không có trường hợp này)

  • Tức là nếu doanh nghiệp mà kinh doanh 2 mặt hàng, mặt hàng chịu thuế GTGTmặt hàng không chịu thuế GTGT thì chúng ta lấy TOÀN BỘ HÓA ĐƠN GTGT đầu vào mà dùng chung cho mặt hàng chịu thuế GTGT và mặt hàng không chịu thuế GTGT để kê khai vào dòng số 2.
  • Vì thuế GTGT đầu vào trong trường hợp này không thể khấu trừ được 100% mà sẽ phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/Tổng doanh thu theo đúng hướng dẫn của Điểm 2 Điều 14 TT26/2015 như sau: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
    Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

Ví dụ mẫu để tham khảo: Cty TNHH ABC MST: 3600252847 kinh doanh 2 mặt hàng, trong tháng 1/2015
1Trong kỳ có hóa đơn tiền điện đầu vào dùng chung cho đào tạo và dịch vụ kế toán không tách riêng được của tháng 1/2015 với giá chưa VAT là 10 triệu và VAT đầu vào là 1 triệu (Đây là hóa đơn số 0000001 ngày 1/1/2015 của Cty Điện lực HCM với MST là 0312581896)

Yêu cầu: Hãy tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và kê khai trên HTKK của trường hợp trên

  • Giải ví dụ mẫu để tham khảo thêm
    Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ =(40.000.000/90.000.000)*1.000.000=444.444
    Số liệu 1.000.000 này sẽ ghi vào chỉ tiêu 24 trên HTKK. Và số liệu 444.444 sẽ ghi vào chỉ tiêu 25 trên HTKK

=>Số thuế VAT đầu vào không được khấu trừ là 1.000.000-444.444=555.556
Vậy thuế VAT đầu vào không được khấu trừ sẽ hạch toán vào chi phí trong trường hợp này là 642 (Vì đây là VAT đầu vào của tiền điện)

Kê khai trên HTKK như sau

  • Đầu tiên, ta tổng hợp vào bảng kê mua vào 01-2 tại dòng số 2 (Dùng chung cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế) với kết quả như sau:

1
Sau đó dựa vào số tổng thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ của hàng hóa dịch vụ dùng chung để tính ra số thuế GTGT được khấu trừ tương ứng với phần doanh thu chịu thuế GTGT như tính toán phía trên
=>Sau đó, chúng ta kê khai 2 hóa đơn GTGT đầu ra trên bảng kê bán ra  01-1  kết quả

1

Sau đó, chúng ta gõ số liệu của bảng kê bán ra, mua vào và số liệu tính thuế VAT được khấu trừ vào chỉ tiêu 23,24,25 trên tờ khai với kết quả tờ khai là

1

Lưu ý: Với bài này thì không có trường hợp này xảy ra. Vì công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT 10%.

Dòng 3:Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế
Dòng này không kê khai, chỉ có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rồi nhưng đầu tư mở rộng dự án thì thuế GTGT của hoạt động đầu tư mở rộng dự án được kê khai riêng của tờ khai 02/GTGT trên phần mềm HTKK. Sau đó sẽ xử lý số thuế GTGT của hoạt động đầu tư dự án như sau:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

=>Như vậy trước sau gì thì thuế VAT đầu vào của dự án cũng được bù trừ với thuế VAT phải nộp của hoạt động SXKD nhưng chỉ được bù trừ tối đa số thuế phải nộp.

Ví dụ hình mẫu cua Tờ khai 02/GTGT như sau

1

Lưu ý: Với bài này không có trường hợp này xảy ra. Vì Công ty không có đầu tư xây dựng dự án

Sau khi kê khai xong 5 tờ hóa đơn đầu vào và 2 tờ hóa đơn đầu ra của công ty Thịnh Phát vào bảng kê mua vào, bán ra excel thì ta có kết quả như sau:

=>Bảng kê mua vào

1

=> Bảng kê bán ra

1

Dựa vào 2 bảng kê trên đưa số liệu lên tờ khai 01/GTGT như đã hướng dẫn theo trình tự ở trên ta được tờ khai hoàn chỉnh như sau

1

Lưu ý: Vì công ty Thịnh Phát không có thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang nên không điền ở chỉ tiêu [22] còn nếu có các bạn phải điền tại chỉ tiêu [22]

Sau khi hoàn thành ta nhấn nút ghi để lưu dữ liệu và kết xuất ra file XML nộp qua mạng cho cơ quan thuế theo hướng dẫn ở mục 7

Lưu ý: Nếu chúng ta kinh doanh mà có bán hàng vãng lai, xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh

=>Theo như Điểm đ Điều 2 của TT26 sửa đổi bổ sung TT156 (Hiệu lực 1/1/2015) như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên,và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

+Vậy nếu Cty bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, Xây dựng , lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh MÀ CÓ GIÁ TRỊ TỪ 1 TỶ TRỞ LÊN thì phải kê khai thuế GTGT riêng của trường hợp này và trong trường hợp này KÊ KHAI trên tờ khai 05/GTGT và sau đó nộp thuế thì lấy Giấy nộp tiền thuế để kê khai vào phụ lục 01-5 trên tờ khai 01/GTGT tại trụ sở chính

=>Theo như Điểm a Khoản 6 Điều 2 của TT26/2015
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoáchịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Ví dụ: để các bạn thấy rõ trường hợp xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh
– Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Sơn La mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT trên 1 tỷ đồng thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La.
– Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty Y để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Yên Bái mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT là 770 triệu đồng thì Công ty A không phải thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La
Ví dụ : để tham khảo các bạn thực hành trên HTKK như sau:
Tháng 2/2015, Công ty TNHH ABC (MST: 3600252847) đóng trụ sở trên địa bàn Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Cty có XD 1 Công trình tại Tỉnh Long An Trị giá 2 tỷ chưa VAT. Ngày 2/2/2015 Cty xuất GTGT về công trình tại tỉnh Long An cho khách hàng là
Cty N số hóa đơn là 0000001 trị giá chưa VAT là 2 tỷ và VAT là 200 triệu (thuế suất 10%).
Yêu cầu: hãy kê khai thuế GTGT về xây dựng vãng lãi ngoại tỉnh
Giải:
Đây là Xây dựng vãng lai ngoại tỉnh, do đó Cty ABC đóng thuế GTGT tại chi cục thuế nơi doanh nghiệp đang xây dựng công trình tại Long An là 2% trên tổng doanh thu 2 tỷ=2.000.000.000*2%=40.000.000
Bước 1: Kế toán kê khai và nộp tờ khai 05/GTGT tại chi Cục thuế tỉnh Long An nơi doanh nghiệp xây dựng công trình theo mẫu 05/GTGT như sau:
1

Bước 2: Sau đó, nộp thuế GTGT tại tỉnh Long An thì được ngân hàng cấp cho Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An, kế toán sẽ lấy giấy nộp tiền nộp vào ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An để kê khai vào phụ lục 01-5 tại Trụ sở chính như sau:

1Tiếp theo: là số liệu 40 triệu này tự động nhảy lên chỉ tiêu 39 tờ khai 01/GTGT tại kỳ kê khai tháng 2/2015 tại Trụ sở chính

1Lưu ý: Với bài toán đưa ra 5 tờ hóa đơn đầu vào và 2 tờ hóa đơn đầu ra nên không có xảy ra trường hợp là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh nên với trường hợp của bài toán này là không phải làm phụ lục 01-5.
7) Hướng dẫn kết xuất dữ liệu ra XML và kê khai qua mạng của thuế GTGT

  • Sau khi làm xong, các bạn bấm nút ghi và sau đó bấm nút kết xuất XML để lưu như hình bên dưới

1

Lưu ý:  Muốn xem được file XML thì các bạn vào trang www.nhantokhai.gdt.gov.vn để tải phần mềm Itax viewer mới nhất về đọc dạng file này (Góc tay phải). Xem mẫu

1

BÀI TẬP LÀM THÊM KHAI THUẾ GTGT THÁNG 01 VÀ 02/2013 CỦA CÔNG TY HÀ TRUNG

+ Công ty Cổ Phần Truyền Thông Hà Trung chỉ kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT
+ Công ty kê khai thuế GTGT theo tháng
+ Địa chỉ: 39 Ngách 21, Ngõ 4, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
+ Mã số thuế: 0104088471

Yêu cầu: Anh chị hãy kê khai thuế GTGT tháng 01/2013 và 02/2013

11

11

11

11

11

11

11

11

1

11

11

1

11

11

11

11

11

11

1

11

BÀI GIẢI THỰC HÀNH KHAI THUẾ GTGT

11

11

Download bài viết tại đây:Huong.dan.ke.khai.thue.GTGT.trên HTKK

Download mẫu Bảng kê mua vào: Copy of Bangkemuavao (Để phục vụ cho cách tải bảng kê vào phần mềm)

Download mẫu Bảng kê bán ra:Copy of Bangkebanra (Để phục vụ cho cách tải bảng kê vào phần mềm)

Download bài giải thuế GTGT:01_gtgt_2014

Hy vọng bài viết này sẽ giúp rất nhiều cho các bạn trong việc tự làm tờ khai thuế GTGT mà không phải lo sợ. An Tâm sẽ đồng hành cùng các bạn để viết những bài viết thiết thực hơn cho các bạn. Các bạn có nhu cầu tự học kế toán mà không đến trung tâm thì các bạn có thể vào website: tuhocketoan.com để học. Chúc các bạn thành công

Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k