Thuế TNCN là một trong những loại thuế mà khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì bắt buộc phải kê khai thuế TNCN. Vẫy vấn đề mà các bạn sinh viên mới ra trường cần quan tâm cũng như các bạn đang tự học kế toán mà không biết cách kê khai như thế nảo??? và nộp như thế nào cũng như biểu mẫu ra làm sao. An Tâm biết được trăn trở đó đã viết bài “HƯỚNG DẪN KÊ KHAI TẠM TÍNH THUẾ TNCN TRÊN HTKK VÀ KÊ KHAI QUA MẠNG” bằng hình ảnh minh họa rất phù hợp cho những bạn không có điều kiện đến trung tâm để học.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

 

Hướng dẫn Lập tờ khai tạm tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công (Theo tháng hay Quý)

Đây là một trong những bài học của Lớp kế toán tổng hợp thực hành, Lớp thực hành khai báo thuế và Lớp kế toán thực hành thực tế. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ về cách tính thuế TNCN tạm tính hàng tháng trên phần mềm HTKK cũng như cách kê khai qua mạng

1. Văn bản pháp luật:

  • TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế TNCN
  • TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 111
  • TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 111
  • TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật quản lý thuế

2. Đối tượng nộp thuế TNCN: Đó chính là những cá nhân cư trú và cá nhân không cứ trú mà có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Tại sao phải tách ra 2 đối tượng tượng này ?(Bởi vì lý do rất đơn giản là do cách tính thuế TNCN của 2 đối tượng khác nhau).

Câu hỏi: như thế nào là cá nhân cư trú và như thế nào là cá nhân không cư trú?

Trả lời: Cá nhân cư trú phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:

  • Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN. Trong đó, ngày đến và ngày đi cũng được tính là một (01) ngày.
  • Hoặc có nơi ở thường xuyên tại VN hay có nhà thuê để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên

+Thế nào gọi là có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên (Áp dụng cho người nước ngoài)

Tính theo năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12: cộng all số ngày có mặt của những lần đến và lần đi
Tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN

-Ngày đến và ngày đi được tính là 1 ngày
-Nếu đến và đi cùng 1 ngày thì tính là 1 ngày cư trú
-Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành)

anh 1

(Các bạn có thể xem cá nhân cư trú và không cư trú tại Điều 6 của TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 để hiểu rõ hơn về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú )

=>VẬY CÁ NHÂN KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC ĐIỀU KIỆN TRÊN THÌ TRỞ THÀNH CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ. VÀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG CỦA CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ KHI TRẢ THÌ CÔNG TY KHẤU TRỪ 20% ĐỂ NỘP THUẾ TNCN CHO NHÀ NƯỚC.

3. Thu nhập chịu thuế TNCN gồm những khoản thu nhập nào?
Những khoản thu nhập dưới đây mà cá nhân nhận được phải chịu thuế TNCN, bao gồm các khoản sau:

1. Thu nhập từ kinh doanh
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
6. Thu nhập từ trúng thưởng
7. Thu nhập từ bản quyền
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
9. Thu nhập từ thừa kế
10. Thu nhập từ quà tặng

Ở bài viết này, tác giả chỉ đề cập đến thu nhập từ tiền lương, tiền công. Vì đây là 1 khoản thu nhập phổ biến và thường hay gặp. Và tất cả những bạn đang đi làm công có thu nhập từ tiền lương, tiền công đều phải chịu thuế TNCN

Vậy thu nhập từ tiền lương tiền công là gồm những khoản thu nhập nào?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. (Tức là giữa Công ty và cá nhân có ký 1 hợp đồng lao động)
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác. (Tức là không ký hợp đồng với công ty mà ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với công ty, hàng tháng nhận được khoản thù lao tư vấn)
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác. (Tức là cá nhân nhận được các khoản tiền từ các hiệp hội nghề nghiệp hoặc là thành viên của hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát)
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức

4. Kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý?
Câu hỏi: doanh nghiệp của bạn kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý? Trong tháng đó hoặc quý đó không phát sinh khấu trừ thuế thì có phải kê khai thuế hay không? Việc kê khai tháng hay quý là áp dụng có thống nhất trong năm hay không?

Trả lời
Theo như Điểm 1 của Điều 16 TT156/2013/TT-BTC như sau:

• Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

• Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm

Theo như tinh thần của Điểm 1 Điều 16 TT156/2013/TT-BTC. Kể từ 1/7/2013 thì việc kê khai thuế TNCN theo quý sẽ áp dụng cho những đối tượng sau:

• Tổ chức, cá nhân trả thu nhập được xác định thuộc diện kê khai thuế GTGT theo Quý=> Thuế TNCN được kê khai theo Quý mà ko phân biệt là tổng các loại tờ khai thuế TNCN có số thuế TNCN phải nộp là bao nhiêu.

• Hoặc Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có số thuế TNCN khấu trừ của các loại tờ khai thuế TNCN dưới 50 triệu.

Ví dụ 32: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng Tờ khai 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên. Như vậy trong năm 2014, Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2, từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế từ quý I/2014.

=>Vậy doanh nghiệp không thuộc trường hợp trên thì sẽ kê khai thuế TNCN theo tháng.

5. Thời hạn kê khai và thời hạn nộp
Theo quy định tại Điểm 3 Điều 10 của TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Thời gian nộp tờ khai nếu có số thuế TNCN phải nộp cũng chính là thời gian nộp thuế TNCN

6. Hồ sơ kê khai
Theo như Điều 16 của TT156 TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013: Hồ sơ khai thuế tháng, quý

• Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên; Từ tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc hợp đồng tư vấn dịch vụ của cá nhân cư trú

  • TH1: Tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
    Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập tính thuế (I)*Biểu thuế lũy tiến từng phần (II)”

– (I)Thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công={Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công+Những khoản phúc lợi khác mà người lao động được hưởng bằng tiền hoặc bằng hiện vật Trừ (-) bản thân (9 triệu)Trừ (-) người phụ thuộc (3,6 triệu/người/tháng) kể từ lúc nuôi dưỡng Trừ (-) BHXH (8%*Lương đóng BHXH)-BHYT (1.5%*Lương đóng BHXH)-BHTN (1%*Lương đóng BHXH) Trừ (-) Quỹ hữu trí tự nguyện không quá 1 triệu đồng/tháng (Nếu người lao động có đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện)Trừ (-) Các khoản đóng góp từ thiện theo những quy định, thông tư, nghị định của Nhà nước}
– (II): Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

anh 2

+ Như thế nào là người phụ thuộc của người nộp thuế (các bạn phải xem tại Điểm c.2 Khoản 1 Điều 9 của TT111). Cụ thể một vài trường hợp người phụ thuộc

  • Con đẻ; Con nuôi; Con ngoài giá thú;
  • Vợ hoặc chồng ngoài độ tuổi lao động mà không có thu nhập
  • Cha đẻ; mẹ đẻ…..

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. (nhằm tránh trùng lắp)

+ Để được giảm trừ giao cảnh cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:

  • Thứ 1: người nộp thuế phải có mã số thuế. Việc đăng ký mã số thuế TNCN, các bạn có thể xem bài đăng ký mã số thuế TNCN online trên trang www.ketoanantam.com
  • Thứ 2: người nộp thuế phải đăng ký mẫu 16 theo TT156. Các bạn có thể xem mẫu 16 để điền và gửi cho cơ quan thuế như sau:

anh 4

anh 5

  • Thứ 3: người nộp thuế phải cung cấp bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc nộp cho Cty (Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì các bạn có thể lấy bất kỳ giấy tờ nào không cần phải công chứng mà chứng minh được mối quan hệ như đã nói bên trên). Ví dụ mẫu giấy khai sinh của con như sau:

anh 3
Ví dụ minh họa về cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Năm 2014 Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng (Biết lương đóng BHXH là 4 triệu) và nộp các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương đóng BHXH (Ko đóng BHTN) . Bà C nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà C không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau:

Giải:
– Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng.
– Bà C được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng/tháng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):
3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng/tháng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
4triệu đồng × (7% + 1,5%) = 380.000 đồng

=>Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 0.38 triệu đồng = 16,580 triệu đồng
– Thu nhập tính thuế của Bà C là: 40 triệu đồng – 16,580 triệu đồng = 23,420 triệu đồng
– Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng – 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng – 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(23,420 triệu đồng – 18 triệu đồng) × 20% = 1,084 triệu đồng

=>Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là:
0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 1,084 triệu đồng = 3,034 triệu đồng

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:
Thu nhập tính thuế trong tháng 20,4 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau: 23,420 triệu đồng × 20% – 1,65 triệu đồng = 3,034 triệu đồng

  • TH2: Tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động dưới 3 tháng (Ví dụ lao động thời vụ; lao động thử việc 2 tháng) hoặc không ký hợp đồng lao động (tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền dịch vụ khác, thù lao khác).
    • Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
    • Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
    • Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
      Lưu ý:

+Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết

+Đối với những hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì mỗi lần trả từ 2 triệu đồng/lần thì Nếu người lao động có làm mẫu cam kết 23 là trong 1 năm có tổng thu nhập không quá 9 triệu *12=108 triệu/năm. Hoặc nếu có người phụ thuộc thì được cộng thểm 3,6 triệu/tháng

Mẫu cam kết 23 các bạn có thể tham khảo tại đây

ANH 6

7. Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

  • Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
  • Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
    + Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.

+Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế (nếu cá nhân này không muốn ủy quyền cho Cty quyết toán thay)

Ví dụ 16: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014.
Lưu ý: trong trường hợp mà nếu cá nhân đó không bị khấu trừ thuế tại công ty, nhưng nếu cá nhân này trong năm có thu nhập 2 nơi và phải quyết toán trực tiếp với Cơ quan thuế thì yêu câu Cty xác nhận phần thu nhập thì làm theo biểu mẫu sau:

anh 7

8. Bộ hồ sơ mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau :

  • Giấy giới thiệu của cơ quan
  • Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN( mẫu số 17/TNCN theo TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013)
  • Giấy chứng nhận ĐK thuế hoặc giấy phép ĐK Kinh doanh của công ty.
  • Bản photo CMND của người xin cấp (có tên trong giấy giới thiệu). Nhớ mang Chứng minh thư nhân dân bản chính để đối chiêu.
  • Danh sách lao động thuộc diện khấu trừ thuế (có lúc bắt nộp, có khi không).

9.Cách kê khai thuế TNCN trên phần mềm HTKK

Cơ sở dữ liệu để kê khai thuế TNCN tạm tính hàng tháng hoặc hàng quý là từ bảng lương hàng tháng của doanh nghiệp (Bao gồm cả hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động dưới 3 tháng) và những khoản chi ra cho hợp đồng dịch vụ hoặc tư vấn thuộc diện chịu thuế TNCN (không phân biệt có khấu trừ hay không khấu trừ 10% thuế TNCN)
Ví dụ: Chúng ta có bảng lương tháng 1/2014 của Cty ABC với Mã số thuế là 0312581896, Ngày kê khai là ngày 20/02/2014 và người ký tờ khai là Nguyễn Thị A như sau:

anh 10

anh 11

Yêu cầu: các bạn dựa vào bảng lương trên để tiến hành kê khai thuế TNCN trên phần mềm HTKK và tiến hành kê khai qua mạng.

Giải:
Bước 1:
Vào phần mềm HTKK, và chọn như hình bên dưới
anh 12

Bước 2:
Các bạn gõ vào tháng 01/2014 như hình bên dưới
anh 13

Bước 3: Các bạn điền số liệu theo như các chỉ tiêu bên dưới như sau:
Chỉ tiêu 21: Tổng số người lao động
Các bạn gõ tổng số cá nhân (số người) mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động).

Ghi vào là: 23 người

Chỉ tiêu 22: Trong đó cá nhân cư trú có hợp đồng
Là con của chỉ tiêu 21 (tức là chỉ ghi cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên).

Ghi vào là: 19 người

Chỉ tiêu 23:Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế
Tức là trong các cá nhân của chỉ tiêu 21 thì có bao nhiêu cá nhân bị khấu trừ thuế TNCN thì ghi vào đây. Nhưng đây là chỉ tiêu tự động được lấy từ các chỉ tiêu sau (chỉ tiêu 24+chỉ tiêu 25)
Ghi vào là: 5 người

Chỉ tiêu 24:Cá nhân cư trú
Tức là lấy những cá nhân mà cư trú bị khấu trừ thuế thì ghi vào đây

Ghi vào là: 4 người

Chỉ tiêu 25:Cá nhân không cư trú
Tức là lấy những cá nhân mà không cư trú bị khấu trừ thuế thì ghi vào đây

Ghi vào là: 1 người

Chỉ tiêu 26: Tổng TNCN trả cho cá nhân
Tức là lấy toàn bộ khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của những cá nhân mà chúng ta đã ghi vào chỉ tiêu 21 (không phân biệt là hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng hay là không ký hợp đồng lao động mà phải lấy tất cả). Đây là chỉ tiêu tự động được lấy từ chỉ tiêu 27+28+29

Ghi vào là: 187.043.750

Lưu ý: Tổng thu nhập chịu thuế là tổng khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động được hưởng bằng tiền hoặc không phải bằng tiền mà chưa trừ đi những khoản BHXH, BHYT, BHTN cũng như chưa trừ thuế TNCN

Chỉ tiêu 27: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động
Tức là lấy toàn bộ khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công của người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên mà chưa trừ BHXH, BHYT, BHTN và chưa trừ thuế TNCN

Ghi vào là: 146.543.750

Chỉ tiêu 28: Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động
Lấy toàn bộ khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Ghi vào là: 10.500.000

Chỉ tiêu 29: Cá nhân không cư trú
Lấy toàn bộ khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân KHÔNG CƯ TRÚ

Ghi vào là: 30.000.000

Chỉ tiêu 30: Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế
Chỉ tiêu này là luôn luôn nhỏ hoặc bằng chỉ tiêu 26. Nó chính là con của chỉ tiêu 26. Chỉ lấy toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của những cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hoặc dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động NHƯNG cái quan trọng là những người lao động này phải bị khấu trừ thuế TNCN. Chỉ tiêu này nhảy tự , nó bao gồm các chỉ tiêu 31+32+33

Ghi vào là: 88.000.000

Chỉ tiêu 31: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động
Tức là lấy toàn bộ khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công của người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên NHƯNG THUỘC DIỆN BỊ KHẤU TRỪ THUẾ TNCN (Lưu lý là lấy tổng TNCN mà chưa trừ BHXH, BHYT, BHTN và chưa trừ thuế TNCN)

Ghi vào là: 55.000.000

Chỉ tiêu 32: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động
Lấy toàn bộ khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng NHƯNG MÀ THUỘC DIỆN PHẢI BỊ KHẤU TRỪ THUẾ TNCN

Ghi vào là: 3.000.000

Chỉ tiêu 33: Cá nhân không cư trú
Lấy toàn bộ khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân KHÔNG CƯ TRÚ NHƯNG THUỘC DIỆN PHẢI BỊ KHẤU TRỪ THUẾ TNCN

Ghi vào là: 30.000.000

Chỉ tiêu 34: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Đây là chỉ tiêu thuế TNCN phải nộp trong tháng đó. Mà Cty phải lấy tiền đi nộp. Chỉ tiêu này được nhảy tự động từ 3 chỉ tiêu 35+36+37

Ghi vào là: 8.176.125

Chỉ tiêu 35: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động
Đây là số thuế TNCN phải nộp của những cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Ghi vào là: 1.876.125

Chỉ tiêu 36: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động
Đây là chỉ tiêu về số thuế TNCN phải nộp của hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động hoặc

Ghi vào là: 300.000

Chỉ tiêu 37: Cá nhân không cư trú
Đây là chỉ tiêu về số thuế TNCN phải nộp của cá nhân không cư trú

Ghi vào là: 6.000.000

Lưu ý: nếu chúng ta kê khai thuế TNCN theo quý thì cần chú ý các vấn đề sau:
• Là lấy bảng lương của từng tháng mà đã khấu trừ thuế của từng tháng mà chúng ta cộng vào, chứ không phải là lấy bảng lương của từng tháng rồi cộng lại chia cho 3 rồi từ đó tính thuế TNCN
• Tổng số cá nhân thì các bạn lấy số cá nhân của ngày cuối cùng của Quý
Vậy kết quả cuối cùng của bước 3 là

anh 15

Bước 4: Sau đó chúng ta bấm bút GHI và bấm nút kết xuất ra XML, và lưu file XML vào ổ đĩa cần lưu và không được đổi tên file

anh 16

Bước 5: Kê khai qua mạng: Muốn kê khai được qua mạng các bạn cần những thiết bị sau:

  • Cài JAVA
  • Chữ ký số (Token) (có thể mua của các nhà cung cấp sau: VNPT; BKAV; Viettel…)

– Một: Cấm token vào mấy
– Hai: Vào trình duyệt IE, vào trang web: www.nhantokhai.gdt.gov.vn, và đăng nhập như sau

anh 17

– Ba: Bấm đăng nhập: Gõ user và PW vào

anh 18

– Bốn: Trước khi nộp 1 tờ khai nào, chúng ta vào THẺ TÀI KHOẢN, để đăng ký tờ khai, ở đây chúng ta đăng ký tờ khai 02/KK-TNCN (tháng), thì kết quả như màn hình bên dưới là đã đăng ký.

anh 21

Sau khi chọn thể tài khoản và đăng ký tờ khai qua mạng xong, thì chúng ta có được một danh sách tờ khai đăng ký qua mạng như bên dưới.

anh 22

Năm:  Các bạn bấm vào nút nộp tờ khai để tiến hành chọn tờ khai và kê khai qua mạng theo trình từ như hình bên dưới

anh 23

24aa

 

Lưu ý: Khi bấm vào ký điện tử thì sẽ hiện ra câu hỏi là Mã số pin, các bạn gõ mã số pin vào và sau đó thì mới bấm nộp tờ khai là xem như đã hoàn thành.

– Sáu: sau đó các bạn vào nú tra cứu để xem là tờ khai đã nộp cho thuế chưa, nếu mà tra cứu thấy tờ khai đều này có nghĩa là tờ khai đã nộp thành công. Và ngay lập tự thuế sẽ gửi mail cho bạn 1 thông báo là Tờ khai đã nộp thành công. Kết quả màn hình tra cứu như sau:

anh 25

Download bài viết:BaiviettamtinhthueTNCN_www.ketoanantam.com

Download bài tập excel để làm:BaitapveTienluong
Download bài giải Thuế TNCN:BaigiaiTAMTINH 02A_TNCN10_2014

Hy vọng, bài viết này sẽ giúp cho các bạn tự học khai báo thuế bằng hình ảnh dễ dang trong việc thực hành KHAI BÁO THUẾ, cũng như các bạn đang theo học lớp Kế toán tổng hợp thực hành cũng như thực hành thực tếlớp Khai báo thuế có 1 tài liệu hữu ích cho việc học tập sau này.

Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vnEmail: [email protected]
Keyword: hướng dẫn kê khai tạm tính thuế GTGT trên HTKK, huong dan ke khai tam tinh thue GTGT tren HTKK.

Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k