BÀI VIẾT VÍ DỤ CỤ THỂ BẰNG HÌNH ẢNH QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG DO CÁ NHÂN TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ VỚI CƠ QUAN THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ HOẶC NỘP THÊM

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

A. VĂN BẢN PHÁP LUẬT.
• TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế TNCN
• TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 về hướng dẫn luật quản lý thuế
• TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 111
• TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 111
• TT92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn sửa đổi bổ sung về thuế TNCN
• Tham khảo một số công văn hướng dẫn của Tổng Cục thuế 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 về hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013; 5286/CT-TNCN ngày 16/02/2017 của Cục thuế Hà Nội

B. ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN VỚI CƠ QUAN THUẾ GỒM NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO
– Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế (Tức là có thu nhập 1 nơi trong năm dương lịch cho dù làm đủ 12 tháng hoặc không đủ 12 tháng và có ký hợp đồng lao động với Công ty từ 3 tháng trở lên ) nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (Trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

Ví dụ: Cá nhân M có thu nhập từ tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại Công ty Nguyễn Long và chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập tại đây nhưng cá nhân M không muốn ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN thay mình mà tự mình quyết toán thuế TNCN thì cá nhân M yêu cầu Cty Nguyễn Long xuất cho 1 chứng từ khấu trừ thuế TNCN và Cty Nguyễn Long đã cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho M=> M tự quyết toán thuế với cơ quan thuế nơi cá nhân đó cư trú. Nếu cá nhân M muốn Cty Nguyễn Long quyết toán thay thì Cty Nguyễn Long phải thu hồi lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN của M.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế. (Tức là có thu nhập 2 nơi trong năm dương lịch và không ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên).Cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá
nhân không uỷ quyền quyết toán. => Cá nhân này nếu có số thuế TNCN phải nộp khi quyết toán thuế thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế mà không được ủy quyền.

Ví dụ: Mr Minh không ký hợp đồng lao động mà Mr Minh ký hợp đồng tư vấn cho Cty A với mức thu nhập hàng tháng là 15 triệu/tháng. Và hàng tháng Cty A có cấp cho Minh chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Biết Mr Minh chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập này => Cuối năm Mr Minh phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế mà không được ủy quyền (Vì đây ko phải là hợp đồng lao động)

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế. BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN CHỈ CÓ THU NHẬP VÃNG LAI NHƯNG CHƯA KHẤU TRỪ 10%

Ví dụ : Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ với 02 công ty khác là Công ty B, Công ty C. Tại Công ty B có thu nhập là 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại Công ty C có thu nhập là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2014 Ông có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông E thuộc diện quyết toán thuế thì Ông E không được ủy quyền quyết toán tại Công ty A, mà trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế (vì có 1 nguồn thu nhập vãng lai nhưng chưa bị khấu trừ thuế TNCN).

-Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 nơi trở lên (theo như khoản C.2.1 Điểm 2 Điều 16 của TT156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013) thì không được ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN mà phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế
Ví dụ: Mr Minh trong 6 tháng đầu năm 2015 làm tại Cty A với mức lương là 8.500.000/tháng. 6 tháng cuối năm 2015 làm tại Cty B với mức lương là 15 triệu/tháng. Cuối năm áp dụng công thức tính thuế TNCN thì Minh phải nộp thuế TNCN=> Vậy trong năm 2015 Mr Minh có thu nhập 2 nơi => Mr Minh không được ủy quyền cho Cty B quyết toán thuế TNCN mà lúc này Mr Minh yêu cầu cty A cấp cho 1 giấy xác nhận Tổng thu nhập tại Cty A (vì chưa đến mức khấu trừ thuế nên không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế) và yêu cầu Cty B cấp cho 1 chứng từ khấu trừ thuề TNCN=> Mr Minh đến trực tiếp cơ quan thuế để quyết toán.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán phần thu nhập vãng lai thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ thu nhập vãng lai này. Tức là lúc này chỉ quyết toán thuế TNCN của phần hợp đồng từ 3 tháng trở lên. Hoặc nếu mà có nhu cầu quyết toán thuế chung phần thu nhập vãng lai và phần thu nhập của hợp đồng từ 3 tháng trở lên phải cộng chung lại để trở thành tổng thu nhập chịu thuế TNCN trong năm thì thuế vẫn chấp nhận (Tức là có 2 cách làm trong trường hợp này). NẾU MÀ CÓ NHU CẦU QUYẾT TOÁN PHẦN THU NHẬP VÃNG LAI NÀY THÌ PHẢI PHẢI TỰ QUYẾT TOÁN VỚ CƠ QUAN THUẾ MÀ KHÔNG ỦY QUYỀN, CÒN NẾU MUỐN ỦY QUYỀN THÌ KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN PHẦN THU NHẬP VÃNG LAI.
=>KẾT LUẬN: Như vậy, nếu cá nhân không phải nộp thêm thuế hoặc có số thuế nộp thừa, nhưng không muốn hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau thì KHÔNG PHẢI LÀM QUYẾT TOÁN THUẾ.

C. NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN

  • Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập (Cục thuế hoặc chi cục thuế):
    o Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
    o Trường hợp cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng (vẫn đang làm tại thời điểm quyết toán) có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.
    o Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cục thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
  • Nộp tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú):
    o Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào
    o Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%
    o Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào
    o Cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân
  • Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế./.

D. BỘ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TRONG TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ.

  • Hồ sơ quyết toán thuế TNCN
    o Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Mẫu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
    o Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
    o Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
    o Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
    o Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN bao gồm File dữ liệu QTT và Hồ sơ QTT bản giấy có ký tên.
  • Trường hợp cá nhân không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN
    o Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế sẽ xem xét xử lý hồ sơ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
    o Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
    o Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập).

E. CÁC BƯỚC NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
o B1: Truy cập trang web www.gdt.gov.vn hoặc www.tncnonline.com.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK hoặc ứng dụng Hỗ trợ QTT TNCN.
o B2: Nhập dữ liệu vào tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN Thông tư số 92/2015/TT-BTC trên ứng dụng hoặc phần mềm.
o B3: Sau khi kiểm tra số liệu, kết xuất dữ liệu ra file xml để gửi qua trang web www.tncnonline.com.vn hoặc kết xuất file xml, copy vào USB và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan thuế.
o B4: In tờ khai và phụ lục, ký tên nộp kèm với hồ sơ chứng từ bản giấy tại cơ quan thuế. File dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.
F. VÍ DỤ CỤ THỂ BẰNG HÌNH ẢNH MINH HỌA:Về thu nhập 2 nơi trong năm 2016 của Mr Bùi Tấn Hải. Và Mr Hải phải tự làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN để nộp trực tiếp cho Cơ quan thuế như sau:

  • Từ tháng 1 đến tháng 12/2016 làm việc tại Công ty TNHH Đào tạo An Tâm theo hợp đồng 1 năm với thu nhập là 102.820.000 (Trong này tiền cơm được trừ khỏi thu nhập chịu thuế là 8.260.000. BHXH, YT, TN đã trích trong năm là 4.895.100). Vậy tổng thu nhập chịu thuế là 94.560.000. Kèm theo giấy xác nhận thu nhập của Bùi Tấn Hải năm 2016 đã được công ty xác nhận ngày 10/03/2017
  • Làm việc tại Cty Bukang từ tháng 7 đến tháng 12/2016 theo dạng hợp đồng từ 3 tháng trở lên, không tham gia BHXH vì đã tham gia BHXH tại Cty An Tâm . Với Thu nhập chịu thuế trong 6 tháng là: 38.100.000. Số thuế TNCN đã nộp trong năm là 2.310.000. Kèm theo chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2016 đã được Công ty TNHH Dệt vải Bukwang cấp ngày 31/12/2016

Biết rằng : Trong năm 2016 Mr Bùi Tấn Hải đã đăng ký giảm trừ bản thân tại Công ty An Tâm. Mr Bùi Tấn Hải không có người phụ thuộc. Biết Công ty TNHH Đào tạo An Tâm có trụ sở tại 243/9/5 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10. Tp.HCM

CÁCH LÀM

  • Một: Giải mẫu quyết toán thuế TNCN làm bằng tay để xem là nộp dư hay nộp thiếu thuế trước khi bắt tay vào làm các mẫu biểu khác.

  • Hai: Lấy dữ liệu đã giải chỗ phần một để điền vào mẫu biểu quyết toán thuế TNCN
    – Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN theo TT92/2015

– Kèm theo là các chứng từ chứng minh thu nhập và chứng minh đã nộp thuế gồm (THƯ XÁC NHẬN THU NHẬP VÀ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ TNCN)

Ba:Do Mr Bùi Tấn Hải không có người phụ thuộc nên không làm mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN. Nếu mà Mr Hải có người phụ thuộc thì sẽ làm thêm mẫu này. Các bạn xem mẫu

Lưu ý về vấn đề GIẢM TRỪ NGƯỜI PHỤ THUỘC

  • Người nộp thuế có người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải (theo như khoản 5 Điều 6 của TT95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016)

5. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

Ví dụ: bạn dự định nộp hồ hồ sơ quyết toán thuế năm 2016 vào ngày 31/3/2017 thì hạn nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc chậm nhất vào ngày 21/3/2017. Do đó, nếu sau ngày 21/3/2017 mà các bạn đăng ký mã số thuế TNCN cho người phụ thuộc thì các bạn sẽ

  • Các bạn cần đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì làm theo mẫu 20/ĐK-TCT theo TT95/2016 ngày 28/06/2016


Ghi chú về cách ghi vài chỉ tiêu trong mẫu 20 như sau:

  • Mục Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh chỉ tiêu số 10 hoặc 25 : Ghi theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng kế cả trường hợp đăng ký sau thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Ví dụ: Tại Công ty kế toán An Tâm có nhân viên A: sinh con từ tháng 4/2016, nghỉ chế độ thai sản đến tháng 9/2016 bắt đầu đi làm lại và đăng lý người phụ thuộc cho con vào tháng 9/2016. vậy chúng ta cần xác định như sau:

+Đây là người phụ thuộc mới sinh nên chưa có chứng minh thư hay MST nên đưa vào mục II
+Tháng 4/2016 sinh con: đây là thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (các bạn đưa vào chỉ tiêu 25 là 04/2016)
+Đăng ký từ tháng nào thì sẽ được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng đó (Nhân viên A, đăng ký từ tháng 09/2016=> Được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 09/2016. Nhưng khi quyết toán thuế TNCN năm 2016 thì được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 4/2016

  • Mục “Thời điểm kết thúc giảm trừ” (chỉ tiêu 11 hoặc 26): ghi tháng thực tế kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng. Trong trường hợp không xác định được thời điểm kết thúc thì bỏ trống.

Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k