A. THUẾ MÔN BÀI

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

1.Chậm nhất 31/12/2017, nộp lại Tờ khai môn bài, nếu trong năm 2017 có thay đổi vốn điều lệ làm thay đổi bậc môn bài. Xem thêm: Tờ khai thuế môn bài theo nghị định 139/2016/NĐ-CP. Nếu trong năm 2018 có thay đổi vốn điều lệ nhưng không thay đổi bậc thuế môn bài thì không phải làm lại tờ khai

2.Trong tháng 01/2018:Chậm nhất ngày 30/01/2018 nộp Tiền lệ phí môn bài cho năm 2018.

B. NHỮNG NGHIỆP VỤ CUỐI THÁNG 12/2017 CẦN THỰC HIỆN

• Tính và nộp thuế TNDN tạm tính cuối quý 4/2017 chậm nhất nộp vào ngày 31/1/2018–> Hạch toán vào cuối tháng 12/2017 như sau:

+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước cuối quý 4/2017, kế toán tiến hành hạch toán : Nợ TK 8211 Có TK 3334
+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN quý 4/2017, dựa vào ngày thực nộp tức là tháng 1/2018. Kế toán tiến hành hạch toán: Nợ TK 3334 Có TK 112,111
+ Cuối năm 31/12/2017, dựa vào tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 mà đã quyết toán, để tiến hành hạch toán vào ngày 31/12/2017 như sau:

– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 8211 (Nộp thừa)

– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211 Có TK 3334 (Nộp thiếu)

– Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi. Nhớ là ghi vào ngày thực nộp
Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112

• Tiền ngân hàng: cuối mỗi tháng lên ngân hàng lấy sổ phụ của từng ngân hàng về để đối chiếu với sổ kế toán tiền gửi của từng ngân hàng vào cuối mỗi tháng. Ngân hàng không phát sinh cũng phải lấy sổ phụ ngân hàng. Để khi có chênh lệch, tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

• Thuế GTGT khấu trừ (Tk 133) và thuế GTGT phải nộp TK 33311:

– Cuối tháng 12/2017 tiến hành hạch toán nợ 33311 có 133 (1;2). Ghi nhận số tiền trên là so sánh số nhỏ nhất giữa phát sinh bên có 33311 và (số phát sinh nợ 133 +Số dư đầu kỳ 133), giữa 2 số liệu này, số liệu nào nhỏ thì ghi vào nghiệp vụ trên
– Luôn luôn so sánh giữa sổ 133 và 33311 với tờ khai thuế GTGT. Nếu tờ khai thuế GTGT có kết quả cuối cùng là chỉ tiêu 43 thì không phải nộp thuế và bằng với số dư của tài khoản 133. Nếu tờ khai thuế GTGT có kết quả cuối cùng là chỉ tiêu 40 thì phải nộp thuế GTGT và bằng với số dư của tài khoản 33311.

• Hàng tồn kho có cần lập dự phòng hay không (Nếu lập thì chứng từ cần tuân thủ theo TT228 và TT78 cũng như TT96). Nhớ nếu lập thì nghiệp vụ sẽ ghi vào ngày 31/12/2017

• Tương tự như vậy cho các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh và đầu tư vào công ty con. Xem có cần lập dự phòng hay không (Nếu lập thì chứng từ cần tuân thủ theo TT228 và TT78 cũng như TT96). Nhớ nếu lập thì nghiệp vụ sẽ ghi vào ngày 31/12/2017

• Tập hợp chi phí và tính giá thành (Áp dụng công ty sản xuất, xd, dịch vụ).
Kết chuyển TK 621;622;623;627 vào tài khoản 154 để tính giá thành và nhập kho thành phẩm. Cần phải so sánh giữa phần định mực tiêu hao nguyên vật liệu với nguyên liệu thực tế xuất ra để sản xuất có vượt định mức hay không để mà tính giá thành cho đúng. Phần nguyên liệu vượt định mức sẽ hạch toán thẳng vào giá vốn và sẽ không được vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN (Với phần nguyên liệu vượt định mức)
Cần so sánh giữa bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tồn kho hàng tháng với sổ sách của hàng tồn kho (TK 151;152;163;155;1561) là khớp nhau. Hàng tồn kho không được âm. Và kiểm tra kỷ khi xuất kho hàng tồn kho đã tính giá xuất kho chưa?

• Khoản phải thu (Tk 131;1388;136): có cần phải lập dự phòng nợ phải thu không. (Nếu lập thì chứng từ cần tuân thủ theo TT228 và TT78 cũng như TT96). Nhớ nếu lập thì nghiệp vụ sẽ ghi vào ngày 31/12/2017. Cần xem xét bảng tổng hợp công nợ phải thu là khớp nhau với sổ cái.

• Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn (TK 242)
– Cuối tháng lập bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn để ghi sổ vào ngày 31/12/2017. Nhớ ra soát lại chứng từ để hình thành nên những chi phí trả trước này (Chứng từ gồm nhiều thứ, không phải là hóa đơn không mà toàn bộ chứng từ để có được chi phí trả trước này)

• Tài sản cố định hữu hình và vô hình (TK 211;213;214)

– Tiến hành lập bảng khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình để ghi sổ vào ngày 31/12/2017
– Phải có bộ hồ sơ theo dõi toàn bộ chứng từ gốc hình thành nên tài sản để đảm bảo tài sản cố định có chứng từ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp để thuế chấp nhận là chi phí được trừ. Mỗi tài sản phải mở 1 thẻhải có bộ hồ sơ theo dõi toàn bộ chứng từ gốc hình thành nên tài sản để đảm bảo tài sản cố định có chứng từ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp để thuế chấp nhận là chi phí được trừ. Mỗi tài sản phải mở 1 thẻ tài sản cố định

• Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

– Dựa vào bảng lương tháng 12/2017 để tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương?
– Nhớ soát xét kỷ về bộ chứng từ lien quan đến tiền lương để thuế chấp nhận (Hợp đồng lao động, quy chế tính lương, thưởng. Những điều kiện thưởng phải rõ rang. Cần đọc TT78 và TT96 để làm cho đúng?)
– Lấy thông báo đối chiếu BHXH hàng tháng để đối chiếu với TK 3383;3384;3386 để tìm hiểu nguyên nhân và xử lý kịp thời để số liệu trên sổ sách kế toán khớp với số liệu của BHXH.

• Các khoản tiền vay, mượn (TK 341;3388): Xem những khoản tiền nào vay thì xem đã hạch toán đủ chi phí chưa, cho dù chưa trả nhưng vẫn được trích trước chi phí để đưa đủ chi phí trong 1 năm là 12 tháng. (TT96 về thuế TNDN cho phép làm điều này)
• Doanh thu và thu nhập khác (TK 511;515;711): Cần ra soát lại doanh thu nào chịu thuế và doanh thu nào không chịu thuế TNDN để phục vụ cho việc Quyết toán thuế TNDN. Cũng như nếu doanh nghiệp nào mà kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT để phục vụ cho việc phân bộ thuế GTGT cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế cho việc làm tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017

• Kết chuyển doanh thu chi phí (Từ loại 5 đến loại 8) vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả kinh doanh:Từ loại 5 đến loại 9 thì không còn số dư cuối kỳ.

• Sau khi làm xong hết những nghiệp vụ cuối tháng 12/2017 như bên trên thì kế toán phải khóa sổ xác định số dư từ tài khoản loại 1 cho đến tài khoản loại 9.=> Sau đó lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu trước khi LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

• Nếu công ty bạn có vốn đầu tư nước ngoài thì bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán trước khi gửi cho thuế trong quý 1/2018

Rà soát lại sổ sách, chứng từ đã đầy đủ theo quy định của thuế chưa để bổ sung kịp thời. Thời gian tháng 12 này cực kỳ quan trọng trong việc bổ sung các chứng từ thiếu cho cả năm.

• Trong Quý 1/2018 tiến hành lập các báo cáo sau để nộp cho Cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/03/2018
– Báo cáo tài chính
– Quyết toán thuế TNDN
– Quyết toán thuế TNCN

C. LƯU Ý VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN

• Chỗ quyết toán thuế TNDN thì cần phải biết đâu là chi phí không hợp lý theo luật thuế TNDN, để khi quyết toán thuế TNDN thì loại ra và trình bày chỉ tiêu B4 trong tờ khai quyết toán thuế TNDN (Cần đọc TT78;TT151;TT96).

• Dựa vào Quyết toán thuế TNDN năm 2017 thì tiến hành hạch toán tăng thuế TNDN hoặc giảm thuế TNDN theo những nghiệp vụ bên trên tại ngày 31/12/2017 (Xem phần hạch toán bên trên có đề cập)

• Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2017 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:

+Nếu năm 2017 lãi thì trên phụ lục 03-2A gõ số lỗ cần chuyển của các năm trước vào cột ” số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này”
+Nếu năm 2017 lỗ, thì trên phụ lục 03-2A cột ” số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này” để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
+Nhớ số lỗ để chuyển lỗ ở đây được hiểu là số lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN của các năm trước chứ không phải sổ lỗ trên báo cáo kết quả kinh doanh của các năm trước.
+Nguyên tắc chuyển lỗ là chuyển liên tục theo tuần tự từng năm (Năm nào lỗ trước thì chuyển trước hết số lỗ của năm đó vào năm hiện tại 2017, nếu đã hết thì mới lấy lỗ của năm tiếp theo chuyển vào năm 2017)

• Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7. Đây chính là những khoản chi phí không hợp lý vĩnh viễn hoặc đây có thể là năm trước có ghi nhận doanh thu kế toán nhưng thuế không ghi nhận và năm 2017 thuế mới tính doanh thu. Nói chung phần này phải hiểu rõ về sự khác biệt giữa thuế và kế toán thì mới rõ chỗ này. Tại phần này chủ yếu là chỉ tiêu B4
• Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng. phần này thường các bạn cũng ít sử dụng đến. Các bạn phải hiểu sự khác nhau giữa thuế và kế toán trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí
• Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng
• Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15
• Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2017 vào cột E1 (Số tiền thuế đã tạm nộp 4 quý cho đến thời điểm mà các bạn nộp tiền thuế 4 quý). Căn cứ pháp lý TT78;TT151;TT96

D. LƯU Ý VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

  • Dựa vào Quyết toán thuế TNCN năm 2017, tiến hành truy thu thuế TNCN hoặc trả lại tiền thuế TNCN cho người lao động vào ngày 31/12/2017 hoặc hạch toán trong quý 1/2018 cũng được vì không ảnh hưởng đến chi phí (Miễn sao kiểm soát được vấn đề thuế TNCN và tiền lương phải trả cho người lao động đúng là được), cách hạch toán như sau
    Nợ 334 Có 3335: Truy thu thuế TNCN của người lao động
    Nợ 3335 Có 334: Trả lại tiền thuế TNCN cho người lao động
  • Vấn đề giảm trừ bản thân

+ Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
+Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay (Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ bản thân 12 tháng cho dù trong năm làm không đủ 12 tháng
+Số còn lại (Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.

  • Về vấn đề giảm trừ người phụ thuộc:
    Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phụ thuộc 3.600.000 đồng/tháng.Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng. (KHÔNG GIỚI HẠN NGƯỜI PHỤ THUỘC, Nên nhớ 2 vợ chồng nuôi người phụ thuộc thì chỉ 1 người tính người phụ thuộc thôi, không được cả 2 vợ chồng đều tính giảm trừ người phụ thuộc)
  • Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế

+Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng hoặc hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên….khi doanh nghiệp chi trả nếu:Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr (Còn nếu có người phụ thuộc thì cứ tính thêm 3.600.000 đồng/người) và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.

Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi. (Căn cứ pháp lý: TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC)

Lưu ý: Nếu Quý 1/2018 làm báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm làm không kịp thì tốt nhất vẫn nộp trắng cho kịp thời.Sau đó hoàn thiện trong quý 2/2018 rồi nộp bổ sung (Nhớ là nộp trắng nhé)

E. KIỂM KÊ VÀ ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ TẠI NGÀY 31/12/2017

  • Thực hiện việc kiểm kê tài sản cuối năm 2017 bao gồm: Hàng tồn kho (Nguyên vật liệu, hàng hóa, Công cụ dụng cụ, Thành phẩm); Tài sải cố định; Tiền mặt
  • Rà soát xem tiền mặt và hàng tồn kho có âm không để mà tìm hiểu nguyên nhân và xử lý kịp thời để tiền mặt không bị âm và hàng tồn kho không bị âm (Nhớ là tiền mặt và hàng tồn kho hàng ngày cũng không bị âm, các bạn thường không để ý chỗ này)
  • Thực hiện chốt và đối chiếu các khoản công nợ cuối năm 2017, bao gồm tất cả các khoản công nợ phải thu (TK 131;TK 141;TK 1388;TK 136…), phải trả (TK 331;3388;336;341..) để tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch và điều chỉnh kịp thời

F. NỘP TỜ KHAI THUẾ VÀ NỘP THUẾ TRONG THÁNG 1/2018 VÀ QUÝ 1/2018

  • Chậm nhất ngày 20/01/2017: nộp các loại tờ khai và tiền thuế theo Tháng (cho tháng 12/2017): thuế GTGT tháng 12/2017, thuế TNCN tháng 12/2017.
  • Chậm nhất ngày 30/01/2018: nộp các loại tờ khai và tiền thuế theo Quý (cho quý 04/2017): thuế GTGT quý 4/2017, thuế TNCN quý 4/2017, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4/2017. Riêng thuế TNDN chỉ nộp TIỀN THUẾ mà không cần phải lập Tờ khai.
  • Trong thời hạn 90 ngày tức là quý 1/2018. Kế toán phải tiến hành nộp Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN và quyết toán thuế TNCN cho Cơ quan thuế qua mạng. Nếu có số thuế phải nộp thì trong thời hạn 90 ngày đó cũng tiến hành nộp tiền luôn.

G. NGHIỆP VỤ ĐẦU THÁNG 1/2018

1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính 2018 (Ngày nào nộp tiền thuế môn bài thì ghi nghiệp vụ ngày đó)

a) Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp
Nợ TK 6425
Có TK 3339

b) Chi tiền nộp thuế môn bài (Ngày nào nộp thì ghi nghiệp vụ ngày đó)
Nợ 3339
Có 111/112
Hoặc có thể hạch toán trực tiếp vào chi phí mà không cần thông qua tài khoản 3339:
Nợ 6425
Có 111;112

2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm (Tại ngày 1/1/2018)

a) Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 4211

b) Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211
Có TK 4212


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k