Đây là Bộ sách tự học kế toán bằng hình ảnh, được viết dưới dạng cầm tay chỉ việc. Đây không phải là bộ sách bình thường mà đây là 1 công thức giúp cho các bạn chưa biết gì về kế toán có thể làm được kế toán. Bộ sách này không dành cho tất cả mọi người mà chỉ dành cho những ai muốn tự tay làm kế toán mà không có điều kiện đến trung tâm có tài liệu hữu ích để học tại nhà. Chỉ cần đọc và làm theo hướng dẫn. Bộ sách này phù hợp cho các đối tượng sau:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

  • Dành cho những bạn chưa biết gì về kế toán.
  • Dành cho các bạn đã đi làm kế toán nội bộ tại công ty mà chưa bao giờ hạch toán nợ và có tài khoản.
  • Dành cho những bạn chưa có điều kiện đến trung tâm có 1 bộ tài liệu để tự học tại nhà và có gì không hiểu thì trao đổi trực tiếp trên https://www.facebook.com/groups/tuhocketoanthue/ hoặc https://www.facebook.com/groups/ketoantonghopthuchanh/
  • Dành cho các bạn sinh viên năm cuối chuyên ngành tài chính kế toán, muốn hình dung rõ công việc của 1 người làm kế toán cũng như muốn tự tin khi xin việc làm và không bỡ ngỡ khi đảm nhận vai trò nhân viên kế toán tại Công ty.

Bộ sách tự học kế toán bằng hình ảnh gồm 8 chương

  • Chương 1: Bản chất kế toán.Quy trình làm việc của Kế toán. Tính chất của từng tài khoản và Nguyên tắc ghi sổ của kế toán; Khóa sổ
  • Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền
  • Chương 3: Kế toán tài sản cố định; Chi phí trả trước và Công cụ dụng cụ
  • Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Chương 5: Kế toán hàng tồn kho
  • Chương 6: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
  • Chương 7: Kế toán bán hàng hóa và tiêu thụ thành phẩm; Kế toán giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại và kế toán chiết khấu thương mại; Kế toán các tài khoản doanh thu tài chính tài chính; Chi phí tài chính; Kế toán thu nhập khác và chi phí khác; Kế toán các tài khoản liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chương 8: Kế toán các nghiệp vụ cuối kỳ; Kế toán các nghiệp vụ kết chuyển => Khóa sổ => Lập bảng cân đối số phát sinh => Lập báo cáo tài chính

Như vậy, là các bạn đã nắm được vấn đề tại Chương 1 “Những vấn đề cơ bản của kế toán” cũng như nắm được cách làm kế toán khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến Tiền trong chương 2 từ lúc phân tích chứng từ => Kiểm tra chứng từ => Lập chứng từ kế toán => Ghi sổ. Khi các bạn đã nắm được bản chất kế toán của chương 1 thì các bạn đã thấy vận dụng kiến thức trong chương 1 để làm kế toán trong chương 2 “Kế toán vốn bằng tiền”. Vậy từ chương 3 trở đi thì cách học cũng như cách làm kế toán cũng tương tự như chương 2. Tui nói như vậy để cho bạn thấy rằng tầm quan trọng của Chương 1. Do đó, các bạn nắm thật chắc chương 1 thì những chương tiếp theo các bạn sẽ học dễ dàng hơn rất nhiều.

Học xong chương 3 này, các bạn sẽ nắm được các vấn đề sau:

  • Biết được định nghĩa tài sản cố định hữu hình là gì; Tài sản cố định vô hình là gì; Công cụ dụng cụ là gì; Chi phí trả trước là gì và Hao mòn tài sản cố định là gì?
  • Biết cách sử dụng tài khoản sử dụng tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH); Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH); Công cụ, dụng cụ (CCDC); Chi phí trả trước (CPTT) như thế nào cho đúng trong từng nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị
  • Biết công việc của 1 người làm kế toán tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình hay chi phí trả trước hoặc CCDC thì cần làm những công việc gì (Cụ thể là ghi sổ, trích khấu hao hàng tháng hoặc Phân bổ chi phí trả trước. Theo dõi và quản lý mỗi tài sản cố định bằng 1 thẻ tài sản cố định. Cuối năm tiến hành kiểm kê tài sản cố định).

DƯỚI ĐÂY LÀ CHI TIẾT BÀI GIẢNG CHƯƠNG 3

1. Chế độ kế toán và những thông tư có liên quan phục vụ cho công tác kế toán
2. Định nghĩa Tài sản cố định là gì (TSCĐ); Chi phí trả trước là gì (CPTT); Công cụ, dụng cụ là gì (CCDC) và Hao mòn tài sản cố định?
3. Tài khoản sử dụng khi có giao dịch liên quan đến tài sản cố định hữu hình và vô hình; Chi phí trả trước; Công cụ, dụng cụ
4. Tính chất của tài khoản Tài sản cố định; Chi phí trả trước; Công cụ, dụng cụ
5. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định; Chi phí trả trước; Công cụ, dụng cụ
6. Bộ chứng từ ghi sổ bên nợ và bên có của Kế toán tài sản cố định (Hữu hình và Vô hình). Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ về tài sản cố định hữu hình và Vô hình. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán tài sản cố định
7. Bộ chứng từ ghi sổ bên nợ và bên có Chi phí trả trước; Công cụ, dụng cụ. Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ về Công cụ, dụng cụ và Chi phí trả trước. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán Chi phí trả trước; Công cụ, dụng cụ.
8. Bài tập vận dụng và bài giải thêm liên quan đến Tài sản cố định; Công cụ, dụng Cụ; Chi phí trả trước.

1. Chế độ kế toán và những thông tư có liên quan đến tài sản cố định

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN

2.Định nghĩa tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; Chi phí trả trước và Hao mòn tài sản cố định

Chương này chúng ta học về kế toán tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định Vô hình;Chi phí trả trước và Công cụ dụng cụ; Hao mòn tài sản cố định. Vậy muốn biết cách sử dụng tài khoản cho chính xác thì đầu tiên chúng ta cần phải tìm hiểu định nghĩa về chúng.

  • Tài sản cố định hữu hình (TK 211):những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (Mà không phải mua về để bán). Để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình: Tài sản , thì tài sản đó phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

Có hình thái vật chất và thuộc sở hữu của doanh nghiệp (thông qua hóa đơn đầu vào, hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận quyền sử dụng)
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Có thời gian sử dụng trên 1 năm
– Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên không bao gồm thuế GTGT (theo TT45 từ 10/06/2013).

Ví dụ: Nếu là công ty thương mại bán xe, Công ty bán bất động sản thì Công ty thương mại bán xe khi mua xe về không được ghi vào tài sản cố định mà phải ghi vào HÀNG HOÁ. Công ty kinh doanh bất động sản thì khi mua căn hộ để bán thì không phải ghi vào sổ tài sản cố định mà phải ghi vào HÀNG HOÁ. Nhưng nếu là công ty sản xuất nước suối (Hoặc Cty đào tạo, dịch vụ kế toán…) thì mua xe về chắc chắn 100% không phải để bán mà là để phục vụ cho hoạt động SXKD năm nay sang năm khác thì lúc này ghi là TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH. Vì có giá trị từ 30 triệu trở lên và phục vụ cho nhiều năm. Các bạn có thể xem trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo TT200, các bạn sẽ rõ hơn tài sản cố định hữu hình gồm những loại nào? Cụ thể như sau:

1

  • Tài sản cố định vô hình (TK 213):những tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Để được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì tài sản đó cũng phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

Không có hình thái vật chất và thuộc sở hữu của doanh nghiệp (thông qua hóa đơn đầu vào, hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận quyền sử dụng)
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Có thời gian sử dụng trên 1 năm.
Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên không bao gồm thuế GTGT (theo TT45 từ 10/06/2013).

Ví dụ: Công ty SX nước suối mua phần mềm kế toán trị giá là 30 triệu đồng. Mua Quyền sử dụng đất để xây dựng nhà xưởng sản xuất nước suối 5 tỷ => Đây là tài sản cố định vô hình (Vì thoả mãn 4 điều kiện trên). Các bạn có thể xem trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo TT200, các bạn sẽ rõ hơn tài sản cố định vô hình gồm những loại nào? Cụ thể như sau:

3

  • Công cụ dụng cụ (TK 153):

-Công cụ dụng cụ là những tài sản có hình thái vật chất và Công ty mua về để phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty (Tức là giúp cho việc hoạt động kinh doanh của Công ty được thuận lợi và không bị biến dạng khi sử dụng). Tức là chỉ khác tài sản cố định về mặt giá trị. Tức là có giá trị nhỏ hơn 30 triệu (không tính thuế GTGT). Áp dụng cho bất kỳ loại hình công ty nào (Công ty SX, Công ty thương mại hoặc Công ty dịch vụ…)

-Công cụ dụng cụ thuộc nhóm hàng tồn kho (CHÚNG TA SẼ CÓ 1 CHƯƠNG CHUYÊN VỀ HÀNG TỒN KHO ĐỂ NÓI CHI TIẾT VỀ HÀNG TỒN KHO), mà hàng tồn kho thì ở trong kho. Do đó, nếu mua công cụ dụng cụ về mà nhập kho thì mới ghi vào 153. Còn nếu mua công cụ, dụng cụ về mà sử dụng cho các bộ phận có liên quan sử dụng nếu mà có giá trị lớn thì hạch toán (hay còn gọi là ghi sổ) vào 242 để phân bổ vào từng tháng (Xem định nghĩa 242 bên dưới). Như thế nào là giá trị lớn thì không có định nghĩa. Giá trị lớn hay nhỏ là do mỗi người nhận định, mỗi Công ty định nghĩa và nhận định.

Ví dụ: Trong nhà các bạn thì các bạn chỉ để ý đến những công cụ dụng cụ có giá trị lớn ví dụ như Tivi, xe máy…(Nếu mất thì chúng ta biết liền, tức là chúng ta đang quản lý chúng). Còn đối với những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ chúng ta không để ý và không quản lý làm gì cho dù mất chúng ta cũng không quan tâm (Ví dụ cái muỗng, cái đũa…)

=> Do đó: Nếu chúng ta mua Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ mặc dù nó phục vụ cho nhiều tháng sản xuất, nhưng giá trị nhỏ thì chúng ta không hạch toán vào 242 để theo dõi làm gì cho mất thời gian mà chúng ta hạch toán 1 lần vào Chi phí loại 6 và 8 luôn để không phải theo dõi phân bổ hàng tháng cho mất thời gian.

Ví dụ: Ngày 1/1/2015 Công ty mua cái búa là 100.000 đồng phục vụ cho phòng bán hàng => Đây đúng là CCDC và phục vụ cho nhiều tháng nhưng khi các bạn làm kế toán thì hạch toán vào chi phí (Loại 6,8), trong trường hợp này hạch toán 6413 mà không cần phải thông qua 242 để phân bổ rất mất thời gian vì giá trị của cái búa quá nhỏ, cho dù cái búa bị mất đi chúng ta cũng không cần quan tâm làm gì.

Lưu ý: Về thời gian sử dụng CCDC (hay gọi là thời gian phân bổ của CCDC). Theo Điểm D Khoản 2.2 Điều 6 TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014. Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

  • Chi phí trả trước (TK 242)

Thứ nhất: Là những khoản chi phí mà khi doanh nghiệp bỏ tiền ra là để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với thời gian lớn hơn 1 tháng

Ví dụ: tại ngày 1/1/2015 Công ty ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà là 10 triệu/tháng. Nhưng hợp đồng quy định 1 năm trả 4 lần. Mỗi lần trả là đầu mỗi quý. Vậy mỗi quý trả là 30 triệu/Quý.

=>Đầu mỗi quý (Tức là từ 1/1 hoặc 30/4 hoặc 1/7 hoặc 1/10) sẽ trả tiền cho chủ nhà là 30 triệu/Quý. Tức là đầu mỗi quý khi chúng ta trả tiền thì chúng ta không hạch toán trực tiếp vào tài khoản loại 6,8 ngay mà chúng ta phải hạch toán vào tài khoản 242. Sau đó, cuối tháng sẽ phân bổ vào chi phí (6;8: 6277,6417,6427) cho những bộ phận có liên quan là 30/3=10 triệu.

Thứ hai: Mua CCDC về dùng ngay cho hoạt động SXKD (không qua nhập kho) mà có giá trị lớn (Giá trị nhỏ hay lớn đã định nghĩa bên phần Tài khoản 153 rồi)

Ví dụ: Ngày 1/1/2015, Phòng mua hàng đến Công ty Phong Vũ mua máy vi tính Lenovo 25 triệu chưa VAT (VAT 10%) mua cho phòng kinh doanh sử dụng. Do quen biết nên được công ty Phong Vũ bán chịu. Phòng mua hàng được công ty Phong Vũ xuất cho 1 Tờ hoá đơn GTGT và 1 hợp đồng kinh tế cùng với máy vi tính. Phòng mua hàng về bàn giao máy vi tính cho Phòng kinh doanh bằng cách lập biên bản bàn giao. Sau đó phòng mua hàng bàn giao bộ chứng từ gốc gồm (Hoá đơn GTGT; Hợp đồng và Biên bản bàn giao). Phòng kế toán dựa vào bộ chứng từ gốc đó để lập chứng từ kế toán và ghi sổ vào tài khoản 242 (Vì công cụ dụng cụ này có giá trị lớn và phục vụ lớn hơn 1 tháng)

Lưu ý: Chúng ta cần phân biệt Chi phí loại 6,8Chi phí trả trước (TK 242) để thuận lợi cho các bạn trong quá trình phân tích và chọn tài khoản cho đúng khi làm việc.

Chi phí loại 6,8 (621;622;627;632;635;641;642;811): Là những khoản chi phí chỉ riêng quan đến 1 tháng mà không có liên quan đến những tháng sau.

Ví dụ: Hàng tháng phải trả chi phí tiền điện; Hàng tháng phải trả chi phí lương; Hàng tháng phải trả Chi phí đổ rác. Hàng tháng phải trả Chi phí nước…=>Lúc này bắt buộc 100% phải hạch toán vào loại 6,8 (Vì những khoản chi phí trên tháng nào ra tháng đó, không liên quan đến tháng sau).

Chi phí trả trước (TK 242): Là những khoản chi phí mà tại thời điểm phát sinh là trả trước cho nhiều tháng để phục vụ cho nhiều tháng sản xuất kinh doanh (Lớn hơn 1 tháng) hoặc là những Công cụ dụng cụ mua về mà có giá trị lớn không thoả mãn là tài sản cố định và đã đưa vào sử dụng.=> Lúc này 100% chúng ta phải hạch toán vào 242 mà không phải hạch toán vào chi phí loại 6 và 8 một lần được. (Vì nó phục vụ cho nhiều tháng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.)

  • Hao mòn tài sản cố định (TK 214)

Hao mòn tài sản cố định đó là sự hao mòn mà khi chúng ta sử dụng tài sản cố định thì nó sẽ bị hao mòn theo thời gian. Và nếu hao mòn thì chúng ta sẽ được tính vào chi phí. Vì sự hao mòn đó nó tạo ra được lợi ích kinh tế do việc sử dụng tài sản cố định mang lại

Ví dụ 1: Ví dụ như Công ty sử dụng điện hàng ngày thì Công ty đang hao mòn tiền nhưng đổi lại thì Công ty được lợi ích là có điện sáng để làm việc => Sự hao mòn tiền thì được lợi ích điện do đó sẽ phải hạch toán sự hao mòn tiền phải đối ứng với chi phí.

Ví dụ 2: Từ ví dụ 1 các bạn sẽ hình dung ra được vì sao hao mòn tài sản cố định lại được đưa vào chi phí
Ngày 1/1/2015 Công ty mua chiếc xe ô tô với giá là 200 triệu. Với thời gian sử dụng theo thông tư 45 là 4 năm. Vậy một năm hao mòn là 200 triệu/4=50 triệu => Chi phí của năm 2015 là 50 triệu. Vậy giá trị còn lại vào cuối năm 2015 là 150 triệu=200-50

=> Như vậy, Hao mòn tài sản cố định là dùng để phản ánh sự hao mòn của tài sản cố định hữu hình và vô hình => Hao mòn càng nhiều thì giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình và vô hình sẽ giảm.

3.Tài khoản sử dụng của kế toán tài sản cố định; Chi phí trả trước và công cụ dụng cụ

Như vậy là chúng ta đã biết định nghĩa tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; Chi phí trả trước; Và Công cụ dụng cụ và Hao mòn tài sản cố định. Vậy công việc còn lại của chúng ta là cầm trên tay BỘ CHỨNG TỪ GỐC (Hợp đồng kinh tế; Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và Biên bản bàn giao cũng như Bộ chứng từ nhập khẩu nếu nhập khẩu) thì chúng ta dựa vào định nghĩa bên trên để biết cách sử dụng tài khoản nào cho đúng.

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH: TÀI KHOẢN 211, khi đi làm phải ghi tài khoản có 4 chữ số thì tài khoản có 3 chữ số tự động ghi, cụ thể danh sách tài sản cố định hữu hình 4 chữ số như sau:

4

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH: TÀI KHOẢN 213, khi đi làm phải ghi tài khoản có 4 chữ số thì tài khoản có 3 chữ số tự động ghi, cụ thể danh sách tài sản cố định vô hình 4 chữ số như sau:

5

HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: TÀI KHOẢN 214

Khi sử dụng tài sản cố định hữu hình (TK 211) hoặc vô hình (TK 213) thì tài sản sẽ bị hao mòn, thì khi hao mòn kế toán sử dụng tài khoản 214 để theo dõi sự hao mòn của tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình. Chúng ta có 2 tài khoản hao mòn mà chúng ta cần quan tâm:

+Tài khoản 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình
+Tài khoản 2143:Hao mòn tài sản cố định vô hình

Lưu ý: Khi ghi sổ thì ghi tài khoản cấp 2 chứ không ghi tài khoản cấp 1 (Ghi tài khoản mà chi tiết nhất, tài khoản cấp 1 tự động nhảy lên). Tức là khi đi làm chúng ta phải ghi sổ là tài khoản 2141 hoặc 2143.

  • CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (CCDC): TÀI KHOẢN 153, khi đi làm phải ghi tài khoản có 4 chữ số thì tài khoản có 3 chữ số tự động ghi, cụ thể danh sách công cụ, dụng cụ 4 chữ số như sau:

6

  • CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC: TÀI KHOẢN 242

Khi phát sinh những khoản liên quan đến chi phí trả trước (Gồm chi phí trả trước cho nhiều tháng hoặc mua công cụ dụng cụ có giá trị lớn về để phục vụ cho sản xuất kinh doanh) thì kế toán phải sử dụng tài khoản 242. Tuy nhiên, chi phí trả trước thì theo chế độ kế toán để lập được báo cáo thì phân ra thành chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn.

Vậy để thuận tiện trong quá trình đi làm; Thuận tiện trong quá trình hạch toán (ghi sổ) cũng như thuận tiện trong quá trình lập báo cáo thì đặt tài khoản con của tài khoản 242 như sau:

  • Tài khoản 2421 (Chi phí trả trước ngắn hạn): Là thời hạn sử dụng, thời hạn phân bổ vào chi phí trong kỳ nhỏ hơn 12 tháng (Tức là từ 12 tháng trở xuống)
  • Tài khoản 2422 (Chi phí trả trước dài hạn): Là thời hạn sử dụng, thời hạn phân bổ vào chi phí trong kỳ lớn hơn 12 tháng (Tức là từ 13 tháng trở lên)

4.Tính chất của từng tài khoản (211;213;153;242;214)

Đây là tài khoản loại 1 là tài sản. Tính chất của tài sản như các bạn đã học trong Chương 1 rồi.Vì vậy, tính chất là Bên NỢ thể hiện phát sinh tăng TÀI SẢN; Bên CÓ thể hiện phát sinh giảm TÀI SẢN. Và Số dư đầu kỳ, Số dư cuối kỳ nằm Bên NỢ. Xem hình minh hoạ.

7

Tuy nhiên, đối với tài khoản 214, do là tài khoản dùng để theo dõi hao mòn của tài sản cố định nên tính chất của nó NGƯỢC LẠI với TÍNH CHẤT CHUNG CỦA TÀI KHOẢN LOẠI 1,2. Cụ thể tính chất của tài khoản 214 (Hao mòn tài sản cố định) như sau:

8

Giải thích vì sao Tài khoản 214 Tăng ghi Có và Giảm ghi Nợ: Bởi vì khi tăng hao mòn tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình thì về mặt nguyên tắc sẽ ghi bên Có của tài khoản 211 và tài khoản 213. Nhưng chế độ kế toán không cho phép làm như vậy mà phải tách theo dõi hao mòn phần tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình bằng 1 tài khoản riêng là 214. Do đo, tính chất của tài khoản 214 là như hình vẽ bên trên.

5.Nhiệm vụ của Kế toán tài sản cố định hữu hình; Vô hình; Chi phí trả trước và CCDC

  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ VÔ HÌNH

– Có trách nhiệm cùng với phòng mua hàng xây dựng quy trình mua hàng liên quan đến tài sản cố định từ lúc mua cho đến lúc thanh toán gồm những bước nào và từng bước thì phải cần chứng từ gì
Quản lý và theo dõi số lượng tài sản cố định cũng như theo dõi Bộ hồ sơ chứng từ hình thành nên tài sản bằng cách mở thẻ tài sản cố định. Mỗi thẻ tài sản cố định là 1 tài sản và thẻ này phải được đánh mã tài sản cố định và đồng thời mỗi tài sản cố định phải được dán mã. Lưu thẻ tài sản cố định tại nơi làm việc của năm hiện hữu mà không phải đem vào kho cắt.
Để kiểm tra tính hiện hữu của tài sản vào mỗi năm thì kế toán cần tổ chức công tác kiểm kê tài sản cố định để không bị thất thoát. Khi kiểm kê phải tiến hành lập Biên bản kiểm kê, nêu rõ nguyên nhân thừa và thiếu.

Lưu ý: Khi kiểm kê thì phải liệt kê ra những tài sản nào hư hỏng, bảo trì thì phải báo cáo; Những tài sản nào cần thanh lý thì cũng phải báo cáo để đưa ra hướng xử lý kịp thời.

– Có trách nhiệm lập bảng trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng. Cuối tháng ghi sổ chi phí khấu hao vào những bộ phận có liên quan.

  • NHIÊM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

– Có trách nhiệm lập bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn để phân bổ vào chi phí của những bộ phận có liên quan vào cuối mỗi tháng.
– Đối với những khoản chi phí trả trước nào mà có liên quan đến công cụ dụng cụ thì cần phải theo dõi về mặt số lượng và dán mã giống y hệt như tài sản. Cần thiết cũng tiến hành kiểm kê những tài sản là công cụ dụng cụ cùng lúc với kiểm kê tài sản cố định hữu hình.

6. Bộ chứng từ ghi sổ Bên nợ và Bên có của Tài sản cố định hữu hình và vô hình cũng như Hao mòn tài sản cố định. Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán tài sản cố định hữu hình và Vô hình và Hao mòn tài sản cố định

Vẽ lại sổ cái của tài khoản TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH (TSCĐ);VÔ HÌNH VÀ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (HMTSCĐ) được biểu thị bằng sơ đồ chữ T như sau:

9

10

Câu hỏi: Vậy chúng ta học những gì tại tài khoản 211 Và tài khoản 213;214 ?

Trả lời: Như Chương 1 chúng ta đã học thì chúng ta làm 2 việcLập chứng từ và ghi sổ. Vậy với TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ VÔ HÌNH chúng ta học:

Bộ chứng từ BÊN NỢ gồm những chứng từ gì (Gồm chứng từ kế toán lập và Chứng từ gốc) và Cách ghi sổ bên Nợ của tài khoản 211 VÀ 213 như thế nào?
Bộ chứng từ BÊN CÓ gồm những chứng từ gì (Gồm chứng từ kế toán lập và Chứng từ gốc) và Cách ghi sổ bên Có của tài khoản 211 VÀ 213 như thế nào?

ĐI VÀO CHI TIẾT CÁCH HỌC BỘ CHỨNG TỪ BÊN NỢ VÀ BỘ CHỨNG TỪ BÊN CÓ CỦA TÀI KHOẢN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ VÔ HÌNH (TK211;213)

A. Bên Nợ (211;213):

-Thể hiện tài sản cố định hữu hình và vô hình trong kỳ của Công ty tăng lên: Với những lý do sau: Một là Do mua trong nước; Hai là Do nhập khẩu; Ba là Do nhận vốn góp của các thành viên; Bốn là Do thuê ngoài xây dựng để hình thành nên tài sản; Năm là Do tự sản xuất hoặc do tự xây dựng…Và còn rất nhiều trường hợp tăng khác nữa. Nhưng với bài này chúng ta chỉ tập trung vào 5 trường hợp trên (Vì những trường hợp này hay xảy ra trong thực tế khi đi làm)

-Bên Nợ của tài sản cố định người ta gọi là Nguyên giá TSCĐ. Vậy nguyên giá TSCĐ là gì???. Từng trường hợp tăng của TSCĐ sẽ có cách định nghĩa khác nhau về Nguyên giá.

  • Trường hợp 1: Tài sản cố định tăng lên do mua trong nước

Nguyên giá TSCĐ (kể cả mua mới và cũ) mua trong nước= là giá mua thực tế phải trả chưa bao gồm thuế GTGT (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá ) Cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp (lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định mà tài sản này phải trải qua quá trình đầu tư xây dựng thêm thì mới hoạt động; Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; Chi phí nâng cấp; Chi phí lắp đặt, Chạy thử; Lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Mà bên mua tài sản cố định phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng

+Lãi tiền vay trong trường hợp này được tính vào nguyên giá TSCĐ là những khoản lãi phát sinh tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Lúc này chi phí lãi vay ghi vào bên nơ 211).

Ví dụ: các bạn muốn đầu tư 1 dây chuyền sản xuất nước ép trái cây thì các bạn phải mua nhiều bộ phận của nhiều nhà cung cấp khác nhau về lắp ráp lại thì mới trở thành 1 dây chuyền hoàn thiện mới vận hành được. Nếu toàn bộ các bộ phận của dây chuyền này mà được hình thành từ vốn vay thì chi phí lãi vay trong trường hợp này sẽ được ghi nhận vào tài khoản bên Nợ 211 (Vốn hoá chi phí lãi vay).

+Lãi tiền vay phát sinh sau khi đã đưa TSCĐ vào sử dụng thì được tính vào chi phí hoạt động tài chính (TK 635).

Ví dụ: Công ty vay tiền để mua xe thì chi phí lãi vay này chắc chắn 100% phải ghi nhận vào sổ sách tài khoản 635 (Chi phí tài chính) mà không phải ghi vào Bên Nợ 211 được. Vì chiếc xe này đã hoàn thiện rồi (tức là chạy được rồi)

  • GHI SỔ BÊN NỢ 211;213: Khi nói đến ghi sổ thì chúng ta phải đề cập đến bộ chứng từ gồm những gì. Sau khi có chứng từ rồi thì từ đó mới tiến hành ghi sổ

MỘT LÀ BỘ CHỨNG TỪ: để ghi vào bên Nợ TK 211;213: Nhắc lại khi nói đến bộ chứng từ để ghi sổ thì các bạn cần nhớ là có 2 loại chứng từ: 1 là chứng từ kế toán do kế toán lập để ghi sổ sách kế toán. 2 là chứng từ gốc kẹp theo sau chứng từ kế toán. Các bạn phải thuộc nguyên tắc này để dễ hình dung khi nói đến Bộ chứng từ. Và Bộ chứng từ được sắp xếp như sau:

+Một: Phiếu kế toán phải trả (Chứng từ do kế toán lập). Cách đặt mã để ghi vào sổ sách kế toán như Chương 1 có đề cập, ở đây chúng tôi nhắc lại:

11

+Hai: Kèm theo BỘ CHỨNG TỪ GỐC là (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng đầu ra, Biên bản bàn giao của bên bán; Biên bản bàn giao nội bộ giữa phòng mua hàng và nhân viên nhận tài sản trong công ty, ….. ) Chứng từ gốc là gồm rất nhiều, bất cứ cái gì mà chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh thì gọi là chứng từ gốc, chứ không phải chứng từ là chỉ có HOÁ ĐƠN GTGT VÀ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG. (Quan niệm chứng từ chỉ là hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng là hoàn toàn sai). Chứng từ bao gồm cả hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng trong đó

Lưu ý khi quyết toán thuế TNDN về chi phí khấu hao liên quan đến tài sản cố định để các bạn nắm rõ (Phần quyết toán thuế TNDN chúng ta cần xem quyển sách “TỰ HỌC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ MÀ ĐÃ PHÁT HÀNH): Theo như Điều 6 của TT78 về thuế TNDN. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

=>Vậy mua bất kỳ cái gì mà có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng đầu vào mà có số tiền từ 20 triệu trở lên phải CÓ CHỨNG TỪ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT (Tức là chuyển khoản từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán). Do đó mua tài sản cố định bắt buộc Công ty các bạn phải chuyển khoản ngân hàng. Chuyển khoản ngân hàng là chuyển từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán.

HAI LÀ GHI SỔ: nghiệp vụ mua tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình

+Dựa vào bộ chứng từ trên (Cụ thể là Phiếu kế toán do kế toán lập, kèm theo bộ chứng từ gốc), kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

Nợ 211; Hoặc 213 (Chọn chi tiết tài khoản cấp 2: có thể là 2111;2112;2113…)
Nợ 1332 (Thuế VAT của tài sản cố định)
Có 331 (Chi tiết theo từng nhà cung cấp)
(Ghi Sổ nhật ký chung; Ghi sổ cái 211; Hoặc 213; Sổ cái 1332; Sổ cái 331 và Sổ chi tiết của đối tượng nhà cung cấp)

+Nếu sau đó, mà chuyển tiền trả nhà cung cấp thì kế toán lập Uỷ nhiệm chi (2 liên theo mẫu của từng ngân hàng) đem ra ngân hàng để chuyển tiền thì được ngân hàng trả về 1liên, Kế toán sẽ dựa vào Uỷ nhiệm chi lập 1 chứng từ kế toán là Giấy báo nợ hoặc Chứng từ chi tiền gửi (Đã học tại CHƯƠNG 2). Ghi sổ như sau:

Nợ 331 (Phải ghi vào sổ chi tiết của từng nhà cung cấp, ngoài vấn đề ghi vào sổ cái)
Có 1121 (Cần tạo ra tài khoản con của tài khoản cấp 2 ví dụ 11211-ACB. Vấn đề này đã được học tại CHƯƠNG 2)
(Ghi Sổ nhật ký chung; Ghi sổ cái 331; Sổ cái 1121; Sổ chi tiết 331 của đối tượng nhà cung cấp và sổ chi tiết của đối tượng là ngân hàng ACB 11211-ACB).

Lưu ý VIỆC GHI NHẬN SAU KHI GHI NHẬN BAN ĐẦU: Sau khi ghi nhận ban đầu vào bên Nợ 211;213 rồi. Và sau đó tài sản đi vào sử dụng thì có phát sinh những khoản chi phí như sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ để cho tài sản hoạt động…thì những khoản chi phí này không được ghi nhận vào Nguyên giá TSCĐ (Bên Nợ 211;213) mà phải hạch toán trực tiếp vào chi phí loại 6 và loại 8.

Ví dụ: Sau khi mua chiếc xe Sorento 1,5 tỷ giá chưa VAT và đóng lệ phí trước bạ là 100 triệu thì nguyên giá của TSCĐ xe BMW là : 1,6 tỷ=1,5 tỷ+0,1 tỷ. Sau đó thời gian chạy thì xe bị hư cái vỏ, bị trầy sơn, thay nhớt…Thì những khoản chi phí như vậy không được ghi vào bên Nợ 2113 mà phải ghi ngay vào chi phí trong kỳ phát sinh khoản chi phí đó (TK 641 hoặc 642 hoặc 627).

  • LẬP BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO RIÊNG CHO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH: Sau khi ghi tăng Nguyên giá TSCĐ xong thì tài sản đưa vào sử dụng, mà đã sử dụng thì sẽ bị hao mòn theo thời gian sử dụng. Và hao mòn tài sản cố định thì được tính vào chi phí trong mỗi tháng sử dụng tài sản. Cụ thể Kế toán lập Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ như sau (Chi tiết cách lập Bảng khấu hao tài sản cố định này chúng ta sẽ được học phần làm bài tập thực hành):

12

+Cuối tháng, Kế toán dựa vào Bảng phân bổ khấu hao trên tại cột số 12, Kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

Nợ 6274
Hoặc Nợ 6414
Hoặc Nợ 6424
Có 2141 hoặc Có 2143

+Với Bảng phân bổ khấu hao tháng 1/2015 như trên thì cuối tháng 1/2015, kế toán sẽ ghi sổ như sau:

Nơ 6414: 5.504.630

Có 2141: 5.504.630

MỘT VÀI CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN LẬP BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DÀNH CHO CÁC BẠN TRONG QUÁ TRÌNH ĐI LÀM NHƯ SAU:

Câu hỏi 1: Thời điểm nào thì tính hao mòn TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Hay còn gọi là thời điểm nào thì trích khấu hao tài sản cố định để hạch toán chi phí )?

Trả lời 1:
+Thời điểm trích khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. (Theo TT45/2013).

+Thời gian trích khấu hao thì các bạn xem tại khung của TT 45/2013 để dựa vào đó có thời gian Min (Tối thiểu) và Max (Tối đa), chúng ta chọn trong khung này là được, cụ thể hình ảnh của khung thời gian khấu hao TSCĐ theo TT45/2013 mà đã được chụp hình lại như sau:

13

Câu hỏi 2: Mọi tài sản cố định của Công ty, như chưa dùng hoặc không cần dùng hoặc chờ thanh lý có phải tính khấu hao không (tính hao mòn không)?

Trả lời 2:

+Về nguyên tắc: mọi TSCĐ có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (Tức là hạch toán vào tài khoản 6274;6414 và 6424); Khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác. (Tức là hạch toán vào tài khoản 811). Đây là theo quy định của TT200/2014.
+Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định (Tức là Hao mòn luỹ kế của tài sản): là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

+Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ (Bên Nơ 211;213) và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế tức là bên Có 214) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

Lưu ý về Chi phí khấu hao của TSCĐ đối vối xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống khi làm quyết toán thuế TNDN (Quyết toán thuế TNDN này nằm trong quyển sách đã phát hành “TỰ HỌC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ): Theo như Điểm e Khoản 2.2 Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 về thuế TNDN như sau:

e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

=> Phần trích khấu mà vượt 1,6 tỷ xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống của DN mà không kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN. PHẦN THUẾ TNDN THÌ CÁC BẠN ĐỌC QUYỂN SÁCH “TỰ HỌC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ ĐÃ PHÁT HÀNH CÁC BẠN SẼ RÕ”

Ví dụ: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, Số trích khấu hao theo chế độ kế toán là = 6 TỶ/6 năm =1 tỷ (thời gian trích khấu hao là 6 năm). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. => Phần chi phí mà thuế không chấp nhận là: 1.000.000.000-267.000.000=733.000.000.

  • LẬP THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐỂ QUẢN LÝ BỘ HỒ SƠ GỐC HÌNH THÀNH NÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ BỘ PHẬN NÀO SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

+Để quản lý tài sản cố định về số lượng thì mỗi tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình chúng ta cần phải đặt mã và dán mã này trên những tài sản cố định hữu hình đó. Để quản lý bộ hồ sơ hình thành nên từng tài sản đó thì chúng ta cần phải có thẻ tài sản cố định cho từng tài sản đó. Cụ thể mẫu thẻ tài sản cố định như sau:

14

+Sắp xếp Thẻ tài sản cố định KÈM THEO bộ chứng từ GỐC như sau:

1. Thẻ tài sản cố định
2. Các chứng từ gốc hình thành nên tài sản cố định đó (Gồm hợp đồng; Biên bàn bàn giao giữa nhà cung cấp với người mua; Biên bản bàn giao nội bộ; Hoá đơn giá trị gia tăng; Giấy tờ khác….)

Câu hỏi: Cách đặt mã tài sản cố định như thế nào ĐỂ DỄ QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI?

Trả lời: Bạn nên đưa ra 1 nguyên tắc đặt mã để dễ quản lý. Ngoài ra cũng để có tài liệu sau này huấn luyện và đào tạo cho nhân viên được dễ dàng, bạn có thể xem nguyên tắc đặt mã tài sản cố định bên dưới để tham khảo.

Quy định đặt mã tên TSCĐ: 8 KÝ TỰ

6 ký tự đầu: Là nhóm tài sản được viết tắt như trong bảng hệ thống tài khoản.

Ví dụ: TK 2111: Nhà cửa vật kiến trúc => Mã là NCVKT
TK 2112: Máy móc, thiết bị => Mã là MMTB

+ Nếu < 6 ký tự thì thêm 0 hoặc 00 hoặc 000,… tương ứng cho đủ 6 ký tự Ví dụ: Nhà cửa vật kiến trúc => Mã là NCVKT0
Máy móc, Thiết bị => Mã là MMTB00

+ Nếu > 6 ký tự thì chỉ viết đủ 6 ký tự

Ví dụ: Tài sản cố định thuê tài chính => Mã TSCDTT

2 ký tự cuối: Là số thứ tự của từng loại TSCĐ trong nhóm đó

15

SƠ ĐỒ TÓM TẮT NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ VÔ HÌNH MUA TRONG NƯỚC

16

17

  • Bài tập thực hành: Cty ABC là Cty thương mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847;Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM.

Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên, mã tài sản cố định ở phần cuối của Chương để tiến hành làm bài tập.

+Ngày 1/1/2015 nhân viên Tùng –Phòng mua hàng của Cty ABC đến Cty ô tô THACO (MST của Cty THACO 0310664089). Mua xe KIA morning với giá 440.000.000 (trong này giá chưa có thuế GTGT là 400.000.000 và thuế suất thuế VAT là 40.000.000). mua chịu chưa trả tiền được Cty THACO chuẩn bị bồ hồ sơ chứng từ như sau để bàn giao cả xe và bộ chứng từ cho Mr Tùng:

  • Hợp đồng kinh tế
  • Hóa đơn tài chính với số hóa đơn là 1234567
  • Biên bản bàn giao chiếc xe ô tô KIA Morning

+Sau khi bàn giao xe, ngày 1/1/2015 nhân viên Tùng lái xe về Cty để báo kế toán nộp lệ phí trước bạ với số tiền nộp lệ phí trước bạ mà được tính theo công thức của Tờ khai nộp lệ phí trước bạ là 10 triệu. Kế toán tiến hành lập Giấy nộp tiền điện tử trên trang nhantokhai.gdt.gov.vn gửi qua mạng để ngân hàng VCB (TK ngân hàng 003-71-00-041869-2) chuyển tiền nộp lệ phí trước bạ từ tài khoản đã đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế . (Các bạn vào trang web:ketoanantam.com/tinbai/ gõ từ khóa “nộp thuế điện tử” sẽ có bài viết về nộp thuế điện tử cho các bạn tham khảo). Sau khi nộp xong, kế toán in giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho Mr Tùng để bổ sung hồ sơ làm biển số xe. Đồng thời, Mr Tùng chuyển giao bộ chứng từ gốc gồm (Hợp đồng; Hoá đơn GTGT bản photo; Biên bản bàn giao xe giữa THACO và Cty cho phòng kế toán để lưu trữ và ghi sổ)
Mr Tùng tiến hành chuẩn bị bộ hồ sơ để nộp cho công an làm biển số xe cùng ngày 1/1/2015.

+Sau khi đã có biển số xe, Mr Tùng lập biên bản bàn giao nội bộ xe ô tô cho Mr Thắng trưởng phòng kinh doanh để quản lý cùng với cavet xe (Xe này là dùng cho bộ phận kinh doanh). Đồng thời, Mr Tùng chuyển phòng kế toán Biên bàn bàn giao nội bộ giữa MR Tùng và Mr Thắng+Cavet Xe để phòng kế toán lưu chung vào bộ hồ sơ gốc hình thành nên tài sản.

Yêu cầu 1: Anh chị đứng vai trò là Mr Tùng và nhân viên kế toán. Hãy lập tất cả chứng từ kế toán của nghiệp vụ này là:

PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ (Kế toán lập Phiếu kế toán phải trả để ghi nghiệp vụ là phải trả do mua xe chưa thanh toán) dựa vào bộ chứng từ gốc là Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn tài chính;Biên bản bàn giao xe. Sau khi lập xong sắp xếp bộ chứng từ kế toán như sau:

1.Phiếu kế toán phải trả ;
2.Hợp đồng kinh tế bản photo;
3. Hóa đơn tài chính với số hóa đơn là 1234567 bản photo có sao y bản chính của Bên THACO (Vì bản gốc Công An giữ)
4.Biên bản bàn giao chiếc xe ô tô KIA Morning giữa THACO và Cty ABC bản photo.
5. Biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Tùng và Mr Thắng .
(Toàn bộ chứng từ gốc là bản photo, Vì Bản chính đã nộp cho Công An và 1 bộ bản gốc thì lưu ở File Thẻ Tài sản cố định)
6. Cavet xe

Thông tin bổ sung cho việc lập biên bản bàn giao nội bộ như sau:

  • Người bàn giao: Mr Tùng
  • Người nhận bàn giao: Mr Thắng
  • Lý do bàn giao: Bàn giao đưa vào sử dụng cho phòng kinh doanh
  • Mã Tài sản: PTVTTD01

Lập chứng từ kế toán Giấy báo nợ: do kế toán lập để ghi sổ. Sau đó kẹp chứng từ của nghiệp vụ nộp lệ phí trước bạ như sau:

1. Giấy Báo nợ do kế toán lập
2. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
3. Giấy báo nợ ngân hàng cuối tháng lên lấy
(Sau đó kẹp nguyên bộ chứng từ này đằng sau sổ phụ ngân hàng hàng tháng để lưu)

Thông tin bổ sung cho việc lập GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ BẰNG ĐIỆN TỬ NHƯ SAU. Ở đây các bạn thực hành thì được lập BẰNG TAY nhưng khi đi làm thì nộp bằng điện tử.

-Chuyển khoản: Đánh dấu tick vào chỗ CHUYỂN KHOẢN
-Người nộp thuế : Ghi rõ tên Cty ABC
-Mã số thuế: 3600252847
– Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM
– Đề nghị NH (KBNN): Chọn Ngân hàng TM CP Ngoại Thương Việt Nam (ngân hàng công ty mở tài khoản đã đăng ký nộp thuế điện tử )
– Trích tài khoản số: 003-71-00-041869-2
-Tại KBNN: Chọn kho bạc nhà nước mà nộp thuế. Ghi là kho bạc nhà nước quận 3
-Tỉnh: Tp.HCM
-Tên cơ quan quản lý thu: Chi cục thuế Quận 3
– Nội dung các khoản nộp ngân sách: Nộp lệ phí trước bạ XE kia MORNING Ký tháng 1/2015
-Số tiền: 10.000.000
– Mã NDKT: 2802; Mã chương: 754

Yêu cầu 2: Dựa vào chứng từ đã được lập và sắp xếp như trên, hãy tiến hành ghi vào sổ sách kế toán có liên quan của 2 nghiệp vụ trên (Sổ nhật ký chung; Sổ cái và Sổ chi tiết).

Yêu cầu 3:Lập chứng từ Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định vào cuối tháng và cuối tháng ghi vào sổ sách có liên quan (Sổ nhật ký chung, Sổ cái và sổ chi tiết).

Biết xe này có thời gian sử dụng là 6 năm (72 tháng). Xe này khấu hao từ ngày 2/1/2015. Biết rằng 1 tháng là 30 ngày (Tức là tháng 1 tính khấu hao là 29 ngày (30-2+1) ). Cty khấu hao xe theo phương pháp đường thẳng=Nguyên giá/Thời gian khấu hao của xe. Sau khi lập bảng khấu hao, cuối tháng kế toán dựa vào chứng từ kế toán là Bảng khấu hao để tiến hành ghi vào sổ sách kế toán (Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Sổ chi tiết)? Nhớ là bảng khấu hao in ra hàng tháng và có chữ ký của Kế toán trưởng và giám đốc

Yêu cầu 4: Lập thẻ tài sản cố định của chiếc xe trên theo mẫu tại ngày tăng tài sản và kèm bộ hồ sơ chứng từ gốc hình thành nên tài sản này: (Gồm Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn tài chính của chiếc xe, Biên bản bàn giao xe của Cty THACO cho Mr Tùng; Biên bản bàn giao nội bộ;Phiếu chi và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước là lệ phí trước bạ; Cavet xe photo).
(Biết rằng: Số dư đầu kỳ của 11211 :ngân hàng VCB là 10 triệu đồng)

Giải:

  • Một:Lập chứng từ và ghi sổ của nghiệp vụ mua xe Ô tô THACO

Bước 1: Đầu tiên, chúng ta phải phân tích và hình dung , đề bài là có tất cả bao nhiêu nghiệp vụ (Muốn biết bao nhiêu nghiệp vụ thì xem giao dịch với bao nhiêu nhà cung cấp thì có bấy nhiêu nghiệp vụ). Đọc xong đề bài chúng ta thấy có tất cả là 2 nghiệp vụ.

1. Nghiệp vụ thứ nhất mua xe của Công ty THACO (Bộ chứng từ gốc đang có là : Hợp đồng; Hoá đơn; Biên bản bàn giao giữa THACO và Cty; Biên bản bàn giao nội bộ)
2. Nghiệp vụ thứ hai là nộp lệ phí trước bạ (Bộ chứng từ gốc đang có là : Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Giấy báo nợ ngân hàng)

Bước 2: Chúng ta đi vào chi tiết của từng nghiệp vụ, xem trong các chứng từ thì kế toán đang cầm trên tay chứng từ nào, kế toán đang cầm trên tay các chứng từ gốc sau

  • Hợp đồng
  • Hoá đơn;
  • Biên bản bàn giao giữa THACO và Cty
  • Biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Thắng và Mr Tùng
  • Cavet Xe

Mẫu chứng từ gốc như sau:

1. Hợp đồng kinh tế (Cty THACO lập)

18

19

20

2. Hoá đơn GTGT (Cty THACO lập)

21

3. Biên bản bàn giao giữa THACO và Công ty ABC (Cty THACO lập)

22

23

24

4. Biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Thắng và Mr Tùng (Các bạn thực hành)

Mẫu biên bản này là Mr Tùng lập ra 2 liên và bàn giao với Mr Thắng, Mr Thắng ký và Mr Tùng ký, mỗi bên giữ 1 bản. Sau đó Mr Tùng chuyển 1 bản cho Phòng kế toán.

  • Cụ thể mẫu lập Biên bản (Các bạn thực hành lập mẫu biên bản bàn giao nội bộ)

Thông tin bổ sung cho việc lập biên bản bàn giao nội bộ như sau:

  •  Người bàn giao: Mr Tùng
  • Người nhận bàn giao: Mr Thắng
  • Lý do bàn giao: Bàn giao đưa vào sử dụng cho phòng kinh doanh
  • Mã Tài sản: PTVTTD01

25

 

  • Bài giải biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Thắng và Mr Tùng được lập ngày 1/1/2015 (Các bạn tham khảo)

26

5. Cavet xe

Bước 3: Phân tích nghiệp vụ và lập chứng từ kế toán cũng như sắp xếp bộ chứng từ

Sau khi đã nắm được bản chất của nghiệp, kế toán dựa vào bộ chứng từ gốc để phân tích nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào và sau đó Lập chứng từng từ kế toán

  • Phân tích bộ chứng từ gốc:

Đây là Công ty thương mại chuyên bán Laptop, do đó mua xe ô tô về chắc chắn 100% là để phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty mà không phải mua ô tô về để bán. Xe ô tô có giá trị >30 tiệu. Và có thời gian lớn hơn 1 năm => Xe ô tô này là TSCĐ hữu hình => Tài sản cố định là loại 2 tăng => Ghi nợ 2113 (Phương tiện vận tải truyền dẫn). Đây là hoá đơn GTGT đầu vào => Chắc chắn 100% là ghi Nơ 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ). Mua chưa trả tiền=> Loại 3 tăng lên ghi bên CÓ TK 331 (Cty THACO).

  • Lập chứng từ kế toán: Sau khi đã biết ảnh hưởng đến những tài khoản nào rồi thì tiến hành lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ

Mẫu phiếu kế toán mà kế toán lập (Các bạn thực hành lập)

27

Bài giải mẫu phiếu kế toán (Các bạn tham khảo)

28

  •  Sắp xếp bộ chứng từ để ghi sổ như sau:

1. Phiếu kế toán phải trả
2. Hợp đồng kinh tế
3. Hoá đơn GTGT
4. Biên bản bàn giao giữa THACO và Cty
5. Biên bản bàn giao nội bộ
6. Cavet xe

Mẫu bộ chứng từ hoàn chỉnh để lưu như sau:

1. Phiếu kế toán phải trả

29

  • Ngày 1 tháng 1 năm 2015: chính là ngày mà các bạn có chứng từ gốc hợp pháp, hợp lý, hợp lý => thì các bạn lập chứng từ kế toán này
  • Số KT1501001: Các bạn dựa vào cách đánh ký hiệu chứng từ để các bạn đánh ký hiệu (Phiếu kế toán năm 2015 tháng 01 số thứ tự 001)
  • Diễn giải: các bạn viết ra diễn giải của nghiệp vụ, càng chi tiết càng tốt
  • Tài khoản các bạn ghi ra tất cả tài khoản nợ và tài khoản có mà các bạn phân tích bên trên
  • Tên tài khoản thì từng loại tài khoản nó có 1 cái tên thì các bạn ghi vào
  • Phát sinh Nợ: Các bạn ghi số tiền bên Nợ
  • Phát sinh Có: Các bạn ghi số tiền bên Có

2. Hợp đồng kinh tế

29

30

3. Hoá đơn GTGT

31

4. Biên bản bàn giao giữa THACO và Cty ABC

31

32

33

5. Biên bản bàn giao nội bộ

34

6. Cavet xe

35

Bước 4: Ghi sổ sách kế toán

Dựa vào Phiếu kế toán phải trả mà đã lập bên trên (Kèm theo bộ chứng từ gốc như bên trên). Kế toán tiến hành tuần tự ghi sổ như sau:

1. Ghi Sổ nhật ký chung

• Mẫu thực hành Ghi sổ Nhật ký chung (Các bạn thực hành)

• Mẫu bài giải thực hành ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

Lưu ý:

+Cách đánh KT1501001 (Phiếu kế toán phải trả năm 2015 tháng 01 số thứ tự số 01, các bạn đã được học trong Chương 1, các bạn có thể xem file cách đánh ký hiệu mã cuối chương để biết rõ về quy định cách đánh ký hiệu chứng từ).

2. Ghi Sổ cái

Mẫu thực hành sổ cái (Các bạn thực hành)

1

2

3

Mẫu sổ cái bài giải (Các bạn tham khảo)

4

5

6

Lưu ý: Cách ghi sổ cái tài khoản, các bạn đã được học trong Chương 1 và Chương 2 rồi, ở đây tui nhắc lại cho các bạn được rõ hơn
Các bạn lấy nguyên si (Về ký hiệu, ngày tháng năm, diễn giải bên nhật ký chung) mang sang sổ cái (Hoặc có thể dựa vào Phiếu kế toán để ghi lại cũng đúng, tuỳ các bạn chọn). Còn phần tài khoản đối ứng là tài khoản còn lại của nghiệp vụ.

Ví dụ : Nợ 2113: 400.000.000
Nợ 1332: 40.000.000
Có 331: 440.000.000

=> Ghi sổ cái 2113 thì tài khoản đối ứng là 331 (TK còn lại của nghiệp vụ)
=> Ghi sổ cái 1332 thì tài khoản đối ứng là 331 (TK còn lại của nghiệp vụ)
=> Ghi sổ cái 331 thì tài khoản đối ứng là 2113 và 1332 (TK còn lại của nghiệp vụ)

3. Ghi sổ chi tiết

• Mẫu sổ thực hành chi tiết (Các bạn thực hành sổ chi tiết này)

1

Mẫu sổ chi tiết bài giải (Các bạn tham khảo)

2

  • Lưu ý: Cách ghi sổ chi tiết theo từng đối tượng, các bạn đã được học trong Chương 1 và Chương 2 rồi, ở đây tui nhắc lại cho các bạn được rõ hơn

– Về cách ghi sổ chi tiết đối tượng phải trả cũng tương tự như cách ghi của những sổ cái khác. Chỉ khác là các bạn chỉ thêm mã đối tượng để dễ quản lý. Ở đây mã đối tượng là 15 ký tự. 10 Ký tự đầu là tên của Công ty (Lấy 2 chữ cuối); 5 ký tự sau là mã số thuế của côn ty
– Các bạn lấy nguyên si (Về ký hiệu, ngày tháng năm, diễn giải bên nhật ký chung) mang sang sổ cái (Hoặc có thể dựa vào Phiếu kế toán để ghi lại cũng đúng, tuỳ các bạn chọn).
– Còn phần tài khoản đối ứng (TK ĐƯ) là tài khoản còn lại của nghiệp vụ

Sau khi ghi sổ chi tiết xong, các bạn lấy danh sách sổ chi tiết nhà cung cấp, khách hàng làm ra Bảng tổng hợp danh sách chi tiết các khoản phải trả, phải thu để báo cáo cho Ban tổng giám đốc biết được về tình hình công nợ. Vì bảng này được tóm tắt rất dễ nhìn.

Mẫu bảng tổng hợp công nợ phải trả (Các bạn thực hành)

7

Mẫu bài giải Bảng tổng hợp công nợ phải trả (Các bạn tham khảo)

8

Bước 5: Sau khi ghi sổ xong, kế toán tiến hành lưu bộ chứng từ của nghiệp vụ phải trả cho Cty THACO theo ký hiệu chứng từ là KT1501001. Tức là tạo ra 1 file PHIẾU KẾ TOÁN CỦA THÁNG 1/2015 để lưu tất cả Bộ chứng từ mà ký hiệu là Phiếu kế toán của tháng 1/2015 (1. Phiếu kế toán phải trả sắp trước; 2.Kèm theo bộ chứng từ gốc sắp theo trình tự thời gian cái nào phát sinh trước: Hợp đồng; Hoá đơn; Biên bản bàn giao giữa THACO và Công ty; Biên bản bàn giao nội bộ; Cavet xe nhớ là tất cả chứng từ kèm theo PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ LÀ bản photo Còn Bản gốc được lưu trong THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH).

Hai: Lập chứng từ và ghi sổ của nghiệp vụ nộp Lê phí trước bạ

Bước 1: Lập Giấy nộp tiền vào ngân sách của nhà nước về lệ phí trước bạ và Lập chứng từ kế toán là Giấy báo nợ

Đầu tiên lập giấy Nộp tiền vào ngân sách nhà nước để nộp Lệ phí trước bạ (Sau này đi làm là chúng ta nộp Lệ phí trước bạ bằng điện tử, với bài này thì cho các bạn làm bằng tay cho nó quen, làm bằng tay hay điện tử thì cách làm giống nhau)

Thông tin bổ sung cho việc lập GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ BẰNG ĐIỆN TỬ NHƯ SAU. Ở đây các bạn thực hành thì được lập BẰNG TAY nhưng khi đi làm thì nộp bằng điện tử

-Chuyển khoản: Đánh dấu tick vào chỗ CHUYỂN KHOẢN
-Người nộp thuế : Ghi rõ tên Cty ABC
-Mã số thuế: 3600252847
– Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM
– Đề nghị NH (KBNN): Chọn Ngân hàng TM CP Ngoại Thương Việt Nam (ngân hàng công ty mở tài khoản đã đăng ký nộp thuế điện tử )
– Trích tài khoản số: 003-71-00-041869-2
-Tại KBNN: Chọn kho bạc nhà nước mà nộp thuế. Ghi là kho bạc nhà nước quận 3
-Tỉnh: Tp.HCM
-Tên cơ quan quản lý thu: Chi cục thuế Quận 3
– Nội dung các khoản nộp ngân sách: Nộp lệ phí trước bạ XE kia MORNING Ký tháng 1/2015
-Số tiền: 10.000.000
– Mã NDKT: 2802; Mã chương: 754

+Mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Các bạn thực hành)
910

+Mẫu bài giải giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Các bạn tham khảo)

21

23

  • Lập chứng từ kế toán là Giấy báo nợ:

Sau khi Mr Tùng đi đăng ký biển số xe về và có cavet xe, bàn giao bộ chứng từ gồm Cavet xe và Biên bản bàn giao nội bộ cho Phòng kế toán, Kế toán dựa vào chứng từ đó + Giấy nộp tiền lệ phí trước bạ qua mạng+Giấy báo nợ ngân hàng => Lập chứng từ kế toán là GIẤY BÁO NỢ (Đây là Giấy báo nợ do kế toán lập khác với Giấy báo nợ của ngân hàng, đây là chứng từ do kế toán lập với mục đích cuối cùng là để GHI SỔ) có thể đặt thành tên khác là PHIẾU CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG cũng không sao, chẳng qua để các bạn có 1 tên gọi của Chứng từ kế toán.

Trước khi lập chứng từ kế toán thì các bạn cần nắm bản chất của nghiệp vụ để từ đó xác định ảnh hưởng đến những tài khoản nào=> Từ đó xác định nợ và có của từng tài khoản

Nộp lệ phí trước bạ bằng tiền gửi ngân hàng của chiếc xe ô tô => Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là Tiền gửi ngân hàng (TK 11211) và Lệ phí trước bạ. Trong 2 tài khoản này thì tiền gửi ngân hàng là loại 1 giảm xuống lý do là chi tiền ra Ghi bên Có 11211. Một khi ghi có thì tài khoản còn lại phải ghi nợ. Vậy tài khoản còn lại là 2113 (Vì đây là lệ phí trước bạ là những chi phí có liên quan trực tiếp đến tài sản để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Thoả mãn định nghĩa về Nguyên giá tài sản cố định như bên trên) nên bắt buộc 100% là GHI NỢ 2113

+Mẫu lập giấy báo nợ để ghi sổ kế toán (Các bạn thực hành)

1

+Mẫu bài giải Giấy báo nợ (Các bạn tham khảo)

h1

Bước 2: Sắp xếp bộ chứng từ kế toán của nghiệp vụ này theo thứ tự để tiến hành ghi sổ:

1. Giấy báo nợ do kế toán lập
2. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của lệ phí trước bạ
3. Giấy báo nợ ngân hàng
4. Kèm theo sổ phụ ngân hàng
(Sau này các bạn nên lưu chứng từ ngân hàng theo từng ngân hàng. Tức là Sổ phụ ngân hàng đầu tiên, sau đó mới đến Bộ chứng từ kế toán)

1. Giấy báo nợ do kế toán lập

11

2. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

22

11

3. Giấy báo nợ của NH VCB

11

4. Sổ phụ ngân hàng (Mẫu để các bạn tham khảo cho biết sổ phụ NH)

11

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán

1. Ghi sổ nhật ký chung

Mẫu sổ nhật ký chung thực hành (Các bạn thực hành)

11

Mẫu sổ nhật ký chung bài giải (Các bạn tham khảo)

11

2. Ghi sổ cái

Mẫu sổ cái thực hành (Các bạn thực hành)

11

11

Mẫu bài giải sổ cái (Các bạn tham khảo)

+Số cái 2113 (Phương tiện vận tải truyền dẫn)

11

+Sổ cái đồng thời là sổ chi tiết của tiền gửi ngân hàng VCB TK 11211 (Vì đã mở chi tiết tài khoản theo từng ngân hàng)

11

Bước 4: Lưu bộ chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ xong, tiến hành lưu bộ hồ sơ chứng từ kế toán theo thứ tự sau:

1. Giấy báo nợ do kế toán lập
2. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của lệ phí trước bạ
3. Giấy báo nợ ngân hàng
4. Kèm theo sổ phụ ngân hàng
(Sau này các bạn nên lưu chứng từ ngân hàng theo từng ngân hàng. Tức là Sổ phụ ngân hàng đầu tiên, sau đó mới đến Bộ chứng từ kế toán)

Ba: Tiến hành lập thẻ tài sản cố định

Bước 1: Sau khi ghi sổ xong thì tài sản cố định do tính chất là phục vụ cho nhiều năm, do đó để quản lý bộ hồ sơ tài sản phục vụ cho nhiều năm để không tốn thời gian là mỗi năm nếu phục vụ cho Cơ quan chức năng (như Cơ quan thuế, Cơ quan kiểm toán..) thì các bạn nên lập Mỗi tài sản cố định al2 1 thẻ tài sải cố định để lưu hồ sơ gốc hình thành nên tài sản cố định đó. Vậy mục đích của thẻ tài sản cố định là lưu BỘ HỒ SƠ GỐC HÌNH THÀNH NÊN TÀI SẢN.

• Mẫu thẻ tài sản cố định cho các bạn lập (Các bạn thực hành)

1

1

Mẫu bài giải thẻ tài sản cố định (Các bạn tham khảo)

1

2

Bước 2: Lưu bộ chứng từ gốc bản có chữ ký sống cùng với thẻ tài sản cố định.

Mỗi 1 tài sản cố định là 1 thẻ. Công ty sẽ mở 1 Còng dùng để lưu toàn bộ thẻ tài sản cố định
Sau khi lập xong thẻ tài sản cô định, kế toán lưu toàn bộ chứng từ gốc kèm theo hình thành nên 1 tài sản là bên dưới của thẻ tài sản cố định. Cụ thể thứ tự của chứng từ trong thẻ tài sản cố định như sau:

1. Thẻ tài sản cố định (Mẫu đã nhìn thấy bên trên)
2. Toàn bộ chứng từ gốc hình thành nên thẻ tài sản cố định (Gồm Phiếu kế toán phải trả kèm theoHợp đồng kinh tế; Hoá đơn GTGT của THACO; Biên bản bàn giao giữa THAOC và Công ty Biên bản bàn giao nội bộ; Giấy báo nợ do kế toán lập kèm theo Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước+ Giấy báo nợ của ngân hàng). Những chứng từ gốc này các bạn cũng thấy bên trên.

Bốn: Tiến hành cuối tháng lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và Ghi sổ

Bước 1: Cuối tháng lập bảng khấu hao

Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành Lập bảng khấu hao tài sản cố định hữu hình riêng và Tài sản cố định vô hình riêng, cụ thể.
Mẫu lập bảng khấu hao tài sản cố định hữu hình như sau (Các bạn thực hành)

1

Bài giải lập bảng khấu hao tài sản cố định hữu hình (Các bạn tham khảo)

1

Bước 2: Ghi sổ kế toán

1. Ghi sổ nhật ký chung

+Mẫu sổ thực hành nhật ký chung (Các bạn thực hành)
Cuối tháng, kế toán Dựa vào chứng từ mà kế toán lập là Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ hoặc lập phiếu kế toán hạch toán khấu hao, kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

1

+Mẫu bài giải nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

1

2. Ghi Sổ cái
+Mẫu sổ thực hành sổ cái (Các bạn thực hành)

1

1

+Mẫu sổ bài giải sổ cái (Các bạn tham khảo)

1

1

Bước 3: Các bạn sau khi ghi sổ xong thì lưu chứng từ kế toán theo đúng ký hiệu mà các bạn đã đánh ký hiệu trong Sổ nhật ký chung cũng như sổ cái và sổ chi tiết. Cụ thể trong trường hợp trên là mở 1 file chứng từ Bảng khấu hao tài sản cố định để lưu tất cả những ký hiệu KH1501001vào file Bảng trích khấu hao tháng 01/2015. Vậy 1 năm 12 tháng thì có 12 file Bảng khấu được sắp xếp theo tháng. Tuy nhiên, do khấu hao chỉ có 1 tờ/tháng thì tốt nhất các bạn chỉ nên làm 1 file khấu hao và ngăn ra làm 12 tháng

Trường hợp 2: Tài sản cố định tăng lên do nhập khẩu (mua từ nước ngoài)

  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) nhập khẩu: là giá mua thực tế phải trả (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá) cộng (+) các khoản thuế (Thuế nhập khẩu; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế bảo vệ môi trường), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ.
  • GHI SỔ BÊN NỢ 211;213: Khi nói đến ghi sổ thì chúng ta phải đề cập đến bộ chứng từ gồm những gì. Sau khi có chứng từ rồi thì từ đó mới tiến hành ghi sổ

-MỘT LÀ BỘ CHỨNG TỪ: để ghi vào bên Nợ TK 211;213: Nhắc lại khi nói đến bộ chứng từ để ghi sổ thì các bạn cần nhớ là có 2 loại chứng từ: 1 là chứng từ kế toán do kế toán lập để ghi sổ sách kế toán. 2 là chứng từ gốc kép theo sau chứng từ kế toán. Các bạn phải thuộc nguyên tắc này để dễ hình dung khi nói đến Bộ chứng từ. Và Bộ chứng từ được sắp xếp như sau:

+Thứ nhất: Phiếu kế toán phải trả (Chứng từ do kế toán lập). Cách đặt mã để ghi vào sổ sách kế toán như Chương 1 có đề cập, ổ đây chúng tôi nhắc lại

1

+Thứ hai: Kèm theo BỘ CHỨNG TỪ GỐC là (Hợp đồng ngoại thương:Contract Hoá đơn thương mại:Commercial Invoice; Vận đơn đường biển: Bill of Lading; Phiếu đóng gói hàng hoá: Packing List; Giấy chứng nhận xuất xứ: C/O; Tờ khai hải quan; Biên bản bàn giao nội bộ giữa phòng mua hàng và nhân viên nhận tài sản trong công ty, ….. ).

Định nghĩa một số khái niệm về Bộ Chứng từ nhập khẩu và hình ảnh minh hoạ

  •  1. Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L):

+Vận đơn: Là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên phương tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay). Là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển giữa người vận chuyển và người gửi hàng. Thường thì người gửi hàng và người vận chuyển có thỏa thuận (hợp đồng vận chuyển) trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, và vận đơn được phát hành. Và khi vận đơn được phát hành, nó là bằng chứng đầy đủ về hợp đồng vận tải hàng hóa ghi trong vận đơn.

+Vận đơn là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa ghi trên chứng từ này. Đây là chức năng hay đặc tính quan trọng nhất của vận đơn trong thương mại quốc tế hiện nay. “Chứng từ sở hữu” là chứng cho phép người chủ hợp lệ có quyền sở hữu đối với hàng hóa. Quyền sở hữu này có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu lên vận đơn (đối với vận đơn có thể chuyển nhượng).

MẪU BILL OF LADING (VẬN ĐƠN)

1

  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ do người xuất khẩu phát hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng. Chức năng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…

MẪU COMMERCIAL INVOICE (Hoá đơn thương mại)

1

  • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing Lists): Là loại chứng từ thể hiện cách thức đóng gói của lô hàng. Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dung tích thế nào…

MẪU PACKING LIST (Phiếu đóng gói hàng hoá)

1

  • 1 Hợp đồng ngoại thương (Contract): Là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua & người bán, thông tin hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán v.v…

MẪU CONTRACT( Hợp đồng ngoại thương)

1

  •  Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) để được hưởng thuế ưu đãi

Là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào. Điều này quan trọng với chủ hàng, khi C/O giúp họ được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, hay được giảm thuế

MẪU C/0 (Giấy chứng nhận xuất xứ)

1

  •  1 Tờ khai Hải Quan (Customs Declaration)

Chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia.

(CUSTOMS DECLARATION) MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN

1

  • Và còn nhiều loại giấy tờ khác nữa tuỳ theo mỗi loại hàng hoá nhập khẩu mà sẽ có quy định chứng từ khác nhau.

Lưu ý:

+Thứ nhất: Các bạn có thể tham khảo thêm về chứng từ của xuất nhập khẩu để hiểu rõ hơn thì các bạn có thể tham khảo tại trang web này. http://www.container-transportation.com/chung-tu-xuat-nhap-khau.html. Hoặc có thể tham gia những khoá học về xuất nhập khẩu để nắm rõ về nghiệp vụ xuất nhập khẩu.

+Thứ hai: trong xuất nhập khẩu thì có mấy phương thức thanh toán tiền với nước ngoài mà các bạn cần nắm rõ. Cụ thể như sau:

CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG XUẤT NHẬP KHẨU

Có rất nhiều phương thức thanh toán Quốc tế, nhưng ở đây tui hướng dẫn các bạn 3 phương thức mà thông dụng đang được áp dụng.

1. Phương thức chuyển tiền (remittance)

Đối với phương thức này thì có 2 phương thức đó là CHUYỂN TIỀN TRẢ TRƯỚC và CHUYỂN TIỀN TRẢ SAU:

1

MỘT: CHUYỂN TIỀN TRẢ TRƯỚC GỒM CÁC BƯỚC SAU ĐÂY:

Đây có lẽ là phương thức thanh toán mong muốn nhất của người bán vì họ không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền hàng ngay nếu sử dụng phương thức trả tiền trước. Tuy nhiên, phương thức này gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người mua cho nên thông thường họ ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng. (TỨC LÀ PHƯƠNG THỨC NÀY NHẬN TIỀN RỒI GIAO HÀNG)

  • B1: Người mua đến ngân hàng của người mua ra lệnh chuyển tiền để trả cho nhà xuất khẩu (Có thể chuyển 100% hoặc trả trước bao nhiêu %)
  • B2: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ đến người mua.
  • B3: Ngân hàng bên mua chuyển tiền cho ngân hàng bên bán.
  • B4: Ngân hàng người bán gửi giấy báo có cho người bán.
  • B5: Người bán giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người mua.

HAI: CHUYỂN TIỀN TRẢ SAU GỒM CÁC BƯỚC SAU:

Chuyển tiền trả sau: là phương thức mà trong đó một khách hàng của ngân hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định, với hình thức chuyển tiền trả sau, người xuất khẩu sẽ đứng vào vị trí bất lợi trong trường hợp hàng hóa đã chuyển đi mà vì lý do nào đó người nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng dẫn đến người xuất khẩu chậm nhận được tiền thanh toán. Và ngược lại, với phương thức chuyển tiền trả trước, rủi ro sẽ chuyển sang cho nhà nhập khẩu ở chỗ người nhập khẩu đã chuyển tiền đi thanh toán cho người xuất khẩu rồi nhưng chưa nhận được hàng vì nhà xuất khẩu chậm trể giao hàng. (TỨC LÀ PHƯƠNG THỨC NÀY GIAO HÀNG RỒI MỚI GIAO TIỀN)

  • B1: Người bán giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người mua.
  • B2: Người mua ra lệnh cho ngân hàng người mua chuyển tiền để trả.
  • B3: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ cho người mua.
  • B4: Ngân hàng bên mua chuyển tiền trả cho ngân hàng bên bán.
  • B5: Ngân hàng bên bán gửi giấy báo có cho bên bán.

Hình thức chuyển tiền trả sau này ít áp dụng vì bên bán lúc nào họ cũng muốn nắm đằng cán trừ khi đối tác của họ là một khách hàng lâu năm và có uy tín.

2. Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C)

LC: (Letter of credit – Thư tín dụng): Là một bức thư do Ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở tín dụng thư) cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định với điều kiện người hưởng lợi phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong thư tín dụng “.

Đối với LC có hai phương thức thanh toán: ký quỹ 100% trị giá LC (trị giá lô hàng nhập) và ký quỹ nhỏ hơn 100% trị giá LC. Hình ảnh minh họa của phương thức thanh toán L/C

1

QUY TRÌNH THANH TOÁN KÝ QUỸ 100% TRỊ GIÁ L/C:

  • B1: Người mua đến ngân hàng xin mở LC và nộp tiền ký qũy 100% trị giá LC —> mở TK tín dụng thư tại ngân hàng.
  • B2: Ngân hàng mở LC chuyển LC đến cho ngân hàng người bán.
  • B3: Ngân hàng người bán chuyển LC đến cho người bán.
  • B4: Người bán chuyển giao hàng hóa cho người mua.
  • B5: Người bán chuyển Bộ chứng từ hàng hóa cho ngân hàng người bán.
  • B6: Ngân hàng người bán chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa đến ngân hàng người mua.
  • B7: Ngân hàng người mua kiểm tra bộ chứng từ và nếu Bộ chứng từ hàng hóa hợp lệ thì Ngân hàng người mua trả tiền cho ngân hàng người bán.
  • B8: Ngân hàng người bán gửi giấy báo có cho người bán.
  • B9: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ và Bộ chứng từ hàng hóa cho người mua.

TRƯỜNG HỢP KÝ QUỸ NHỎ HƠN 100% TRỊ GIÁ CỦA L/C:

  • B1: Người mua xin mở LC, nộp tiền ký quỹ < 100% trị giá LC —> mở tài khoản tín dụng thư tại ngân hàng.
  • B2: Ngân hàng mở LC chuyển LC đến cho Ngân hàng người bán.
  • B3: Ngân hàng người bán chuyển LC đến người bán.
  • B4: Người bán chuyển giao hàng hóa cho người mua.
  • B5: Người bán chuyển Bộ chứng từ hàng hóa cho ngân hàng người bán.
  • B6: Ngân hàng người bán chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa đến ngân hàng người mua.
  • B7: Ngân hàng người mua kiểm tra bộ chứng từ và nếu Bộ chứng từ hàng hóa hợp lệ thì Ngân hàng người mua trả tiền 100% trị giá LC cho ngân hàng người bán.
  • B8: Ngân hàng người bán gửi giấy báo có cho người bán.
  • B9: Ngân hàng mở LC thông báo đòi tiền người mua về số tiền ký quỹ chưa đủ + bản sao Bộ chứng từ hàng hóa để người mua kiểm tra.
  • B10: Trường hợp kiểm tra Bộ chứng từ hàng hóa nếu thấy nó hợp lệ người mua sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại cho ngân hàng hoặc làm thủ lục vay ngân hàng số tiền đó hoặc thực hiện nghiệp vụ chấp nhận trả tiền theo Bộ chứng từ nếu thời hạn thanh toán là trả chậm.

PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (L/C) ĐƯỢC ÁP DỤNG RỘNG RÃI VÀ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CHO CẢ 2 BÊN –> Cả 2 trường hợp ký quỹ này khi kiểm tra Bộ chứng từ hàng hóa thấy bất hợp lệ thì người mua được quyền từ chối thanh toán và lấy lại số tiền đã ký quỹ. Còn kiểm tra mà hợp lệ thì ngay lập tức phải chuyển tiền cho bên bán trong 1 thời gian nhất định được quy định trong hợp đồng

Một số loại thư tín dụng thông dụng Các bạn tham khảo.

Hiện nay trong thanh toán quốc tế có nhiều loại thư tín dụng được sử dụng:

Thư tín dụng có thể huỷ bỏ (Revocable L/C): Với loại này, sau khi L/C được mở, thì nội dung của L/C có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào, không cần có sự đồng ý của người được hưởng và người yêu cầu mở L/C.
Như vậy, thư tín dụng này chưa phải là văn bản cam kết trả tiền thực sự, mà mới chỉ là một thư hẹn sẽ trả tiền. Do vậy, loại L/C này ít được sử dụng.
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C): Khi loại L/C này được mở thì người yêu cầu mở L/C sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ những nội dung của nó, nếu không có sự đồng ý của người được hưởng L/C. Như vậy, tính đảm bảo của L/C này rất cao, nên nó được dùng khá phổ biến trong thanh toán thương mại quốc tế. Loại L/C này là cơ sở của các loại L/C khác.
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Irrevocable confirmed L/C): Đây là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, đồng thời lại có sự xác nhận trả tiền của một Ngân hàng nhất định. Dùng thư tín dụng loại này thì việc nhận tiền của người xuất khẩu là vô cùng chắc chắn.
Đối với người nhập khẩu khi phải mở loại L/C này thì ngoài việc phải ký vốn mở L/C tại Ngân hàng, trả thủ tục phí mở L/C, còn phải chịu thêm phí xác nhận và đặt cọc tiền xác nhận cho Ngân hàng xác nhận L/C. Đó là những bất lợi cho người nhập khẩu.
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): Khi sử dụng loại L/C này, thì người xuất khẩu (người hưởng lợi L/C) phải phát hành một hối phiếu ghi “ không được truy đòi người phát phiếu”. Như vậy, sau khi đã thanh toán cho người huởng, Ngân hàng mở L/C mất quyền truy đòi lại số tiền của L/C bất kỳ trong trường hợp nào. Loại L/C này được dùng rất phổ biến trong các hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.
– Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có thể chuyển nhượng đựơc (Irrevocable Transferable L/C): Đây là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của Ngân hàng trả tiền được trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác, theo lệnh của người được hưởng lợi đầu tiên. Loại L/C này chỉ được chuyển nhượng một lần, chi phí cho việc chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên chịu.
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Thông thường khi tiến hành mua bán qua trung gian thì người ta dùng loại thư tín dụng này.
Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình, thì người xuất khẩu dùng L/C này để mở một L/C khác cho người khác hưởng với những nội dung gần giống như L/C ban đầu (L/C gốc), như vậy L/C sau gọi là L/C giáp lưng.
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Loại L/C này thường được dùng trong phương thức mua bán quốc tế hàng đổi hàng hoặc trong gia công quốc tế. Thư tín dụng đối ứng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi một thư tín dụng đối ứng với nó đã được mở.

3. Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ D/P – Documentary Collection

1

Là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ có 02 loại

Nhờ thu trả ngay D/P: (Documents against payment): Bên nhập khẩu phải thanh toán ngay khi nhận chứng từ

Nhờ thu trả chậm D/A: (Documents against acceptance): Phương thức này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn, được ký phát bởi người bán(người xuất khẩu). Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) cho đến ngày đáo hạn. Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận.

( 1) ký kết hợp đồng mua bán trong đó khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức nhờ thu kèm chứng từ

(2) Nhà xuất khẩu giao hàng hóa cho nhà nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng hoá

(3) Nhà xuất khẩu gửi hối phiếu và bộ chứng từ hàng hoá đến ngân hàng nhận uỷ thác để nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu

(4) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ

(5) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

(6) Nhà nhập khẩu chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách:
Thanh toán ngay bằng hối phiếu, séc hay kỳ phiếu

Hoặc phát hành kỳ phiếu hay giấy nhận nợ
(7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu

(8) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hay giấy nợ cho ngân hàng nhờ thu

(9) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hay giấy nợ cho nhà xuất khẩu

  • HAI: Ghi sổ: Nguyên tắc ghi sổ bên Nợ và Bên Có theo TT200 của một số tài khoản liên quan đến ngoại tệ các bạn cần nắm trước khi đi vào nghiệp vụ chính thức. Chúng ta muốn hạch toán đúng về ngoại tệ thì bắt buộc chúng ta phải thuộc nguyên tắc này.

Khoản phải trả người bán (TK 331)

Bên Có khoản phải trả: (Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ): kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch).

Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.
Bên Nợ khoản phải trả: (Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ): kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó).

Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;

• Lưu ý định nghĩa về tỷ giá

+Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.

1

+Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động: là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.

1

• Cách hạch toán tài khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ (TK 1112 và TK 1122)

Bên Nợ: Các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (Có thể là tỷ giá bán của ngân hàng nếu mua ngoại tệ hoặc là tỷ giá mua của ngân hàng TM mà được khách hàng thanh toán); NHƯNG

  • Rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122 (tức là tỷ giá bình quân gia quyền di động)
  • Rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào NH thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112 (tức là tỷ giá bình quân gia quyền di động)

Bên Có: Các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.

• Đối với giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí mà mua chịu (chưa thanh toán) thì ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh là tỷ giá bán của NHTM mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch. Nếu mua mà trả tiền liền thì lấy tỷ giá mua của NHTM nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
• Đối với tài sản mà mua được hình thành từ vấn đề trả trước cho người bán thì tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày trả trước cho người bán mà không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản.
• Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. (Áp dụng tỳ giá bán của NHTM mà dự kiến sẽ trả tiền tại thời điểm phát sinh giao dịch nếu thông qua 331. Còn nếu không thông 331 thì áp dụng tỷ giá mua của NHTM)
• Các tài khoản phản ánh tài sản. (Ghi nhận theo tỷ giá bán của NHTM nơi doanh nghiệp dự kiến trả). Nhưng nếu mà mua không thông qua công nợ phải trả thì áp dụng tỷ giá mua của NHTM nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán

Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).

=> Sau khi các bạn nắm được nguyên tắc ghi sổ của 1 số tài khoản ngoại tệ liên quan thì bây giờ chúng ta vận dụng nguyên tắc đó trong 1 số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

  • Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (kể cả chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ):

a) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
(Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch).
Lấy tỷ giá mua của chính ngân hàng mà thanh toán
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
Lấy tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

b) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ… bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…
(Lấy tỷ giá bán của NHTM mà doanh nghiệp vay hoặc tại tỷ giá bán của NHTM mà doanh nghiệp dự kiến trả)

Có các TK 331, 341, 336…
(Lấy tỷ giá bán của NHTM mà doanh nghiệp vay hoặc tại tỷ giá bán của NHTM mà doanh nghiệp dư kiến trả)

c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:

– Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước).
Lấy tỷ giá bán của NHTM nơi doanh nghiệp trả tiền hoặc tỷ giá bán của NHTM mà thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
Lấy tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

– Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 . Lấy tỷ giá bán tại ngày ứng trước
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước). Lấy tỷ gia giao dịch thực tế tại ngày ứng trước là Tỷ giá bán của NHTM.

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
(tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Lấy tỷ giá bán tại thời điểm ghi nhận phải trả của NHTM mà dự kiến trả
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch). Lấy tỷ giá bán tại thời điểm ghi nhận phải trả của NHTM mà dự kiến trả

d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ…), ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).
Lấy tỷ giá thực tế đích danh của từng khoản nợ hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động của các khoản nợ nếu người bán có nhiều khoản giao dịch ngoai tệ
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
Lấy tỷ giá bình quân gia quyền di động cho mỗi lần thanh toán bên có của TK 1112,1122
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131… (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch). Lấy tỷ giá mua của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền hoặc tỷ giá mua của NHTM mà thường xuyên giao dịch

Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).
Lấy tỷ giá mua của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền hoặc tỷ giá mua của NHTM mà thường xuyên giao dịch

  • BA: Tóm tắt 1 trường hợp về sơ đồ nhập khẩu

1

1

  • BỐN: VÍ DỤ MINH HOẠ

Ví dụ minh hoạ về nhập khẩu trả trước 1 ít, sau đó nhận hàng sẽ trả phần còn lại:

1111

  • Ví dụ minh hoạ về nhập khẩu trả trước 100%, sau đó mới được nhận hàng

1111

  • Ví dụ bằng chứng từ thực tế để thực hành trường hợp nhập khẩu TSCĐ

BÀI TẬP MẪU VỀ VÍ DỤ THANH TOÁN NHỜ THU D/P (PHẢI THANH TOÁN NGAY 100% THÌ MỚI NHẬN ĐƯỢC BỘ CHỨNG TỪ GỐC TỪ NGÂN HÀNG).

Công ty TNNN Giao nhận XNK Toàn Cầu: chuyên kinh doanh mặt hàng nước suối. Trong kỳ tháng 10,11,12/2014 có Nhập khẩu Tài sản cố định là Thép không gĩ (Giả sử thép không gỉ là Tài sản cố định hữu hình khác. Nên nhớ ở đây là tui đã đưa ra giả thiết Thép không gỉ là TSCĐ hữu hình để cho chúng ta làm bài tập, mà không tập trung vào vấn đề tại sao thép không gỉ mà lại là TSCĐ. Bởi vì chủ yếu bài này là tui cho các bạn thấy được 1 quy trình nhập khẩu gồm những chứng từ gì và cách lập chứng từ cũng như ghi sổ như thế nào)

A. Sau đây là tóm tắt nội dung về quy trình của Bộ chứng từ nhập khẩu mặt hàng Thép không gỉ nhập khẩu của Công ty Giao nhận XNK Toàn Cầu nhập khẩu từ Công Ty Intexport. (Các bạn cứ hình dung thép không gỉ này nó là tài sản cố cố định nhé). Ở đây tui chỉ chú trọng đến vấn đề phân tích bộ chứng từ nhập khẩu trải qua những khâu nào và mỗi khâu thì có chứng từ gì và cách ghi sổ như thế nào. Sau này các bạn sẽ học chương Kế toán hàng tồn kho, các bạn sẽ phải gặp lại trường hợp nhập khẩu này và lúc này chúng ta sẽ cũng sử dụng bộ chứng từ này để ghi sổ và trong trường hợp này chúng ta sẽ ghi là HÀNG HOÁ. Còn với bài này chúng ta chấp nhận nó là TSCĐ. Số dư đầu kỳ tháng 11/2014 của Tiền mặt là 3.000.000.000

1. Ngày ký hợp đồng (22/10/2014); Trị giá hợp đồng (USD): 111.323,25; Số hợp đồng: VNSEXP-15016. Mẫu này, Toàn Cầu nhận được từ Intexport qua mail

1

2. Dựa vào hợp đồng ký giữa Cty Toàn Cầu và Intexport. Ngày 10/11/2014. Lập giấy đề nghị mua ngoại tệ với tỷ lệ trong hợp đồng là ứng trước 6,23%*111.323=6.930 USD (theo mẫu biểu của NH VCB) và Yêu cầu chuyển ngoại tệ cho nhà cung cấp theo mẫu của NH VCB. Với tỷ giá bán là 20.000 VND/USD.=> Không cần phải lập Uỷ nhiệm chi tại chỗ này mà Giấy để nghị mua ngoại tệ cũng chính là Uỷ nhiệm chi => Công ty phải bỏ ra là 6.930*20.000=138.600.000 VND để mua 6.930 USD để chuyển trả trực tiếp cho nhà cung cấp Cty Intexport. Trích từ tài khoản VND của VCB là :00371000418692

  • Chứng từ giấy đề nghị mua ngoại tệ 6.930 USD và chứng từ yêu cầu chuyển tiền cho Intexport theo mẫu biểu của NH VCB mà công ty lập để chuyển cho ngân hàng:

1

1

1

  • Căn cứ vào nghiệp vụ trên => BỘ CHỨNG TỪ GHI SỔ CỦA NGHIỆP VỤ NÀY LÀ (1.Giấy báo nợ do kế toán lập+2. Bộ chứng từ gốc kèm theo: Giấy đề nghị mua ngoại tệ; Lệnh yêu cầu chuyển ngoại tệ; Sổ phụ ngân hàng tài khoản VND của NH VCB)

Thứ nhất: Giấy báo nợ do kế toán lập để ghi sổ (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Thông tin bổ sung để lập Giấy báo nợ:

– Họ tên người nhận tiền: Bỏ trống
– Địa chỉ: bỏ trống
– Lý do chi:Mua ngoại tệ là 6.930 USD với tỷ giá bán là 20.000 VND/USD đề ứng trước 6.23% cho Công ty Intexport
– Kèm theo: 2 chứng từ gốc
– Đánh ký hiệu là BNVCB1411001

Giải: Mẫu giấy báo nợ do kế toán lập đã giải (Các bạn tham khảo)

1

Thứ hai: Giấy báo nợ do kế toán lập Kèm theo Chứng từ gốc:

  • Giấy đề nghị mua ngoại tệ (Các bạn đã thấy bên trên). Có chữ ký chủ tài khoản của Công ty
  • Chứng từ yêu cầu chuyển tiền ngoại tệ cho nước ngoài (Các bạn đã thấy bên trên). . Có chữ ký chủ tài khoản của Công ty
  • Giấy báo nợ của Ngân hàng của ngân hàng (Cuối tháng lên lấy), hình minh hoạ bên dưới

1

  •  Uỷ nhiệm chi do kế toán lập. các bạn lập mẫu để biết cách lập

3. Ngày 19/11/2014, sau khi ngân hàng nhận bộ chứng từ gồm (Hơp đồng; Hoá đơn thương mại, Packing List) thì thông báo cho Toàn Cầu trả tiền, ngân hàng mới giao bộ chứng từ để làm thủ tục Hải quan, đóng thuế và nhận hàng. Cty đã làm Giấy đề nghị mua ngoại tệ và chuyển phần tiền còn lại cho Intexport là 104.393,25 với tỷ giá bán của ngân hàng là 20.500 VND/USD để nhận bộ chứng từ về làm thủ tục Hải quan.

  • Mẫu giấy đề nghị mua ngoại tệ phần còn lại: 104.393,25 USD trích từ tài khoản VCB bằng VND số 00371000418692 mà công ty lập để gửi cho ngân hàng VCB

1

  • Mẫu yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài mà Công ty lập để gửi ngân hàng

11

 

  • Căn cứ vào nghiệp vụ trên => BỘ CHỨNG TỪ GHI SỔ CỦA NGHIỆP VỤ NÀY LÀ (1.Giấy báo nợ do kế toán lập+2. Bộ chứng từ gốc kèm theo: Giấy đề nghị mua ngoại tệ; Lệnh yêu cầu chuyển ngoại tệ; Sổ phụ ngân hàng tài khoản VND của NH VCB)

Thứ nhất: Giấy báo nợ do kế toán lập (Các bạn thực hành mẫu này)

Thông tin bổ sung để lập Giấy báo nợ:

– Họ tên người nhận tiền: Bỏ trống
– Địa chỉ: bỏ trống
– Lý do chi:Mua ngoại tệ 104.393,25 USD với tỷ giá bán là 20.500 VND/USD để trả phần tiền cho Intexport. Mua USD tại VCB
– Kèm theo: 2 chứng từ gốc
– Đánh ký hiệu là BNVCB1411002

1

  • Mẫu giấy báo nợ bài giải (Các bạn tham khảo)

1

Thứ hai: Giấy báo nợ do kế toán lập Kèm theo Chứng từ gốc:

  • Giấy đề nghị mua ngoại tệ (Các bạn đã thấy bên trên). Có chữ ký chủ tài khoản của Công ty
  • Chứng từ yêu cầu chuyển tiền ngoại tệ cho nước ngoài (Các bạn đã thấy bên trên). . Có chữ ký chủ tài khoản của Công ty
  • Giấy báo nợ của Ngân hàng của ngân hàng (Cuối tháng lên ngân hàng lấy)

1

4. Sau khi có bộ chứng từ thì Cty làm Tờ khai Hải quan (ngày 5/12/2014. Số tờ khai hải quan là 100227934331) gửi cho Hải quan để phân luồng và làm thủ tục đóng thuế để nhận hàng.Sau khi biết được số thuế tính từ Tờ khai Hải quan, Cty đã tiến hành LẬP GIẤY NỘP TIỀN NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUẬN 2 (Ngày nộp tiền là ngày 6/12/2014). Số tiền nộp thuế là 407.708.654 (Gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu: 252.080.220 và thuế chống bán phá giá: 155.628.434)

Tờ khai hải quan mà Hải quan đã tính ra số tiền thuế phải nộp như sau:

11

  • Bộ chứng từ của nghiệp vụ nộp thuế này gồm (1.Giấy báo nợ do kế toán lập + Giấy báo nợ của ngân hàng+Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

1.Mẫu giấy báo nợ do kế toán lập (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Mẫu bài giải của Giấy báo nợ do kế toán lập (Các bạn tham khảo)

1

2.Mẫu làm giấy tiền vào ngân sách nhà nước (Các bạn thực hành mẫu này để nộp cho NH)

11

Thông tin bổ sung cho việc lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu biểu thông tư

– Công ty TNHH DV Giao nhận và XNK Toàn Cầu
– MST: 0310480684
– Đại chỉ: 18/7A. Ấp 1, Xã xuân thới Thượng, Huyện Hóc Môn, Tp.HCM
– Chuyển khoản từ Tài khoản NH TM Á Châu-CN Phú Thọ Trích TK số 124550459
– KBNN Quận 2. Tỉnh Tp.HCM
– Để ghi thu NSNN vào TK 7111
– Tên Cơ quan Quản lý thu: CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG SG KV1 CÁT LÁI. (Công ty nhập hàng và làm thủ tục tại đâu thì Ghi Chị Cục Hải quan tại đó)
– MÃ CƠ QUAN QUẢN LÝ THU: 2995342 (Quản lý thu này các bạn có thể lên google mã Cơ quan thu của Kho bạc nhà nước quận 2 sẽ hiện thị ra Hoặc gõ từ khoá “ Danh mục số hiệu tài khoản thu nộp ngân sách và thu khác các Đơn vị thuộc Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh” sẽ hiện ra danh mục sau):

1

– Số tờ khai hải quan là : 100227934331 ngày 5/12/2014
– Loại hình XNK: A 12 –Nhập kinh doanh sản xuất
(Lên google gõ Mã loại hình XNK sẽ hiện ra cho bạn bảng sau)

1

Mã NDKT
+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu: 1702
+ Thuế chống bán phá giá: 1951
Lưu ý: Để có những mã này các bạn lên goole và Gõ Mã NDKT sẽ hiện ra bảng sau:

1

– Mã chương: 754
Lưu ý: KÊ KHAI CHỈ TIÊU MÃ CHƯƠNG (Chú ý đến 3 mã: 154, 554, 754 .Áp dụng đối với Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh)

+Bạn sẽ kê khai mã chương là 154 trong trường hợp khoản thuế, phí, lệ phí đó Doanh nghiệp các bạn nộp, và cấp Trung ương thu. Ví dụ như nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt,…
+Bạn sẽ kê khai mã chương là 554 trong trường hợp Doanh nghiệp của các bạn thuộc Cục thuế quản lý trực tiếp.
+Bạn sẽ kê khai mã chương là 754 trong trường hợp Doanh nghiệp của các bạn thuộc Chi cục thuế quản lý trực tiếp.

Kỳ thuế: Tháng 12/2014

+ Số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp: 252.080.220

+ Thuế chống bán phá giá: 155.628.434

Mẫu bài giải giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Các bạn tham khảo)

11

5. Ngày 6/12/2014. Khi nộp thuế xong thì hàng được thông qua và chở về công ty và bàn giao cho bộ phận có liên quan để sử dụng (CỤ THỂ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀY LÀ GIAO CHO PHÒNG SẢN XUẤT) và làm biên bản bàn giao nội bộ. Kế toán căn cứ vào bộ chứng từ gốc gồm (Hợp đồng; Commercial Invoice, Packing lich; C/O; Bill of Lading và TỜ KHAI HAI QUAN; Biên bản bàn giao nội bộ)=> Tiến hành lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ (Kèm theo bộ chứng từ gốc: Tờ khai hải quan; Hợp đồng; Commercial Invoice, Packing list; C/O; Bill of Lading; Biên bản bàn giao nội bộ ) để tiến hành ghi sổ. Biết số dư của tài khoản ngân hàng Á Châu là 500.000.000

  • Mẫu Phiếu kế toán phải trả mà kế toán lập (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Sau khi lập xong, các bạn xem Mẫu phiếu kế toán phải trả bài giải (Các bạn tham khảo)

1

  • Kèm theo bộ chứng từ gốc của Phiếu kế toán phải trả là

a.Mẫu tờ khai hải quan đã thông qua như sau:

11

b.Mẫu Packing List đã thông quan

1

c.Hoá đơn thương mại

1

d. Biên bản bàn giao nội bộ (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Thông tin bổ sung cho các bạn lập mẫu biên bản bàn giao nội bộ

+Ngày lập biên bản bàn giao: 6/12/2014
+Nhân viên bàn giao: Nguyễn Văn Nhân-Phòng mua hàng
+Nhân viên nhận bàn giao: Nguyễn Thành Được-Phòng sản xuất
+Mã TSCĐ: TSCDK001: Thép không gĩ
+Lý do bàn giao: Mua về để tạo tài sản cố định cho phòng sản xuất.
+Đơn vị tính: Tấn
+Số lượng: 99.476
+Tình trạng: mới 100%

Mẫu bài giải của biên bản giao nội bộ (Các bạn tham khảo)

1

6. Ngoài ra còn tốn những khoản chi phí thuê ngoài liên quan đến chất lượng của Thép không gỉ này trước khi vận chuyển thép không gỉ về kho như sau:Thuê Công ty Đo lường chất lượng 3 thẩm định với giá là 1.800.000 và VAT là 5% (90.000)=1.890.000. Tiền mặt tồn đầu tháng là 2.000.000
Bộ chứng từ của nghiệp vụ này

1. Phiếu chi do kế toán lập (Các bạn thực hành mẫu này)

Thông tin bổ sung cho việc lập phiếu chi:

+Họ tên người nhận tiền: Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường, chất lượng 3
+Địa chỉ:49 Pasteur, đường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, tp.HCM
+Lý do chi: .Chi tiền để kiểm chất chất lượng thép theo hoá đơn số 47116
+Kèm theo: 1 chứng từ gốc

1

Bài giải phiếu chi do kế toán lập (Các bạn tham khảo)

1

2. Kèm theo chứng từ gốc là Hoá đơn (do nhà cung cấp cho Công ty)

1

B. Sau khi phân tích nghiệp vụ và lập chứng từ như trên thì bây giờ tiến hành ghi sổ

  • 10/11/2014.Nghiệp vụ thứ nhất mua ngoại tệ bằng VND từ tài khoản ngân hàng VCB để chuyển cho nhà cung cấp nước ngoài là 6.930 USD.

+Hạch toán nghiệp vụ. Với nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là TK 331 và TK 11211. Tài khoản 331 Giảm với lý do là Công ty đã trả tiền => Giảm loại 3 ghi Nợ 331. Tài khoản 11211 Giảm => Loại 1 ghi có 11211.

Nợ 331: 6.930*20.000=138.600.000: (Ghi theo Tỷ giá bán của NH VCB)
Có 11211-VCB: 6.930.20.000=138.600.000 (Ghi theo Tỷ giá bán của NH VCB)

+Bộ chứng từ ghi sổ: 1. Giấy báo nợ do kế toán lập; 2. Giấy báo nợ của NH và Yêu cầu chuyển tiền cho Intexport +Giấy đề nghị mua ngoại tệ (nếu có)+Hợp đồng nhập khẩu (kèm theo nếu có). Toàn bộ chứng từ thì các bạn đã nhìn thấy bên trên

+Ghi sổ sách kế toán:
– Ghi nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Mẫu sổ nhật ký chung (Bài giải các bạn tham khảo)

1

– Sau Khi ghi vào nhật ký chung xong, các bạn tiến hành ghi vào sổ cái của các tài khoản (331 và 11211). Các bạn thực hành mẫu này

1

1

Bài giải Ghi sổ cái 331;11211 (Các bạn tham khảo)

1

1

– Sau khi ghi vào sổ cái tài khoản 331 xong, thì đây là tài khoản theo dõi đối tượng phải trả. Do đó, chúng ta phải tiến hành ghi sổ chi tiết theo đối tượng là Intexport

1

Sổ chi tiết của tài khoản 331 cho đối tượng là Intexport (Các bạn tham khảo)

1

  • Ngày 19/11/2014. Nghiệp vụ thứ HAI mua ngoại tệ USD bằng VND để chuyển cho nhà cung cấp nước ngoài là 104.393,25 USD. Với tỷ giá bán của NH VCB là 20.500 VND/USD

+Hạch toán nghiệp vụ. Với nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là TK 331 và TK 11211. Tài khoản 331 Giảm với lý do là Công ty đã trả tiền=> Giảm loại 3 ghi Nợ 331. Tài khoản 11211 Giảm => Loại 1 giảm ghi có 11211

Nợ 331: 104.393,25*20.500=2.140.061.625: (Ghi theo Tỷ giá bán của NH VCB: 20.500)
Có 11211-VCB: 104.323,25*20.500=2.140.061.625 (Ghi theo Tỷ giá bán của NH VCB: 20.500)

+Bộ chứng từ ghi sổ: 1. Giấy báo nợ do kế toán lập; 2. Giấy báo nợ của NH và Yêu cầu chuyển tiền cho Intexport + Giấy đề nghị mua ngoại tệ (nếu có) + Hợp đồng nhập khẩu (kèm theo nếu có). Toàn bộ chứng từ thì các bạn đã nhìn thấy bên trên

Ghi Sổ:

Sổ Nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

11

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

1

– Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung xong, tiến hành ghi vào sổ cái của tài khoản 331 và 11211 (Các bạn thực hành mẫu này)

1

1

Bài giải ghi Sổ cái: 11211;Sổ cái 331 (Các bạn tham khảo)

1

– Sau khi ghi sổ cái 331 xong. Do đây là tài khoản theo dõi đối tượng phải trả. Do đó, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi đối tượng Intexport (Các bạn thực hành)

1

Bài giải Sổ chi tiết 331-Cty Intexport. (Các bạn tham khảo)

1

  • Ngày 6/12/2014. Nghiệp vụ thứ BA. Lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để nộp 2 loại thuế. Thuế GTGT hàng nhập khẩu +Thuế chống bán phá giá. Biết số dư của tài khoản ngân hàng Á Châu là 500.000.000

+Hạch toán nghiệp vụ. Với nghiệp vụ này ảnh hưởng 3 tài khoản là TK 33312 và TK 33382; 11212. Tài khoản 33312;33382 giảm với lý do là Công ty đã trả tiền thuế=> Giảm loại 3 ghi Nợ 33312;33382. Tài khoản 11212 Giảm => Loại 1 giảm ghi có 11212

+Bộ chứng từ ghi sổ:
Bộ chứng từ kế toán gồm
1.Giấy báo nợ do kế toán lập (Các bạn đã nhìn thấy bên trên)
2.Chứng từ gốc: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước + Giấy báo nợ của ngân hàng (Các bạn đã nhìn thấy bên trên)

+Ghi sổ sách kế toán:
– Ghi sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

11

Bài giải ghi sổ Nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

11

  • Sau khi ghi sổ nhật ký xong thì tiến hành ghi và sổ cái của tài khoản 11212; Sổ cái 33312; Sổ cái 33382 (Các bạn thực hành mẫu này)

1

1

1

Bài giải Sổ cái 11212;33312;33382 (Các bạn tham khảo)

1

1

1

+Ghi sổ sách 2: Sau khi ghi nghiệp vụ nộp thuế xong (Thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế chống bán phá giá) thì chúng ta cần phải làm thêm những nghiệp vụ kết chuyển sau thì mới hoàn thành về nghiệp vụ nộp thuế

a) Kết chuyển thuế GTGT hàng nhập khẩu thì sẽ được khấu trừ, chúng ta lập chứng từ kế toán là phiếu kế kết chuyển (Chứng từ gốc kèm theo là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước). Các bạn thực hành mẫu này

1

Bài giải PHIẾU KẾT CHUYỂN CỦA THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU (Tham khảo)

1

b) Kết chuyển phần thuế chống bán phá giá vào nguyên giá tài sản cố định, chúng ta lập chứng từ kế toán là phiếu kế kết chuyển (Chứng từ gốc kèm theo là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước). Các bạn thực hành mẫu này

1

Bài giải PHIẾU KẾT CHUYỂN CỦA THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ (Các bạn tham khảo)

1

c) Sau khi lập chứng từ kết chuyển xong, thì chúng ta tiến hành ghi vào sổ sách kế toán như sau:
+Ghi Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

11

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

11

+Ghi Sổ cái 1332;33312;33382;2118 (Các bạn thực hành mẫu này)

1

1

1

Bài giải sổ cái 1332;33312;33382;2118 (Các bạn tham khảo)

1

1

1

  • Ngày 6/12/2014. Nghiệp vụ thứ BỐN. Khi nộp thuế xong thì hàng được thông qua và chở về công ty và bàn giao cho bộ phận có liên quan để sử dụng (CỤ THỂ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀY LÀ GIAO CHO PHÒNG SẢN XUẤT) và làm biên bản bàn giao nội bộ. Kế toán căn cứ vào bộ chứng từ gốc gồm (Hợp đồng; Commercial Invoice, Packing list; C/O; Bill of Lading và TỜ KHAI HẢI QUAN; Biên bản bàn giao nội bộ) => Tiến hành lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ (Kèm theo bộ chứng từ gốc: Tờ khai hải quan; Hợp đồng; Commercial Invoice, Packing list; C/O; Bill of Lading; Biên bản bàn giao nội bộ ) để tiến hành ghi sổ.

+Hạch toán nghiệp vụ. Với nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là TK 331 và TK 2118. Tài khoản 331; Tăng lên với lý do là Cty đã nhận được tài sản và ghi nhận công nợ phải trả => Tăng loại 3 ghi Có 331. Tài khoản 2118 cũng tăng lên => Loại 1 Tăng ghi Có 2118. Hoặc có thể giải thích là một khi ghi Có 331 thì tài khoản còn lại phải ghi Nợ.

+Bộ chứng từ ghi sổ:
Bộ chứng từ kế toán gồm
1.PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ (Các bạn đã nhìn thấy bên trên)
2.Chứng từ gốc: Hợp đồng; Commercial Invoice, Packing list; C/O; Bill of Lading và TỜ KHAI HAI QUAN; Biên bản bàn giao nội bộ.(Các bạn đã nhìn thấy bên trên)

+Ghi sổ sách kế toán:
a) Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

11

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

11

b) Sau khi ghi vào nhật ký chung, tiến hành ghi số cái của TK 2118;331 (Các bạn thực hành mẫu này)

1

1

Bài giải sổ cái 2118;331 (Các bạn tham khảo)

11.jpg

c) Sau khi ghi vào sổ cái của tài khoản 331. Thì đây là tài khoản có theo dõi đối tượng phải trả. Do đó, phải mở sổ chi tiết để theo dõi Intexport (Các bạn thực hành mẫu này)

1.jpg

Bài giải Sổ chi tiết của đối tượng phải trả là Intexport (Các bạn tham khảo)

1.jpg1.jpg

7. Ngày 6/12/2015. Nghiệp vụ thứ NĂM. Ngoài ra còn tốn những khoản chi phí thuê ngoài liên quan đến chất lượng của Thép không gỉ này trước khi vận chuyển thép không gỉ về kho như sau: Thuê Công ty Đo lường chất lượng 3 thẩm định với giá là 1.800.000 và VAT là 5% (90.000)=1.890.000. Đã trả bằng tiền mặt. Tiền mặt tồn đầu tháng là 2.000.000

+Hạch toán nghiệp vụ. Với nghiệp vụ này ảnh hưởng 3 tài khoản là TK 1332 và TK 2118 và 111. Tài khoản 2118; Tăng lên với lý do là Cty đã nhận được tài sản => Tài sản cố định hữu hình loại 2 tăng => Ghi Nợ. Do đây là đầu vào nên chắc chắn 100% là Ghi NỢ 1332. Nghiệp vụ này trả bằng tiền mặt nên tiền mặt của Côn g ty giảm xuống. Tiền loại 1 giảm => Ghi có 1111

+Bộ chứng từ ghi sổ:
Bộ chứng từ kế toán gồm
1.Phiếu chi do kế toán lập (Các bạn đã nhìn thấy bên trên)
2.Chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT nhà cung cấp gửi cho Công ty.(Các bạn đã nhìn thấy bên trên)

+Ghi sổ sách kế toán
a)  Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

11

Bài giải Ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

b). Sau khi ghi nhật ký chung xong, thì tiến hành ghi vào sổ cái của các tài khoản 2118;1332;1111 (Các bạn thực hành mẫu này)

1

2

1

Bài giải ghi sổ cái 2118;1332;1111 (Các bạn tham khảo)

2

1

2

c). Ghi sổ chi tiết, nghiệp vụ này không phát sinh công nợ nên không phải ghi vào sổ chi tiết

LƯU Ý: Sau khi ghi vào sổ của từng nghiệp vụ sau, các bạn lưu file hồ sơ theo cách đánh ký hiệu chứng từ trong nhật ký chung để dễ tìm sau này. Ngoài ra các bạn cũng phải lập thẻ tài sản cố định của nghiệp vụ nhập khẩu GIỐNG Y HỆT NHƯ NGHIỆP VỤ MUA TRONG NƯỚC (Mục đích là lưu bộ hồ sơ gốc hình thành nên tài sản để quản lý bộ hồ sơ. Do tài sản phục vụ nhiều năm nên bộ chứng từ chúng ta lưu thành thẻ tài sản cố định để dễ dàng quản lý và phục vụ cho việc kiểm kê sau này ). Và đồng thời cuối tháng lập bảng trích khấu hao tài sản cố định.

Trường hợp 3: Tài sản cố định tăng lên do các thành viên góp vốn

Bên nợ Tài sản cố định tăng lên do GÓP VỐN là do các thành viên góp vốn vào công ty kể từ khi có giấy phép kinh doanh. Cụ thể các thành viên có thể góp vốn bằng tài sản cố định (HỮU HÌNH HOẶC VÔ HÌNH) vào Công ty gồm những trường hợp sau:

  • Góp vốn bằng xe hơi
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  • Góp vốn bằng máy móc thiết bị

1

Bộ Chứng từ ghi sổ

  • Phiếu kế toán (Chứng từ kế toán lập).

1

  • Kèm theo CHỨNG TỪ GỐC

+Biên bản định giá tài sản (Mẫu các bạn xem);

12

+Mẫu biên bản bàn giao tài sản;

12

+Bộ hồ sơ gốc hình thành tài sản (nếu có). Ví dụ như hoá đơn của tài sản; Hợp đồng;

  • Nếu đây là tài sản chuyển giao quyền sở hữu thì phải chuyển sang tên Công ty lúc này phải chuyển tên cá nhân sang tên công ty như: Cavet Xe;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải mang tên công ty.).

1

1

 

  • Ghi sổ sách kế toán:

Nợ 211: Tài sản cố định(Ghi chi tiết cho từng tài khoản)
Có 4111: Nguồn vốn chủ sở hữu

  •  SƠ ĐỒ TÓM TẮT TRƯỜNG HỢP GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN

1

  •  Ví dụ minh hoạ cho trường hợp góp vốn bằng tài sản:

+Ngày 1/1/2015. Ông Bùi Tấn Hải và Ông Nguyễn Liệu thành lập Công ty Đào tạo An Tâm với số vốn điều lệ là 2 tỷ. Sau khi có giấy phép thì 2 bên trong biên bản họp góp vốn ngày 2/1/2015 thống nhất như sau:

  • Mr Hải: sẽ góp bằng tiền mặt 1 tỷ
  • Mr Liệu: sẽ góp vốn bằng xe Camry được 2 bên định giá là 1 tỷ (Mọi thủ tục giấy tờ sẽ chuyển sang tên Công ty Đào tạo An Tâm)

+Thời gian góp vốn đến ngày 31/1/2015
+Ngày 31/1/2015, Phòng kế toán nhận được bộ hồ sơ bàn giao Tài sản cố định đã chuyển sang tên Cty Đào tạo An Tâm là chiếc xe Camry từ Mr Liệu với những giấy tờ sau (Bản định giá tài sản; Biên bản bàn giao tài sản; Cavet xe chuyển sang tên Cty…) và nhận được tiền mặt của Mr Hải là 1 tỷ. Kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

Giải:

Nghiệp vụ thu tiền mặt. Kế toán sẽ lập phiếu thu 2 liên (Dựa vào chứng từ là biên bản họp thống). Thủ quỹ 1 liên. Dựa vào phiếu thu này, kế toán định khoản trên phiếu thu như sau:

Nợ 1111 (Tiền mặt): 1.000.000.000
Có 41111(Vốn góp chủ sở hữu): 1.000.000.000

1

– Ghi sổ nhật ký chung
– Sổ cái (1111;41111)
-Không ghi sổ chi tiết vì góp vốn tài khoản 41111 đã có SỔ THÀNH VIÊN theo dõi vấn đề từng thành viên góp vốn bao nhiêu rồi theo quy định của LUẬT DOANH NGHIỆP LÀ PHẢI MỞ SỔ THEO DÕI TỪNG THÀNH VIÊN GÓP VỐN. Hoặc nếu các bạn muốn mở 41111 chi tiết cho từng đối tượng góp vốn thì các bạn cứ mở chi tiết và theo dõi. Tuy nhiên, tui giả sử công ty có 1000 cổ đông thì làm sao các bạn mở 41111 chi tiết cho 1.000 tài khoản thì không thể. Các bạn suy nghĩ nhé)
(Phần ghi sổ này, các bạn đã được học ghi sổ của Chương 1;Chương 2 rồi nên chúng tôi không nhắc lại).

  • Nghiệp vụ nhận bàn giao xe góp vốn. Kế toán căn cứ vào bộ chứng từ gốc như trên để lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN và định khoản trên PHIẾU KẾ TOÁN như sau:

Nợ 1111 (Tiền mặt): 1.000.000.000
Có 41111(Vốn góp chủ sở hữu): 1.000.000.000

1

– Ghi sổ nhật ký chung
– Sổ cái (1111;41111)
-Không ghi sổ chi tiết vì góp vốn tài khoản 41111 đã có SỔ THÀNH VIÊN theo dõi vấn đề từng thành viên góp vốn bao nhiêu rồi theo quy định của LUẬT DOANH NGHIỆP LÀ PHẢI MỞ SỔ THEO DÕI TỪNG THÀNH VIÊN GÓP VỐN. Hoặc nếu các bạn muốn mở 41111 chi tiết cho từng đối tượng góp vốn thì các bạn cứ mở chi tiết và theo dõi. Tuy nhiên, tui giả sử công ty có 1000 cổ đông thì làm sao các bạn mở 41111 chi tiết cho 1.000 tài khoản thì không thể. Các bạn suy nghĩ nhé)
(Phần ghi sổ này, các bạn đã được học ghi sổ của Chương 1;Chương 2 rồi nên chúng tôi không nhắc lại).

Trường hợp 4: Tài sản tăng lên do thuê ngoài xây dựng (Thuê công ty XÂY DỰNG để xây dựng: Xây dựng nhà văn phòng; Xây dựng nhà xưởng…)

  • Tức Công ty là chủ đầu tư thuê Công ty xây dựng để tiến hành xây dựng nhà xưởng, nhà văn phòng…. Quá trình xây dựng là cả 1 quá trình dài tốn rất nhiều thời gian. Vì vậy công việc thanh toán sẽ được chia ra làm nhiều giai đoạn (Mỗi giai đoạn phải nghiệm thu khối lượng hoàn thành và có đầy đủ chứng từ theo quy định trong hợp đồng thì mới thanh toán tiền).

Quy trình từ lúc đầu thầu cho đến thi công XD và thanh lý hợp đồng

1. Đấu thầu: Các đơn vị đấu thầu sẽ mua hồ sơ dự thầu và gửi bảng giá về các hạng mục thầu tham gia và hồ sơ năng lực của mỗi Cty đến chủ đầu tư. Chủ đầu tư sẽ chọn được nhà thầu.
2. Trúng thầu thì tiến hành ký hợp đồng: Sau khi trúng thầu thì chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành ký hợp đồng. (Mẫu hợp đồng xây dựng các bạn có thể tham khảo)

1121231231231212

3. Sau đó thì làm hồ sơ thanh toán từng lần gửi cho nhà đầu tư

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng đợt (Ví dụ mẫu thanh toán đợt 1, các bạn tham khảo)

112 312112

  • Bảng xác định giá trị khối lượng nghiệm thu từng đợt

113123

  •  Hoá đơn GTGT thanh toán đợt 1

Câu hỏi: nhận tiền tạm ứng chưa hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình thì có xuất hoá đơn không?

Trả lời: Theo như CV 63723/CT-HTr ngày 01/10/2015 của Cục thuế Hà Nội trả lời cho Công ty TNHH Bình Yên về vấn đề câu hỏi trên như sau:

– Căn cứ Khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2015/QH13 ngày 18/06/2014 quy định:

“21. Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”

-Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 16 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của chính phủ quy định tiêu thức “ngày tháng năm” lập hóa đơn:

Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

=>Căn cứ các quy định trên và hồ sơ đơn vị cung cấp, trường hợp Công ty có hoạt động thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hệ thống phòng cháy chữa cháy công trình Lô 5 Times city thì khi nhận tiền tạm ứng hợp đồng (thời điểm tạm ứng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình) Công ty không phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền tạm ứng này). Như vậy khẳng định lại 1 điều nữa là vấn đề xuất hoá đơn trong trường hợp xây dựng không phải thu tiền mà ngày nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình hoặc bàn giao công trình.

Mẫu hoá đơn giá trị gia tăng các bạn tham khảo

12

=>Như vậy từng giai đoạn , bàn giao hạng mục công trình để thanh toán thì phải có đầy đủ chứng từ như trên, tui có thể liệt kê lại như sau cho các bạn tiện theo dõi:

  • Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng giai đoạn
  • Bảng xác định giá trị khối lượng nghiệm thu từng giai đoạn
  • Xuất hoá đơn GTGT từng giai đoạn (Xem cách viết hoá đơn bên trên: phần đơn vị tính, đơn giá, số lượng không ghi vì đây không phải là bán hàng hoá mà cân đong, đo đếm được). Các bạn có thể xem chương về hoá đơn tại Quyển sách “TỰ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ ĐÃ PHÁT HÀNH” để tham khảo về hoá đơn chuyên sâu.

4. Tiếp tục, Sau đó thì làm hồ sơ thanh toán từng đợt (đợt 2, đợt 3…)

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng đợt (Ví dụ mẫu thanh toán đợt 2, các bạn xem)

12312312312

  • Biên bản xác định giá trị khối lượng nghiệm thu đợt 2

1212345

  • Hoá đơn GTGT xuất lần 2 cho Chủ đầu tư.

12

5. Hồ số quyết toán công trình và thanh toán đợt cuối

  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng
  • Giá trị quyết toán toàn bộ công trình, trong này nói rõ số tiền đã nghiệm thu thanh toán từng giai đoạn và số tiền của giai đoạn cuối cùng
  • Hoá đơn của lần xuất cuối cùng

+Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

123 12

3123

45

+Mẫu Giá trị quyết toán toàn bộ công trình, trong này nói rõ số tiền đã nghiệm thu thanh toán từng giai đoạn và số tiền của giai đoạn cuối cùng

6 1231

+Mẫu Hoá đơn xuất cho giai đoạn cuối cùng (Xuất trên giá trị còn lại của giai đoạn cuối cùng)

12

6. Thanh lý hợp đồng: Sau khi nghiệm thu và thanh toán phần còn lại thì hai bên tiến hành làm thanh lý hợp. Mẫu thanh lý hợp đồng cho các bạn tham khảo

113

  • Ghi sổ: Sau khi các bạn đã nhìn thấy bộ chứng từ gốc của từng lần nghiệm thu thì kế toán căn cứ vào Bộ chứng từ cho từng lần (Biên bản nghiệm thu khối lượng từng lần; Giá trị thanh toán khối lượng từng lần; Hoá đơn GTGT từng lần) => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ để tiến hành ghi sổ.

+Dựa vào bộ chứng từ thanh toán từng lần như đã nói bên trên (Biên bản nghiệm thu từng lần; Giá trị thanh toán khối lượng từng lần cùng với Hoá đơn GTGT)=> Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ . Kế toán tiến hành ghi sổ.

Nợ 2412( Xây dựng cơ bản dở dang)
Nợ 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ)
Có 331 (Phải trả người bán; Ghi chi tiết cho từng đối tượng phải trả người bán)

+ Sau đó khi Cty chuyển khoản cho nhà cung cấp thì kế toán dựa vào Bộ chứng từ kế toán là (Uỷ nhiệm chi và Giấy báo nợ ngân hàng từ đó lập chứng từ kế toán là Giấy báo nợ do kế toán lập ) mà các bạn đã học trong Chương 2.

Nợ 331(Phải trả người bán; Ghi chi tiết cho từng đối tượng phải trả người bán)
Có 1121 (Chi tiết cho từng ngân hàng)khi đi làm các bạn mở chi tiết tài khoản 11211-ACB; 11212-VCB…)

+ Sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Kế toán dựa vào bộ hồ sơ quyết toán công trình (Gồm biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và Giá trị quyết toán toàn bộ công trình). Các bạn tiến hành làm 1 PHIẾU KẾ TOÁN để kết chuyển bàn giao công trình đưa vào sử dụng (Lấy số tiền nợ 2412 để kết chuyển hết sang bên có 2412 mà đối tựng 2111)

Nợ 2111 (Nhà cửa vật kiến trúc)
Có 2412 ( Xây dựng cơ bản dở dang)

Lưu ý: Theo quy định của TT219/2013 về thuế GTGT cũng như TT78/2014 về thuế TNDN thì hoá đơn (GTGT và hoá đơn bán hàng) từ 20 triệu trở lên muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (tức là muốn được hạch toán nơ 133 và muốn được thuế chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN thì các bạn bắt buộc phải chuyển khoản cho những hoá đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên (Chuyển từ tài khoản công ty bên mua sang tài khoản công ty bên bán). Và nên nhớ là tài khoản của bên mua và bên bán phải thông báo cho Cơ quan thuế.

  • SƠ ĐỒ TÓM TẮT TRƯỜNG HỢP TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO THUÊ NGOÀI XD

12

  • Ví dụ minh hoạ hạch toán trong trường hợp tài sản cố định tăng lên do thuê ngoài xây dựng (Xây dựng nhà xưởng; Xây dựng Văn phòng…): Cty TNHH Đào Tạo An Tâm thuê Công ty TNHH Xây dựng Phú Gia để xây dựng Toà nhà Cao ốc số 243/9/5 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10. TPHCM với chi tiết trong hợp đồng như sau:

Thanh toán theo khối lương nghiệm thu từng lần. Biết rằng trị giá hợp đồng là 1.1 tỷ (Đã bao gồm thuế GTGT) và được nghiệm thu 3 lần với thời gian nghiệm thu như sau:

Lần 1: ngày 20/2/2015. Tổng giá trị nghiệm thu lần 1 là 330 triệu

Căn cứ Biên bản nghiệm thu lần 1; Giá trị thanh toán khối lượng lần 1 cùng với Hoá đơn GTGT lần 1 mà nhà thầu chuyển qua => Kế toán, sau khi kiểm tra hợp pháp, hợp lệ và hợp lý tiến hành lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phải trả. Kế toán tiến hành ghi sổ

Nợ 2412( Xây dựng cơ bản dở dang): 300 triệu
Nợ 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ): 30 triệu
Có 331 (Phải trả người bán; Ghi chi tiết cho từng đối tượng phải trả người bán): 330 triệu

Ghi sổ tuần tự (Căn cứ vào PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ), ghi

+Nhật ký chung
+Sổ cái 2412;1332;331
+Sau khi ghi vào sổ cái 331 thì tiến hành ghi vào sổ chi tiết của đối tượng phải trả là Cty Phú Gia

Lưu ý: sau đó nếu trả tiền thì căn cứ vào Uỷ nhiệm chi, kế toán lập chứng từ kế toán là Giấy báo nợ để tiến hành ghi sổ: Nợ 331 có 1121 (ghi chi tiết từng ngân hàng): 330

Lần 2: ngày 15/4/2015. Tổng giá trị nghiệm thu lần 2 là 440 triệu

Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu lần 2; Giá trị thanh toán khối lượng từng lần 2 cùng với Hoá đơn GTGT lần 2 => Kế toán, sau khi kiểm tra hợp pháp, hợp lệ và hợp lý tiến hành lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phải trả. Kế toán tiến hành ghi sổ.

Nợ 2412( Xây dựng cơ bản dở dang): 400 triệu
Nợ 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ): 40 triệu
Có 331 (Phải trả người bán; Ghi chi tiết cho từng đối tượng phải trả người bán): 440 triệu

Ghi sổ tuần tự (Căn cứ vào PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ), ghi

+Nhật ký chung
+Sổ cái 2412;1332;331
+Sau khi ghi vào sổ cái 331 thì tiến hành ghi vào sổ chi tiết của đối tượng phải trả là Cty Phú Gia

Lưu ý: sau đó nếu trả tiền thì căn cứ vào Uỷ nhiệm chi, kế toán lập chứng từ kế toán là Giấy báo nợ để tiến hành ghi sổ: Nợ 331 có 1121 (ghi chi tiết từng ngân hàng): 440

Lần 3: lần cuối cùng nghiệm 30/06/2015. Tổng giá trị nghiệm thu lần 3 là 330 triệu

Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu lần 3; Giá trị thanh toán khối lượng từng lần cùng với Hoá đơn GTGT lần 3. Biên bản nghiệm thu hoàn công => Kế toán, sau khi kiểm tra hợp pháp, hợp lệ và hợp lý tiến hành lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phải trả. Kế toán tiến hành ghi sổ.

Nợ 2412( Xây dựng cơ bản dở dang): 300 triệu
Nợ 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ): 30 triệu
Có 331 (Phải trả người bán; Ghi chi tiết cho từng đối tượng phải trả người bán): 330 triệu

Ghi sổ tuần tự (Căn cứ vào PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ), ghi

+Nhật ký chung
+Sổ cái 2412;1332;331
+Sau khi ghi vào sổ cái 331 thì tiến hành ghi vào sổ chi tiết của đối tượng phải trả là Cty Phú Gia

Lưu ý: sau đó nếu trả tiền thì căn cứ vào Uỷ nhiệm chi, kế toán lập chứng từ kế toán là Giấy báo nợ để tiến hành ghi sổ: Nợ 331 có 1121 (ghi chi tiết từng ngân hàng): 330

  • Kết chuyển XDCB dở dang vào TSCĐ hữu hình Sau khi ghi nghiệp vụ cuối cùng (lần 3). Thì tài sản đã hoàn thành, kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng, Kế toán tiến hành lập Phiếu kế toán để tiến hành ghi tăng tài sản cố định, như hình bên dưới:

1

B) BÊN CÓ (TK 211;213)

  • Thể hiện tài sản cố định trong kỳ của Công ty giảm xuống, gồm những trường hợp sau:

+ Chuyển nhượng, bán tài sản cố định: Tức là tài sản cố định vẫn còn sử dụng được nhưng công ty chuyển nhượng để bán để đổi cái mới . Đây là đầu ra có thu tiền và vẫn xuất hoá đơn. Thường trường hợp chuyển nhượng này giá cao hơn phần thanh lý tài sản cố định
Thanh lý tài sản cố định: thường tài sản cố định không còn sử dụng được nên bất sắt vụn, bán cân kg
+ Kiểm kê bị thiếu tài sản cố định
+ Đem tài sản cố định đi góp vốn vào Công ty khác

=>Vậy có rất nhiều trường hợp giảm tài sản cố định, ở đây chúng tôi chỉ trình bày cho bạn giảm tài sản cố định do chuyển nhượng (Vì nghiệp vụ này thường xuyên xảy ra tại DN khi đi làm thực tế)

  • Bộ chứng từ kế toán để ghi vào bên Có TK 211;213:

+ Phiếu kế toán (Chứng từ kế toán lập)

+ Chứng từ gốc kèm theo: Đây là nghiệp vụ đầu ra. Do đó, phải có Hóa đơn GTGT mà bên bán tức là Công ty xuất cho khách hàng, Hợp đồng, biên bản bàn giao.

+ Ghi sổ: Dựa vào Phiếu kế toán kèm theo bộ chứng từ gốc như trên, kế toán tiến hành ghi đồng thời 2 nghiệp vụ (Tức là luôn luôn ghi 2 nghiệp vụ này, thiếu 1 trong 2 là không đúng)

Nghiệp vụ Một: nghiệp vụ thu nhập khác (TK 711)

Nợ 111;112;131: Tổng giá phải thu của khách hàng: 770
Có 711 (Thu nhập khác): Giá bán: 700
Có 33311: thuế suất (5% hoặc 10%)*Giá bán: 70

+Ghi vào nhật ký chung
+Ghi vào sổ cái 711;33311 và 1111 hoặc 1121 hoặc 131
+Ghi vào sổ chi tiết của TK 131 (nếu có)

Nghiệp vụ Hai: nghiệp vụ chi phí khác (TK 811)

Nợ 811 (Chi phí khác): Nguyên giá trừ đi Hao mòn luỹ kế: 800-50=750
Nợ 214 (1;3): Hao mòn luỹ kế đến ngày bán: 50
Có 211,213: TSCĐ hữu hình hoặc vô hình: Nguyên giá: 800

+Ghi vào nhật ký chung
+Ghi vào sổ cái 811;2141;211;213
+Ghi vào sổ chi tiết của TK 131 (nếu có)

  • Ví dụ cụ thể minh hoạ trường hợp giảm TSCĐ (do chuyển nhượng TSCĐ)

+Ngày 27/2/2015. Mr Nguyễn đã chuyển khoản trước bằng VCB là 180 triệu vào tài khoản của Cty ABC để mua chiếc xe Morning. Với số tài khoản của Cty ABC tại VCB là: 10021137519

+Ngày 28/2/2015, Cty ABC và Mr Nguyễn cùng tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng chiếc xe với giá chưa VAT là 380 triệu và thuế suất là 10% (38 triệu) và xuất hoá đơn GTGT và biên bản bàn giao hàng vào ngày 28/2/2015. Biết rằng tính đến thời điểm 28/2/2015 thì xe này hao mòn lũy kế là 11.199.074 và Giá trị còn lại là 398.800.926 (410.000.000-11.199.074). Số tiền còn lại Mr Nguyễn sẽ trả vào cuối tháng 3/2015. Kế toán bán hàng đã chuẩn bị bộ hồ sơ cho Mr Nguyễn vào ngày ký hợp đồng 28/2/2015 như sau:

  • Hợp đồng chuyển nhượng tài sản cố định
  • Hóa đơn GTGT xuất bán ra
  • Biên bản bàn giao tài sản cố định

Yêu cầu 1: Đứng vai trò là kế toán bán hàng, các anh chị hãy lập các chứng từ để bán xe vào ngày 27/2/2015 và ngày 28/2/2015

Yêu cầu 2: Dựa vào chứng từ của nghiệp vụ trả trước tiền bán xe (tức là dựa vào Giấy báo có mà kế toán lập) và chứng từ kế toán nghiệp vụ bán xe tức là dựa vào PHIẾU KẾ TOÁN kèm theo bộ chứng từ gốc, yêu cầu các bạn hãy tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên (Sổ nhật ký chung; sổ cái; sổ chi tiết). Biết số dư đầu kỳ tháng 2/2015 của 2113 là 410.000.000. Số dư đầu kỳ tháng 2/2015 của 2141 là 5.504.629. Và mức khấu hao tháng 2/2015 là : 5.694.444 và thời gian sử dụng của xe là 72 tháng. Mua từ 1/1/2015 vớ số hoá đơn 1234567

Giải:

Nghiệp vụ thu tiền ngày 27/2/2015 với số tiền là 180 triệu.
Kế toán lập Chứng từ kế toán “GIẤY BÁO CÓ” và kẹp vào Giấy báo có ngân hàng cuối tháng lên ngân hàng yêu cầu cung cấp Giấy báo có của ngân hàng để kẹp chung vào Giấy báo có của kế toán.

  • Thông tin bổ sung để lập chứng từ kế toán “GIẤY BÁO CÓ” là
  • Họ tên người nộp tiền: Mr Nguyễn
  • Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
  • Điện thoại : 08.93298567
  • Công ty TNHH ABC (bên Bán). MST: 3600252847; Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM

Giấy báo có do kế toán lập thực hành (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Mẫu bài giải, giấy báo có do kế toán lập (Các bạn tham khảo)

1

Giấy báo có của ngân hàng, cuối tháng lên lấy (Các bạn tham khảo)

1

  • Ghi sổ sách kế toán: Dựa vào bộ chứng từ kế toán trên ,kế toán tiến hành ghi sổ

+Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Bài giải Sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

2

+Sổ cái tài khoản: (Sổ cái 11211 và Sổ cái 131)
Sau khi ghi vào nhật ký chung xong thì ảnh hưởng 2 TK là 131 và 11211. Do đó, phải tiến hành ghi vào 2 sổ cái trên (Các bạn thực hành)

1

2

Mẫu bài giải ghi sổ cái (TK 11211; TK 131). Các bạn tham khảo

1

2

+Sổ chi tiết: Sau khi ghi vào sổ cái của tài khoản 131. Thì đây là tài khoản công nợ phải thu, liên quan đến đối tượng Mr Nguyễn nên tiến hành ghi vào sổ chi tiết của đối tượng phải thu khách hàng (Mr Nguyễn)

Mẫu sổ chi tiết thực hành (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Mẫu sổ chi tiết bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Nghiệp vụ bán xe ngày 28/2/2015. Kế toán bán hàng phối hợp những bộ phận liên quan (bộ phận kinh doanh) tiến hành lập các chứng từ sau:

  • Lập Hợp đồng chuyển nhượng chiếc xe.

Thông tin bổ sung cho lập hợp đồng chuyển nhượng

Bên A (Bên bán)
Tên đơn vị : CÔNG TY TNHH ABC
– Địa chỉ trụ sở chính : Số 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
– Mã số thuế: 3600252847
– Điện thoại : 08.39004786 Fax : 08.39004787
– Tài khoản số : 21137519 Mở tại ngân hàng VCB-CN Quận 3
– Đại diện là Ông (bà) : Huỳnh Trung Cang Chức vụ: Giám Đốc
Bên B (Bên mua)
– Ông (Bà) : Mr. Nguyễn
– Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Điện thoại : 08.93298567
– Tài khoản số : 010011145672 Mở tại ngân hàng : VCB-CN Quận 5
Nhãn hiệu: Kia morning; Màu sơn: xanh dương; Số máy: .567892 ; Số khung: 768609
Biển số: 54H1-9999 ; Loại xe: Thaco; Số chỗ ngồi: 02 ; Theo đăng ký xe ôtô số: 01/ĐKKĐ do Công an TP.HCM cấp ngaỳ 02/01/2014 , đăng ký lần đầu ngày 02/01/2014, đứng tên chủ xe là ông/bà: Huỳnh Trung Cang
Giá mua bán xe ôtô hai bên thoả thuận là: 418.000.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%)

Giải:

Bước 1: Lập chứng từ trước.
+Mẫu hợp đồng chuyển nhượng Các bạn thực hành (Sau này đi làm, tuỳ theo mỗi Cty mà mẫu này có thể có kế toán làm hoặc có thể phòng kinh doanh làm)

123

Mẫu giải hợp đồng chuyển nhượng (Các bạn tham khảo)

123

+Hóa đơn GTGT bán ra và Biên bản bàn giao tài sản cho Mr Nguyễn

  • Thông tin bổ sung cho lập hóa đơn tài chính
  • Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ABC
  • Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
  • Mã số thuế: 3 6 0 0 2 5 2 8 4 7
  • Họ và tên người mua: MR. NGUYỄN
  • Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
  • (HÓA ĐƠN SỐ 0000006)

Mẫu thực hành hoá đơn GTGT (Các bạn thực hành, nên nhớ là lập tối thiểu 2 liên, về hoá đơn cách lập như thế nào các bạn ĐỌC QUYỂN SÁCH “TỰ HỌC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ” đã phát hành, các bạn sẽ rõ hơn)

12

Mẫu bài giải hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

12

  • Thông tin bổ sung để lập biên bản giao hàng

Bên A(Bên bán)
Tên đơn vị : CÔNG TY TNHH ABC
– Địa chỉ trụ sở chính : Số 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
– Mã số thuế: 3600252847
– Điện thoại : 08.3 9004786 Fax : 08.39004787
– Đại diện là Ông (bà) : Mr.Tùng Chức vụ: Nhân viên bán hàng

Bên B(Bên mua)
– Ông (Bà) : Mr. Nguyễn
– Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Điện thoại : 08.93298567

Mẫu biên bản bàn giao thực hành (Các bạn thực hành)

12

3

Mẫu biên bản bàn giao giải (Các bạn tham khảo)

12

 

  • Từ các chứng từ gốc trên xe (Gồm Hợp đồng, Hóa đơn tài chính, Biên bản bàn giao tài sản). Kế toán tiến hành Lập phiếu kế toán để ghi sổ kế toán . Sau khi lập xong thì các bạn hãy sắp xếp thành bộ chứng từ kế toán theo trình tự như sau (1. Phiếu kế toán; 2. Hóa đơn tài chính;3. Hợp đồng;4.Biên bản bàn giao xe).

Mẫu phiếu kế toán thực hành (Các bạn thực hành). Lập 2 mẫu phiếu kế toán. Một là phiếu kế toán để thực hành ghi nghiệp vụ THU NHẬP KHÁC. (Thì kèm bộ chứng từ gốc là Hợp đồng; Hoá đơn GTGT; Biên bản bàn giao). Mẫu 1 (Các bạn thực hành)

1

Mẫu phiếu kế toán thực hành (Các bạn thực hành). Lập 2 mẫu phiếu kế toán. Hai là phiếu kế toán để thực hành ghi nghiệp vụ CHI PHÍ KHÁC. (Thì kèm bộ chứng từ gốc Bảng khấu hao tài sản cố định). Ở đây chúng tôi đã lập sẵn mẫu Bảng khấu hao về tài sản cố định kèm theo cho các bạn tiện theo dõi. Mẫu 2 (Các bạn thực hành).

1

Lưu ý: chúng ta có thể lập 1 PHIẾU KẾ TOÁN ĐỂ GHI 2 NGHIỆP VỤ “THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC” cũng đúng luôn không sao cả, miễn sao chúng ta quản lý được về mặt chứng từ là được.

Mẫu Bài giải phiếu kế toán thực hành (Các bạn tham khảo)

1

2

Mẫu bảng trích khấu hao TSCĐ (Các bạn tham khảo)

3

Ghi sổ: Dựa vào bộ chứng từ của việc chuyển nhượng tài sản cố định như sau:

+Phiếu kế toán 01
Kèm theo bộ chứng từ gốc (Hợp đồng; Hoá đơn GTGT; Biên bản bàn giao; mà các bạn đã nhìn thấy chứng từ bên trên). Kế toán tiến hành ghi sổ sách kế toán theo thứ tự sau:

1.Nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Mẫu bài giải Nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

2

2.Sổ cái (TK 131;711;33311)

Mẫu sổ cái 131;711;33311 (Các bạn thực hành mẫu này)

1

2

3

Mẫu bài giải Sổ cái TK 131;711;33311. (Các bạn tham khảo)

1

2

3

3.Sau khi ghi vào sổ cái 131 xong, thì phải ghi vào Sổ chi tiết của đối tượng phải thu khách hàng Mr Nguyễn

Mẫu sổ chi tiết 131 Mr Nguyễn để thực hành (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải sổ chi tiết (TK 131 của đối tượng Mr Nguyễn) (Các bạn tham khảo)

2

+Phiếu kế toán 02:
Kèm theo chứng từ gốc là Bảng khấu hao tài sản cố định mà các bạn đã thấy bên trên. Kế toán tiến hành ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau:
1.Nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải Nhật ký chung
Mẫu sổ nhật ký chung bài giải (Các bạn tham khảo).

2

2.Mẫu sổ cái TK 811;2141;2113. (Các bạn thực hành)

1

1

1

Mẫu bài giải Sổ cái TK 811;2141;2111 (Các bạn tham khảo)

1

2

3

Ví dụ tiếp tục của nghiệp vụ trên để theo dõi tiếp tục vấn đề thu tiền của Mr Nguyễn

Ngày 30/3/2015, Kế toán lập giấy đề nghị thanh toán gửi cho Mr Nguyễn, và ngày 31/3/2015 Mr Nguyễn chuyển tiền phần còn lại cho Cty và Cty đã nhận được giấy báo có của ngân hàng VCB số tiền là 238 triệu đồng.

Yêu cầu: Kế toán hãy lập Giấy đề nghị thanh toán gửi cho Mr Nguyễn.
Sau đó nhận được tiền thì kế toán Lập chứng từ kế toán là GIẤY BÁO CÓ và kẹp giấy đề nghị thanh toán cũng như GIẤY BÁO CÓ ngân hàng (cuối tháng lên ngân hàng lấy) vào 1 file chứng từ ngân hàng để lưu

Thông tin để lập Giấy đề nghị thanh toán

  • Người đề nghị: Công ty TNHH ABC
  • Mã số thuế: 3600252847
  • Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
  • Nội dung thanh toán: Thanh toán phần còn lại của hóa đơn 0000006 ngày 28/02/2015
  • Tài khoản số: 10021137519- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương-CN Quận 3

Thông tin để lâp CHỨNG TỪ KẾ TOÁN: “GIẤY BÁO CÓ”

  • Họ tên người nộp tiền: Mr Nguyễn
  • Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
  • Điện thoại : 08.93298567

Giải:

  • Bộ chứng từ của nghiệp vụ này

1.Chứng từ kế toán lập (Giấy báo có)

Giấy báo có do kế toán lập (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải Giấy báo có do kế toán lập (Các bạn tham khảo)

1

2.Chứng từ gốc kèm theo (Giấy đề nghị thanh toán; Kèm theo Giấy báo có của NH, Cuối tháng lên ngân hàng lấy giấy báo có ngân hàng). Mẫu các bạn thực hành

1

Mẫu bài giải giấy đề nghị thanh toán (Các bạn tham khảo)

1

Mẫu giấy báo có mà ngân hàng gửi cho Cty (Cuối tháng lên lấy). Các bạn tham khảo

1

Ghi sổ: Dựa vào chứng từ kế toán do Kế toán lập Giấy báo có (Kèm theo chứng từ gốc là Giấy đề nghị thanh toán+Giấy báo có Ngân hàng). Kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

+Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Mẫu bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

2

+Sổ cái (TK 11211; 131)
Mẫu sổ cái các bạn thực hành (Các bạn thực hành)

1

2

Mẫu bài giải sổ cái tài khoản (Tk 11211;TK 131). Các bạn tham khảo

1

2

+Sổ chi tiết của tài khoản 131 cho đối tượng Mr Nguyễn. Sau khi các bạn ghi sổ cái của tài khoản 131 thì đây là tài khoản theo dõi đối tượng phải thu => Các bạn phải theo dõi chi tiết đối tượng Mr Nguyễn
Mẫu sổ chi tiết các bạn thực hành (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải sổ chi tiết của TK 131 cho đối tượng Mr Nguyễn
Mẫu sổ chi tiết bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Lưu chứng từ: Sau khi ghi sổ xong thì tiến hành lưu chứng từ theo từng ngân hàng (Mỗi ngân hàng là 1 file để không bị lộn). Lấy sổ phụ ngân hàng sắp trước sau đó kèm theo Giấy báo có của kế toán lập + Giấy đề nghị thanh toán+Giấy báo có ngân hàng.

“Có công mài sắt có ngày nên kim”

“Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên”

7. Bộ chứng từ ghi sổ Bên nợ và Bên có của CÔNG CỤ DỤNG CỤ và CHI PHÍ TRẢ. Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ. Bài tập thực hành lập chứng từ và Ghi sổ của kế toán Công cụ dụng cụ và chi phí trả trước

Vẽ lại sổ cái của tài khoản CÔNG CỤ DỤNG CỤ; CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC được biểu thị bằng sơ đồ chữ T như sau:

1

Câu hỏi: Vậy chúng ta học những gì tại tài khoản 153;242 ?
Trả lời: Như Chương 1 chúng ta đã học thì chúng ta làm 2 việc là Lập chứng từghi sổ. Vậy với CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (TK 153) VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (TK242) chúng ta học:
Bộ chứng từ BÊN NỢ gồm những chứng từ gì (Gồm chứng từ kế toán lập và Chứng từ gốc) và Cách ghi sổ bên Nợ của tài khoản 153;242 (1;2) ?.
Bộ chứng từ BÊN CÓ gồm những chứng từ gì (Gồm chứng từ kế toán lập và Chứng từ gốc) và Cách ghi sổ bên Có của tài khoản 153;242 (1;2) ?.

ĐI VÀO CHI TIẾT CÁCH HỌC BỘ CHỨNG TỪ BÊN NỢ VÀ BỘ CHỨNG TỪ BÊN CÓ CỦA TÀI KHOẢN 153 (CCDC) và 242 (CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC)

C. BÊN NỢ; CÓ CỦA TÀI KHOẢN 153: (Tính chất tài khoản thì các bạn đã được xem phần bên trên)

Như các bạn đã học định nghĩa về CCDC như bên trên. Cũng giống như tài sản cố định.

+Bên nợ (TK 153) CCDC (Công cụ, dụng cụ): thể hiện là CCDC của Công ty tăng lên trong kỳ do mua trong nước hoặc nhập khẩu mà nhập kho, và mua về để phục vụ cho hoạt động SXKD và không bị biến dạng theo thời gian mà chỉ hao mòn theo thời gian. Về mặt thời gian sử dụng của CCDC theo thuế thì phân bổ CCDC (Công cụ, dụng cụ) được phân bổ không quá 3 năm. (Như vậy, các bạn được quyền lựa chọn thời gian phân bổ miễn sao không quá 3 năm). Và có giá trị nhỏ hơn 30 triệu.

+Bên nợ (TK 153) CCDC (Công cụ, dụng cụ): thể hiện công cụ, dụng cụ của công ty giảm xuống với lý do là xuất ra để sử dụng cho những bộ phận của Công ty sử dụng.

  • Bộ Chứng từ để ghi vào bên Nợ TK 153 được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu chi hoặc Phiếu kế toán hoặc Giấy báo nợ nếu mua bằng chuyển khoản + Uỷ nhiệm chi (Chứng từ kế toán lập).
2. Kèm theo CHỨNG TỪ GỐC là Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ; Biên bản bàn giao CCDC

  • Bộ Chứng từ để ghi vào bên Có TK 153 được sắp xếp theo thứ tự sau:

1.Phiếu xuất kho. Chỉ duy nhất là phiếu xuất kho. Nếu có chứng từ gốc kèm theo là Phiếu đề nghị xuất CÔNG CỤ DỤNG CỤ.

  • Ghi sổ bên nợ và bên có 153.

+Dựa vào bộ chứng từ kế toán trên, kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

Nợ 1531 (CCDC): 10.000.000
Nợ 1331 (Thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ): 1.000.000
Có 331;1111;1121: 11.000.000
(Nếu mua mà nhập kho, thì ghi nghiệp vụ trên là xong)

+Nếu mua mà không nhập kho, mà bàn giao cho những bộ phận có liên quan thì ngoài nghiệp vụ nhập kho trên thì các bạn tiến hành xuất CCDC ra và treo vào tài khoản 242 (1;2) để phân bổ:

Nợ 242 (1;2) (Chi phí trả trước): 10.000.000
Có 1531: 10.000.000

(Hoặc nếu mua không qua nhập kho thì các bạn có thể hạch toán trực tiếp như sau: Dựa vào chứng từ kế toán lập là Phiếu kế toán hoặc Phiếu chi Hoặc Giấy báo nợ kèm theo bộ chứng từ gốc là Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng

+Hợp đồng kinh tế; Biên bản bàn giao CCDC giữa người đi mua với người sử dụng CCDC). Sẽ hạch toán như sau:

Nợ 242 (1;2) (Chi phí trả trước): 10.000.000
Nơ 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 1.000.000
Có 331 (Phải trả người bán nếu mua chịu); Có 1111 (Phiếu chi nếu mua bằng tiền mặt); Có 1121 (Nếu mua bằng chuyển khoản).11.000.000

+Định kỳ cuối mỗi tháng Lập Bảng phân bổ chi phí trả trước và tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào những bộ phận có liên quan.

Nợ 6273;6423;6413:1.000.000
Có 242 (1;2): 1.000.000

  • Sơ đồ Tóm tắt nghiệp vụ liên quan đến công cụ, dụng cụ (TK 153)

1

D. BÊN NỢ, CÓ TÀI KHOẢN 242 (1;2): (Tính chất tài khoản thì các bạn đã được xem phần bên trên)

  • Chi phí trả trước là những khoản chi phí mà tại thời điểm chi trả là nó phục vụ cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Tức là phục vụ lớn hơn 1 tháng).

+ Chi phí trả trước bên Nợ 242 (1;2): gồm những trường hợp thông dụng sau:

  • Mua CCDC có giá trị lớn về dùng ngay cho những bộ phận có liên quan thì chúng ta hạch toán vào 242 (1;2) để phân bổ và thời gian phân bổ theo thuế là không quá 3 năm (36 tháng).
  • Xuất CCDC có giá trị lớn từ trong kho ra cho những bộ phận có liên quan
  • Những khoản chi phí tại thời điểm chi trả có tính chất phục vụ cho nhiều tháng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Ví dụ như 1/1/2015. Cty ABC trả trước tiền thuê nhà cho chủ nhà là 3 tháng với giá trị thuê mỗi tháng là 10 triệu/tháng. Vậy là tại 1/1/2015 trả trước là 30 triệu. Lúc này 100% phải ghi vào 2421 là 30 triệu=> Sau đó, định kỳ mỗi tháng thì phân bổ vào chi phí của những bộ phận có liên quan với mỗi tháng là 10 triệu).

Lưu ý: CCDC ở đây phải có giá trị tương đối lớn. Như thế nào là giá trị lớn thì do mỗi doanh nghiệp quy định. Nếu chúng ta mua CCDC về mà có giá trị nhỏ, mặt dù sử dụng cho nhiều năm (Ví dụ cái búa 100.000) thì chúng ta cũng không hạch toán 242 để phân bổ làm gì cho mất thời gian, lúc này chúng ta hạch toán vào chi phí loại 6 (6273;6413;6423)

+Chi phí trả trước bên Có 242 (1;2): gồm những trường hợp thông dụng sau:
Cuối mỗi tháng, kết toán dựa vào bảng phân bổ chi phí trả trước để hạch toán vào chi phí của những bộ phận có liên quan.

  • Bộ Chứng từ để ghi vào bên Nợ TK 242 (1;2)được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Phiếu chi hoặc Phiếu kế toán hoặc Giấy báo nợ nếu mua bằng chuyển khoản +Uỷ nhiệm chi (Chứng từ kế toán lập).
2. Kèm theo CHỨNG TỪ GỐC là Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ; Biên bản bàn giao CCDC (nếu có).

  • Bộ Chứng từ để ghi vào bên Có TK 242 (1;2) được sắp xếp theo thứ tự sau:

1.Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn hoặc dài hạn. Hoặc chúng ta có thể lập 1 Phiếu kế toán và kèm theo chứng từ gốc là Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

  • Ghi sổ bên nợ và bên có 242 (1;2):

+Mua CCDC không qua nhập kho thì các bạn có thể hạch toán trực tiếp như sau: Dựa vào chứng từ kế toán lập là Phiếu kế toán hoặc Phiếu chi Hoặc Giấy báo nợ kèm theo bộ chứng từ gốc là Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng

+Hợp đồng kinh tế; Biên bản bàn giao CCDC giữa người đi mua với người sử dụng CCDC). Sẽ hạch toán như sau:

Nợ 242 (1;2) (Chi phí trả trước): 10.000.000
Nơ 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 1.000.000
Có 331 (Phải trả người bán nếu mua chịu); Có 1111 (Phiếu chi nếu mua bằng tiền mặt); Có 1121 (Nếu mua bằng chuyển khoản).: 11.000.000

+Định kỳ cuối mỗi tháng Lập Bảng phân bổ chi phí trả trước và tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào những bộ phận có liên quan.

Nợ 6273;6423;6413:1.000.000=10.000.000/10 tháng
Có 242 (1;2): 1.000.000

  • Sơ đồ tóm tắt nghiệp vụ liên quan đến Chi phí trả trước (TK 242)

1

VÍ DỤ THỰC HÀNH CỦA PHẦN CCDC (TK153) VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (TK 242)

Cty ABC là Cty thương mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847; Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM.
Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên để tham khảo ở trang cuối cùng của CHƯƠNG 3 NÀY”

Ngày 2/1/2015 , bộ phận thu mua (Chị Hằng) của Cty ABC tiến hành mua bộ bàn ghế salon cho phòng Tổng Giám đốc trị giá 7 triệu chưa VAT và thuế VAT là 700.000 đồng tại Cty Sơn Hà và yêu cầu Cty Sơn Hà chở đến Cty giao hàng cũng như giao bộ hồ sơ đính kèm và Cty sẽ thanh toán tiền mặt ngay khi nhận hàng. Buổi chiều ngày 2/1/2015 Cty Sơn Hà chuẩn bị bộ chứng từ gồm:

• Hợp đồng mua bán
• Hóa đơn tài chính Cty Sơn hà
• Biên bản bàn giao bộ bàn ghế
• Phiếu thu của Cty Sơn Hà
• Giấy giới thiệu và CMND

Nhân viên Cty Sơn Hà (anh Oánh) –Địa chỉ 47 Hồ Tùng Mậu, Quận 1 đến gặp Chị Hằng để bàn giao bộ bàn ghế cùng chứng từ có liên quan. Chị Hằng kiểm tra và ký nhận vào biên bản giao nhận hàng đồng thời lập biên bản bàn giao nội bộ bàn ghế cho Tổng Giám đốc. Sau đó chị Hằng chuyển trả lại cho nhà cung cấp nguyên bộ hồ sơ gồm (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn tài chính, Biên bản bàn giao giữa Sơn Hà và Cty) và yêu cầu nhà cung cấp mang bộ chứng từ lên phòng kế toán để nhận tiền mặt và Chị Hằng chuyển biên bản bàn giao nội bộ giữa Chị Hằng và Tổng Giám đốc cho kế toán. Kế toán thanh toán dựa vào bộ chứng từ gốc kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ (ví dụ kiểm tra MST đã đúng chưa, số lượng, đơn giá , thành tiền có phù hợp chưa? Kiểm tra xem là đã có sự bàn giao giữa bên mua và bên bán chưa, Kiểm tra người đến thu tiền và CMND cũng như giấy giới thiệu có khớp nhau hay không….) để tiến hành lập chứng từ kế toán “PHIẾU CHI” 2 liên và trình cho Kế toán trưởng và Tổng giám đốc ký. Sau đó chuyển qua cho thủ quỹ chi tiền (sau khi thủ quỹ đã thấy có đầy đủ chữ ký của Tổng Giám đốc và kế toán trưởng). Và sau đó thủ quỹ chuyển trả lại cho Kế toán thanh toán 1 liên phiếu chi và bộ chứng từ gốc để ghi sổ.

Yêu cầu: Các bạn hãy lập chứng từ kế toán để ghi sổ

Kế toán lập phiếu chi của nghiệp vụ trên và tiến hành lưu chứng từ theo thứ tự sau (1.Phiếu chi; 2.Hóa đơn tài chính;3. Hợp đồng kinh tế;4 Biên bản bàn giao nội bộ;5. Biên bản bàn giao giữa Sơn Hà với Cty, 6. Phiếu thu của công ty Sơn Hà, giấy giới thiệu+ CMND) và tiến hành ghi vào sổ sách kế toán có liên quan. Biết rằng số dư đầu kỳ của TK 1111 là 7.700.000
Lập bảng phân bổ chi phí trả trước của bộ bàn ghế này, biết rằng bộ bàn ghế này có thời gian sử dụng là 24 tháng và thời gian phân bổ là từ ngày 2/1/2015 (tính tháng 1/2015 là phân bổ tròn tháng 1 mà không cần tính theo ngày để cho thuận tiện). Sau khi lập bảng phân bổ, cuối tháng kế toán dựa vào bảng phân bổ tiến hành ghi vào sổ sách (Sổ nhật ký chung; Sổ cái;Sổ chi tiết).

Giải:

  • NGHIỆP VỤ MỘT: KẾ TOÁN LẬP PHIẾU CHI VÀ GHI SỔ

Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào và tài khoản đó ghi nợ và ghi có như thế nào?
Các bạn đọc đây là nghiệp vụ mua CCDC về cho phòng giảm đốc sử dụng và trả bằng tiền mặt => Ảnh hưởng tất cả là 3 tài khoản

  • Tài khoản thứ 1: là CCDC nhưng đã bàn giao cho Tổng Giám đốc và có thời gian sử dụng 24 tháng => Phải sử dụng TK 2422 => CCDC tăng nên Ghi Nợ 2422: 7.000.000
  • Tài khoản thứ 2: Đây là hoá đơn GTGT đầu vào nên ảnh hưởng 100% đến tài khoản 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ) => Đây là đầu vào Nên ghi nợ 1331: 700.000
  • Tài khoản thứ 3: Do đây là nghiệp vụ chi tiền mặt => Tiền mặt đi ra. Tiền mặt là loại 1 giảm ghi có => Tài khoản 1111 ghi CÓ: 7.700.000

Bước 2: Lập chứng từ kế toán là Phiếu chi và kèm theo chứng từ gốc

1.Chứng từ kế toán lập:Mẫu phiếu chi thực hành (Các bạn thực hành)

1

2.Mẫu phiếu chi bài giải (Các bạn tham khảo)

2

3.Mẫu hoá đơn kèm theo mà nhà cung cấp xuất cho Cty (Các bạn tham khảo)

12

4.Mẫu hợp đồng của nhà cung cấp (Các bạn tham khảo)

12345

5. Mẫu biên bản bàn giao giữa Sơn Hà và Cty ABC (Các bạn tham khảo)

123

6. Mẫu biên bản bàn giao nội bộ (giữa bộ phận mua hàng và Tổng giám đốc)

1

7. Mẫu phiếu thu của Sơn Hà (Các bạn tham khảo)

1

Mẫu giấy giới thiệu và CMND (Các bạn tham khảo)

1

2

Bước 3: Sau khi sắp chứng từ xong thì tiến hành ghi vào sổ sách kế toán như sau:

1. Nhật ký chung
Mẫu sổ nhật ký chung thực hành (Các bạn thực hành)

1

Mẫu sổ nhật ký chung bài giải (Các bạn tham khảo)

2

2. Sổ cái (Sổ cái tài khoản 1111;1331;2422)
1.Mẫu sổ cái các bạn thực hành

1

2

3

Mẫu sổ cái bài giải (Các bạn tham khảo)

1

2

3

Bước 4: Lưu chứng từ vào file để phục vụ cho công tác kiểm tra sau này.

Sau khi ghi xong nghiệp vu chi tiền mua CCDc về cho ban giám đốc sử dụng thì kế toán tiến hành kẹp chứng từ để lưu theo thứ tự sau:

Thứ nhất: Phiếu chi (chứng từ kế toán lập); Thứ hai: là kèm theo các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT; Hợp đồng kinh tế; Biên bản bàn giao giữa Sơn Hà Và Cty; Biên bản bàn giao nội bộ)

  • NGHIỆP VỤ 2: LẬP BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Bước 1: Lập chứng từ

Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn theo mẫu sau và dùng mẫu này để ghi sổ. Tuy nhiên, các bạn có thể lập phiếu kế toán kèm theo bảng phân bổ để ghi sổ cũng không sai. Miễn sao quản lý được chứng từ là được (Mẫu này các bạn thực hành)

1

Mẫu bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (Các bạn tham khảo)

1

Bước 2: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự như sau:
1. Nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

2

2. Sổ cái (Các bạn thực hành)

3

4

Mẫu bài giải sổ cái (Các bạn tham khảo)

5

6

Bước 3: Lưu chứng từ kế toán
Sau khi ghi vào sổ sách xong, kế toán tiến hành kẹp bộ chứng từ là Bảng phân bổ và lưu vào File Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (Lưu ý: Bạn có thể tạo ra PHIẾU KẾ TOÁN kèm theo Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn cũng không sao cả. Miễn sao sau này các bạn tìm được chứng từ là được. Qua bài học này, hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ giữa Chứng từ kế toán lập để ghi sổ và Chứng từ gốc kèm theo chứng từ ghi sổ).

8.Bài tập làm thêm của tài sản cố định Hữu hình và Vô hình cũng như CCDC và Chi phí trả trước.

+ Tên: Công ty TNHH ABC
+ Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
+ Mã số thuế: 3600252847
+ Người đại diện pháp luật: Ông Trần Văn Sang – Chức vụ: Giám đốc
+ Thành lập vào ngày 01/01/2014
+ Ngành nghề sản xuất kinh doanh :

– Chuyên sản xuất Máy tính Sony Vaio I,

– Kinh doanh thương mại các mặt hàng máy vi tính khác.

+ Tài khoản ngân hàng:

-Tài khoản số 21137519 tại ngân hàng ACB – CN Quận 3
-Tài khoản số 10021137519 tại ngân hàng VCB – CN Quận 3
-Tài khoản số 2113701929938 tại ngân hàng Sacombank-CN Quận 3

+ Chế độ kế toán áp dụng : QĐ15/2006-BTC năm 2015 áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC
+ Sổ sách kế toán được ghi nhận theo hình thức Nhật ký Chung.
+ Kỳ kế toán: theo năm dương lịch hoặc năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12

• Kỳ kế toán đầu tiên từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014

+ Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền 1 lần cuối tháng.
+ Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
+ Tính giá thành theo phương pháp giản đơn, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Công ty có 2 kho lưu trữ:
– Kho TP.Hồ Chí Minh-Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
– Kho Bình Dương- Địa chỉ: QLộ 1K, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Thông tin:

TổngGiám đốc: Trần Văn Sang
Kế toán trưởng: Võ Thị Kim
Kế toán viên: Nguyễn Thị Thu Thủy
Thủ quỹ: Phạm Thanh Ngọc
Thủ kho: Phạm Công Hoàng

SỐ DƯ ĐẦU KỲ NĂM 2015 (Đơn vị tính : đồng)

11211 – Tiền Việt Nam tại ngân hàng ACB: 450.000.000
11221 –Tiền ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank: 1.100.000.000 (55.000 USD, tỷ giá 20.000/USD)
131 – Phải thu khách hàng (Công ty TNHH E) : 40.000.000
1521 – Nguyên vật liệu A: 160.000.000( 20 cái, đơn giá: 8.000.000)
154 – Chi phí SXKD dở dang: 147.000.000
1551 – Thành phẩm (Sony Vaio I) : 910.000.000đ (35 cái, đơn giá 26.000.000đ/cái)
2113 – Phương tiện vận tải truyền dẫn : 200.000.000
2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình: 25.000.000
222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 500.000.000
34111 – Các khoản đi vay ngắn hạn– (Chi tiết ngân hàng VCB): 300.000.000
331 – Phải trả người bán (Chi tiết công ty TNHH Z): 500.000.000
4111 – Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.682.000.000

  • Nghiệp vụ 21: Ngày 01/01/2015 mua một máy in HP sử dụng ngay cho phòng kinh doanh giá chưa thuế GTGT 20.000.000 đ (VAT: 10%), thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng VCB cho công ty Phong Vũ, thời gian phân bổ máy in là 24 tháng.

+ Quy trình lưu chuyển chứng từ:

Ngày 01/01/2015 nhân viên Nguyễn Thanh Tùng – Trưởng phòng kinh doanh lập phiếu đề xuất mua 1 máy in sử dụng tại phòng kinh doanh trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi Giám đốc ký duyệt Nguyễn Thanh Tùng mang phiếu đề xuất xuống phòng thu mua. Bộ phận thu mua tiến hành liên hệ với nhà cung cấp Công ty Phong Vũ để thỏa thuận về giá cả. Công ty ABC đồng ý mua 1 máy in HP với giá chưa thuế 20.000.000 đồng, VAT 10% . Hai bên đã ký hợp đồng số 02/2015/HDMB. Cùng ngày công ty Phong Vũ đã giao hàng : máy in HP kèm hóa đơn số 0000023 ngày 01/01/2015, biên bản bàn giao và phiếu xuất kho. Nhân viên Nguyễn Thanh Tùng đã nhận hàng và ký vào biên bản giao nhận hàng của công ty Phong Vũ.

Ngày 01/01/2015 kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy đã lập 02 liên ủy nhiệm chi VCB thanh toán tiền mua máy in cho công ty Phong Vũ theo hóa đơn số 0000023 ngày 01/01/2015. 02 liên ủy nhiệm chi được trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi ủy nhiệm chi được ký duyệt, nhân viên Nguyễn Thị Thu Thủy mang ủy nhiệm chi ra ngân hàng VCB chuyển tiền. Nhân viên ngân hàng thực hiện lệnh chuyển tiền, ký xác nhận và đóng mộc trên ủy nhiệm chi, trả lại cho nhân viên Nguyễn Thị Thu Thủy 01 liên ủy nhiệm chi.

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

  • Giấy báo nợ số BNVCB1501001 (do kế toán lập). Kèm theo bộ chứng từ gốc như sau:
  • Ủy nhiệm chi ngân hàng VCB (do kế toán công ty ABC lập)
  • Giấy báo nợ ngân hàng VCB (chứng từ ngân hàng VCB)
  • Hóa đơn mua máy in 0000023 (do bên bán công ty Phong Vũ lập)
  • Phiếu đề xuất mua máy in ( do nhân viên Nguyễn Thanh Tùng lập)
  • Hợp đồng 02/2015/HDMB (do bên bán công ty Phong Vũ lập)
  • Biên bản bàn giao hàng hóa (do bên bán công ty Phong Vũ lập)
  • Phiếu xuất kho bên bán(do bên bán công ty Phong Vũ lập)

+ Thông tin bổ sung để lập chứng từ gồm: Phiếu đề xuất mua máy in và Ủy nhiệm chi ngân hàng VCB như sau:

  • Thông tin bổ sung để nhân viên Nguyễn Thanh Tùng lập phiếu đề xuất mua máy in:

-Kính gửi: Giám Đốc Trần Văn Sang
-Nhân viên đề xuất: Nguyễn Thanh Tùng
-Thuộc bộ phận: Phòng Kinh Doanh
-Nội dung đề xuất: Mua máy in sử dụng ở phòng kinh doanh
-Thời gian cần thực hiện 01/01/2015-05/01/2015

  • Thông tin bổ sung để kế toán lập ủy nhiệm chi:

-Số tiền: 22.000.000
-Nội dung: Thanh toán tiền mua máy in theo hóa đơn số 0000023 ngày 01/01/2015
-Đơn vị yêu cầu: Công ty TNHH ABC,
-Số TK: 21137519, Tại ngân hàng ACB-CN Q3
-Đơn vị hưởng: Công ty CP TM DV Phong Vũ
-Số TK : 9905638484, Tại ngân hàng VCB-CN Q.Tân Bình

Yêu cầu: Hãy đọc nghiệp vụ trên và Lập chứng từ kế toán. Sau đó kẹp chung với chứng từ gốc từ đó thành bộ chứng từ và tiến hành ghi vào những sổ sách có liên quan. Đồng thời cuối tháng lập Chứng từ phân bổ chi phí trả trước để ghi nhận vào sổ sách kế toán của Công ty.

Giải

  • Nghiệp vụ mua CCDC ngày 1/1/2015

Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ mua CCDC là máy in cho phòng kinh doanh sử dụng và mua bằng tiền gửi ngân hàng VCB. Ảnh hưởng 2 tài khoản là CCDC (TK 153) và TK Tiền gửi ngân hàng VCB (TK 11212-VCB)

Bước 2: Lập chứng từ kế toán

  • Đầu tiên: Lập Phiếu đề xuất. Các bạn đứng vai trò là Phòng kinh doanh-Anh Tùng để tiến hành Lập Phiếu đề xuất mua CCDC (Các bạn thực hành mẫu này để các bạn biết, sau này các bạn làm phòng kế toán cũng phát sinh nghiệp vụ mua CCDC này thì các bạn biết mà làm)

1

Bài giải Phiếu đề xuất mua CCDC (Các bạn tham khảo)

2

  • Tiếp theo, sau khi có đầy đủ bộ chứng từ gốc kể từ khi lập phiếu đề xuất mua máy in cho đến khi có Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn GTGT…. Sau đó, bộ chứng từ gốc chuyển cho phòng Kế toán. Phòng kế toán dựa vào đó kiểm tra HỢP PHÁP, HỢP LỆ VÀ HỢP LÝ của bộ chứng từ đó (Kiểm tra các chứng từ có logic nhau, hoá đơn có đầy đủ tên Cty, địa chỉ, MST, số lượng, đơn giá, thành tiền…. Sau khi kiểm tra xong thì kế toán tiến hành lập Uỷ nhiệm chi (2 liên, theo mẫu của ngân hàng VCB) để đến ngân hàng và ngân hàng đóng mộc để trả về cho kế toán 1 liên uỷ nhiệm chi. Sau đó nữa, kế toán mới dựa vào Uỷ nhiệm chi đã ký tên đóng dấu cùng với bộ chứng từ gốc => dựa vào đó mới tiến hành lập Giấy Báo nợ để ghi sổ sách kế toán.

Uỷ nhiệm chi (Kế toán lập, Các bạn thực hành mẫu này)

1

Uỷ nhiệm chi (Bài giải, các bạn tham khảo)

2

Lập Giấy báo nợ để ghi sổ (Các bạn thực hành mẫu này)

1

Giấy báo nợ bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Bước 3: Sắp xếp thành bộ chứng từ kế toán như sau

Giấy báo nợ số BNVCB1501001 (do kế toán lập). Cách đánh ký hiệu xem trang cuối

1

Kèm theo bộ chứng từ gốc theo sau Giấy báo nợ là:

Ủy nhiệm chi ngân hàng VCB (Do kế toán công ty ABC lập)

2

Giấy báo nợ ngân hàng VCB (Chứng từ ngân hàng VCB)

1

  • Hóa đơn mua máy in 0000023 (Do bên bán công ty Phong Vũ lập)

12

Phiếu đề xuất mua máy in (Do nhân viên Nguyễn Thanh Tùng lập)

1

Hợp đồng 02/2015/HDMB (Do bên bán công ty Phong Vũ lập)

1234

Biên bản bàn giao hàng hóa (Do bên bán công ty Phong Vũ lập)

512

Phiếu xuất kho bên bán (Do bên bán công ty Phong Vũ lập)

1

Bước 4: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự như sau:
Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

12

Sổ nhật ký chung bài giải (Các bạn tham khảo)

12

Sổ cái 2422;1331;11212 (Các bạn thực hành)

3

1

12

Sổ cái 2422;1331;11212 (Bài giải tham khảo)

123

12

Bước 5: Lưu chứng từ của nghiệp vụ mua ngày 1/1/2015 theo trình tự như sau:

  • Giấy báo nợ số BNVCB1501001 (do kế toán lập). Kèm theo bộ chứng từ gốc như sau:
  • Ủy nhiệm chi ngân hàng VCB (do kế toán công ty ABC lập)
  • Giấy báo nợ ngân hàng VCB (chứng từ ngân hàng VCB)
  • Hóa đơn mua máy in 0000023 (do bên bán công ty Phong Vũ lập)
  • Phiếu đề xuất mua máy in ( do nhân viên Nguyễn Thanh Tùng lập)
  • Hợp đồng 02/2015/HDMB (do bên bán công ty Phong Vũ lập)
  • Biên bản bàn giao hàng hóa (do bên bán công ty Phong Vũ lập)
  • Phiếu xuất kho bên bán(do bên bán công ty Phong Vũ lập)
    (Tất cả các chứng từ này đã được lập bên trên, các bạn xem lại để biết mẫu)

Nghiệp vụ cuối tháng phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào những bộ phận có liên quan

Bước 1: Lập chứng từ phân bổ 2422

1

Bước 2: Dựa vào bảng phân bổ tiến hành ghi vào sổ sách kế toán như sau:
Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

23

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sổ cái 6413;2422 (Các bạn thực hành)

3

4

Bài giải sổ cái (Các bạn tham khảo)

1

2

Bước 3: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ sách kế toán xong, kế toán tiến hành lưu bộ chứng từ kế toán trong File Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn thành 1file riêng để sau này dễ tìm kiếm

  • Nghiệp vụ 22: Ngày 01/01/2015 Công ty ABC ký hợp đồng 01/2015/HĐQC quảng cáo sản phẩm Sony Vaio I với Công ty CP truyền thông HTV(mã số thuế : 0310612477) trong thời gian 3 tháng, cùng ngày Công ty CP Truyền thông HTV đã xuất hóa đơn 0000013 ngày 01/01/2015 số tiền là 300.000.000đ chưa VAT( VAT 10%), chưa trả tiền cho công ty CP truyền thông HTV, (phân bổ chi phí quảng cáo trong 3 tháng)

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

  • Phiếu kế toán số KT1501001 (do kế toán lập); Kèm theo bộ chứng từ gốc
  • Hóa đơn quảng cáo 0000013 (do công ty HTV lập)
  • Hợp đồng quảng cáo 01/2015/HĐQC (do công ty HTV lập)

Yêu cầu: Hãy đọc nghiệp vụ trên và Lập chứng từ kế toán. Sau đó kẹp chung với chứng từ gốc từ đó thành bộ chứng từ và tiến hành ghi vào những sổ sách có liên quan. Đồng thời cuối tháng cần lập Chứng từ phân bổ chi phí trả trước để ghi nhận vào chi phí cho những bộ phận có liên quan tại Công ty.

Giải:

Nghiệp vụ một: Quảng cáo với HTV ngày 1/1/2015

Bước 1:

Đọc và phân tích đề. Đây là nghiệp vụ tại thời điểm trả mà trả trước cho nhiều tháng. Với bài này trả trước cho 3 tháng. Vậy chắc chắn 100% chúng ta hạch toán vào 2421 (Chi phí trả trước ngắn hạn, Vì thời gian ngắn hơn 12 tháng.)
Ảnh hưởng tài khoản 2421 => Ghi Nợ 2421: 300.000.000
Đây là đầu vào nên ảnh hưởng tài khoản 1331=> Ghi nợ: 1331: 30.000.000
Mua chưa trả tiền=> Ảnh hưởng tài khoản 331=> Ghi có: 331: 330.000.000

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp bộ chứng từ kế toán để ghi sổ như sau:

  • Lập chứng từ kế toán trong trường hợp này là PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ (Các bạn thực hành mẫu này), dựa vào bộ chứng từ gốc là (Hợp đồng và Hoá đơn GTGT mà HTV xuất cho Cty).

1

Bài giải phiếu kế toán (Các bạn tham khảo)

2

Kèm theo Phiếu kế toán phải trả là bộ chứng từ gốc gồm:

Hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

12

Hợp đồng kinh tế (Các bạn tham khảo)

12345

Bước 3: Ghi Sổ sách kế toán theo trình tự như sau:

Ghi sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

12

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

34

Ghi sổ cái 2421;1331;331 (Các bạn thực hành)

3

45

12

Bài giải ghi sổ cái 2421;1331;331 (Các bạn tham khảo)
1

214

123

Ghi sổ chi tiết của đối tượng phải trả là HTV của TK 331 (Các bạn thực hành)

1

Bài giải ghi sổ chi tiết (Các bạn tham khảo)

2

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi vào sổ sách kế toán xong. Các bạn lưu bộ chứng từ kế toán Gồm Phiếu kế toán kèm theo chứng từ gốc là Hợp đồng và hoá đơn vào File PHIẾU KẾ TOÁN (Nhắc lại cách mở file lưu chứng từ kế toán, các bạn mổ file giống y hệt với Cách đánh ký hiệu chứng từ kế toán trong sổ nhật ký chung để thuậ tiện cho quá trình tìm kiếm chứng từ sau này).

Nghiệp vụ 2: Cuối tháng lập Bảng phân bổ và tính vào chi phí của những bộ phận có liên quan

Bước 1:Cuối tháng Lập chứng từ kế toán và sắp xếp chứng kế toán

  • Các bạn thực hành lập Bảng phân bổ chi phí trả trước (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải Lập bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn (Các bạn tham khảo)

2

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán
Ghi sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

12

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sổ cái 2421;6417 (Các bạn thực hành)

1

2

Bài giải sổ cái 2421;6417 (Các bạn tham khảo)

1

2

Bước 4: Lưu bộ chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ sách kế toán xong, kế toán lưu bộ chứng từ kế toán gồm bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn trong file hồ sơ lưu là BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC.

  • Nghiệp vụ 23:

a. Ngày 03/01/2015 do nhu cầu vận chuyển hàng hóa, Lê Hữu-Bộ phận bán hàng lập phiếu đề xuất mua 1 ôtô tải phục vụ cho việc vận chuyển hàng trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt Lê Hữu mang phiếu đề xuất xuống bộ phận thu mua. Bộ phận thu mua (Mr Tùng) tiến hành liên lạc với nhà cung cấp công ty Ô Tô Trường Hải. Sau khi hai bên thỏa thuận công ty ABC đã đồng ý mua Ô Tô tải Thaco trọng tải 2 tấn do Việt Nam sản xuất và lắp ráp với giá chưa VAT là 160.000.000 đồng (VAT 10%). Hai bên đã ký vào hợp đồng số 01/HDMTS/2015 . Cùng ngày công ty Ô tô Trường Hải đã giao xe cùng với hóa đơn số 0000012, biên bản bàn giao xe cho nhân viên phòng Mua hàng (Mr Tùng).

Nhân viên phòng mua hàng (Mr Tùng) đã bàn giao xe cho Mr Lê Hữu và 2 bên ký vào biên bản bàn giao xe nội bộ. Đồng thời Mr Tùng giao bộ chứng từ gốc gồm hợp đồng; Hoá đơn và biên bản bàn giao xe giữa THACO với Mr Tùng cũng như biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Tùng và Mr Hữu cho phòng kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy lập 02 liên ủy nhiệm chi Ngân hàng ACB thanh toán tiền mua xe theo hóa đơn số 0000012 ngày 03/01/2015 cho công ty Ô Tô Trường Hải 176.000.000 đồng. 02 liên ủy nhiệm chi được trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi ký duyệt, nhân viên Nguyễn Thị Thu Thủy mang ủy nhiệm chi ra ngân hàng ACB – CN quận 3 để thực hiện lệnh chuyển tiền. Nhân viên ngân hàng ACB đã chuyển tiền , ký tên xác nhận, đóng mộc và trả lại cho Nguyễn Thị Thu Thủy 01 liên ủy nhiệm chi.

+ Bộ chứng từ chi sổ:

  • Giấy báo nợ số BNACB1501001 (do kế toán lập)
  • Phiếu đề xuất mua ô tô tải ( do nhân viên Lê Hữu lập)
  • Hợp đồng 01/HDMCTS/2015 (do bên bán công ty Thaco lập)
  • Hóa đơn 0000012 (do bên bán công ty Thaco lập)
  • Biên bản bàn giao xe (do bên bán công ty Thaco lập)
  • Biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Tùng và Mr Hữu
  • Ủy nhiệm chi ngân hàng ACB (do kế toán công ty ABC lập)
  • Giấy báo nợ ngân hàng ACB số BN1501002 ( chứng từ ngân hàng ACB)

+ Thông tin bổ sung để lập chứng từ gồm: Phiếu đề xuất mua ô tô, ủy nhiệm chi ngân hàng ACB như sau:

Thông tin bổ sung để nhân viên Lê Hữu lập phiếu đề xuất mua ô tô

Kính gửi: Giám Đốc Trần Văn Sang
Nội dung đề xuất: Mua ô tô tải để vận chuyển hàng đi bán
Nhân viên đề xuất: Lê Hữu
Thuộc bộ phận: Bán hàng
Thời gian cần thực hiện 03/01/2015-08/01/2015

Thông tin bổ sung cho việc lập Biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Tùng và Mr Hữu

Mr Tùng: Bên giao-Phòng thu mua
Mr Hữu: Bên nhận bàn giao-Phòng kinh doanh
Mã tài sản: PTVTTD02
Tên tài sản: Ô tô tải THACO
Mã tài sản: PTVTTD02

Thông tin bổ sung để kế toán lập ủy nhiệm chi:

Số tiền : 176.000.000đ
Nội dung: Thanh toán tiền mua ô tô tải theo hóa đơn số 0000012 ngày 03/01/2015 theo hợp đồng số 01/2015/HDMBTS/2015
Đơn vị yêu cầu: Công ty TNHH ABC
Số TK: 211375919, Tại ngân hàng ACB-CN Q3
Đơn vị hưởng: Công ty CP Ô tô Trường Hải
Số TK : 1900450001126, Tại ngân hàng Đông Á-CN Q.5

b. Ngày 06/01/2015 để đưa ô tô vào sử dụng nhân viên Trần Thị Thu Thủy tiến hành lập 02 tờ khai lệ phí trước bạ trình giám đốc ký duyệt và mang lên cơ quan thuế nộp sau đó cơ quan thuế xét duyệt và gửi lại thông báo nộp lệ phí trước bạ. Sau khi nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ kế toán tiến hành lập 02 liên phiếu chi số PC1501001 nội dung chi tiền lệ phí trước bạ xe tải Ô tô Thaco và 01 bảng kê nộp thuế để nộp lệ phí trước bạ xe ô tô. (Biết rằng lệ phí trước bạ bằng 1% giá mua chưa thuế). 02 liên phiếu chi và 01 bảng kê nộp thuế trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi ký duyệt, 01 liên phiếu chi chuyển sang thủ quỹ. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi tiến hành chi tiền. Nguyễn Thị Thu Thủy đã nhận tiền và ký xác nhận người nhận tiền trên phiếu chi. Sau đó Nguyễn Thị Thu Thủy mang tiền và bảng kê nộp thuế ra ngân hàng TM CP CT VN chi nhánh Sài Gòn do kho bạc nhà nước Quận 3 chỉ định thu hộ để nộp tiền lệ phí trước bạ(Ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu). Nhân viên ngân hàng dựa vào bảng kê nộp thuế để lập giấy nộp tiền vào NSNN sau đó thu tiền, ký tên, đóng mộc xác nhận và trả cho Nguyễn Thị Thu Thủy 01 bản giấy nộp tiền vào NSNN.

Ngày 06/01 Ôtô tải đưa vào sử dụng kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy lập thẻ TSCĐ để theo dõi

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

  • Phiếu chi PC1501001 (do kế toán công ty ABC lập
  • Tờ khai lệ phí trước bạ (do kế toán công ty ABC lập)
  • Bảng kê nộp thuế (do kế toán công ty ABC lập)
  • Giấy nộp tiền vào NSNN (do ngân hàng TMCP CN VN lập)
  • Thẻ TSCĐ số PTVTTD02 (do kế toán công ty ABC lập)

+ Thông tin bổ sung để kế toán lập chứng từ gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, bảng kê nộp thuế, phiếu chi, thẻ tài sản cố định như sau:

Thông tin bổ sung để kế toán lập tờ khai lệ phí trước bạ.

Tên người nộp thuế: Công ty TNHH ABC
Mã số thuế: 3600252847
Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6
Quận 3 , Thành phố HCM
Loại tài sản: Ô tô tải Thaco
Tên hiệu tài sản: PTVTTD02
Nước sản xuất: Việt Nam
Năm sản xuất: 2014
Dung tích xi lanh: 500m3
Trọng tải : 2 tấn
Số chỗ ngồi: 02
Chất lượng tài sản: Tốt
Số máy: 34567213
Số khung: 673782646
Biển kiểm soát: 54H1-9999
Số đăng ký: 342
Trị giá tài sản: 160.000.000 chưa Vat
Tổ chức giao nhận tài sản: Công ty CP ô tô Trường Hải
Địa chỉ: 80 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận
Thời điểm làm giấy tờ chuyển dịch tài sản: 03/01/2015
Giấy tờ có liên quan: giấy tờ xe, hóa đơn số 0000012 ngày 03/01/2015

Thông tin bổ sung để kế toán lập bảng kê nộp thuế(dựa trên công văn 16339/BTC-TCT).

Người nộp thuế: Công ty TNHH ABC
Mã số thuế: 3600252847
Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3.
Nộp vào NSNN 
Tại KBNN: Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
Mở tại NHTM ủy nhiệm thu: Để trống
Tên cơ quan quản lý thu: Chi cục thuế Quận 3
Nội dung các khoản nộp NS: Nộp tiền lệ phí trước bạ xe ô tô tải Thaco
Loại tiền: để trống, số tiền: 1.600.000
Tổng số tiền ghi bằng chữ: Một triệu sáu trăm ngàn đồng.

Thông tin bổ sung để kế toán lập phiếu chi

Người nhận tiền: Nguyễn Thị Thu Thủy
Địa chỉ: Phòng kế toán
Nội dung: Nộp tiền lệ phí trước bạ ô tô tải Thaco
Số tiền: 1.600.000đ

Thông tin bổ sung để kế toán lập thẻ TSCĐ

Số : PTVTTD02
Ngày lập thẻ 06/01/2015
Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản số 01/2015/TSCĐ ngày 03/01/2015
Tên TS: Ô tô tải Thaco .
Mã số hiệu TSCĐ: PTVTTD02
Nước sản suất: Việt Nam
Bộ phận sử dụng: Bán Hàng
Năm đưa vào sử dụng 2014
Số chứng từ 0000012 ngày 03/01/2015 nội dung theo hóa đơn mua oto và giấy nộp tiền lệ phí trứơc bạ; nguyên giá: 161.600.000

Yêu cầu: Hãy đọc nghiệp vụ trên và Lập chứng từ kế toán. Sau đó kẹp chung với chứng từ gốc từ đó thành bộ chứng từ và tiến hành ghi vào những sổ sách có liên quan của nghiệp vụ trên. Biết thời gian sử dụng của xe là 5 năm (60 tháng). Thời gian trích khấu hao của tháng 1 bắt đầu từ ngày 06/01/2015->31/01/2015 tức là 26 ngày. (Tức 1 tháng 31 ngày)

Giải:

Nghiệp vụ một 23 a: Đề xuất mua xe ô tô và bàn giao tài sản giữa Mr Tùng và Mr Hữu

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ.

Đây là nghiệp vụ mua xe ô tô tải để phục vụ cho việc bán hàng. Mua xe ô tô tải của THACO và trả bằng tiềng gửi ngân hàng ACB. Quy trình mua xe tại Cty ABC phải có phiếu đề xuất

Mẫu phiếu đề xuất (Các bạn thực hành để biết)

12

Mẫu phiếu đề xuất bài giải (Các bạn tham khảo)

12

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp bộ chứng từ kế toán

Sau khi có phiếu đề xuất xét duyệt của Giám đốc và phòng thu mua đã tiến hành xúc tiến mua xe ô tô tải THACO. Và Cty THACO đã bàn giao giấy tờ xe Gồm Hợp đồng và Hoá đơn GTGT; Biên bản bàn giao xe giữa THACO và Mr Tùng; Cũng như chiếc xe cùng ngày 3/1/2015 cho Mr Tùng. Sau đó Mr Tùng lập biên bản bàn giao xe nội bộ cho Mr Hữu

Mẫu biên bản bàn giao nội bộ mà Mr Tùng lập để gửi cho MR Hữu (Các bạn thực hành)

1

Mẫu biên bản bàn giao nội bộ bài giải (Các bạn tham khảo)

2

  • Sau đó Bộ chứng từ gốc gồm (Hợp đồng; Hoá đơn GTGT; Biên bản bàn giao giữa Cty ABC và THAOCO;Phiếu đề xuất;Biên bản bàn giao nội bộ). Mr Tùng sẽ được chuyển giao cho phòng kế toán Ms Thuỷ. Ms Thuỷ căn cứ vào đó tiến hành lập Uỷ nhiệm chi ngân hàng ACB (2 liên) để chuyển trả nhà cung cấp.

Dưới đây là các mẫu chứng gốc bên trên để các bạn tiện theo dõi và tham khảo

a) Mẫu hợp đồng (Các bạn tham khảo)

123

b) Mẫu hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

12

c) Mẫu biên bản bàn giao giữa Cty THACO và Cty ABC (Các bạn tham khảo)

123

d) Mẫu phiếu đề xuất (Các bạn tham khảo)

12

e) Mẫu biên bản bàn giao nội bộ (Các bạn tham khảo)

1

f) Mẫu uỷ nhiệm chi. (Các bạn thực hành)

1

Mẫu uỷ nhiệm chi bài giải (Các bạn tham khảo)

2

  • Dựa vào bộ chứng từ gốc trên kèm theo Uỷ nhiệm chi mà có đóng dấu của ngân hàng ACB. Kế toán tiến hành lập Mẫu giấy báo nợ để ghi sổ (Các bạn thực hành mẫu này)

2

 

Mẫu giấy báo nợ bài giải (Các bạn tham khảo)

1

Cuối tháng lên ngân hàng lấy Giấy báo nợ của ngân hàng và sổ phụ ngân hàng hoặc bảng sao kê ngân hàng của tháng 1/2015 (Các bạn tham khảo).

1

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán

Sau khi đã có đẩy đủ bộ chứng từ kế toán gồm (Thứ nhất: Giấy báo nợ; Thứ hai kèm theo bộ chứng từ gốc gồm Hợp đồng; Hoá đơn; Biên bản bàn giao giữa THACO và Cty ABC; Biên bản bàn giao nội bộ; Phiếu đề xuất; uỷ nhiệm chi +Giấy báo nợ ngân hàng). Khi lưu chứng từ thì các bạn lưu chứng từ theo từng ngân hàng. Sổ phụ ngân hàng để trước sau đó kèm theo là bộ chứng từ ngân hàng

Nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sổ cái 2113;1332;11211 (Các bạn thực hành)

1

2

3

Bài giải sổ cái 2113;1332;11211 (Các bạn tham khảo)

1

2

34

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán
Sau khi ghi sổ xong, kế toán tiến hành lưu bộ chứng từ của nghiệp vụ mua xe ô tô này trong file ngân hàng ACB. Lưu ý là photo chứng từ ra. Vì bản gốc đã được lưu trong thẻ tài sản cố định (Các bạn sẽ được học trong phần sau)

  • Nghiệp vụ hai 23b: Nộp lê phí trước bạ

Bước 1: Đọc phân tích nghiệp vụ:

Muốn nộp lệ phí trước bạn thì phải làm tờ khai nộp lệ phí trước bạ (Các bạn thực hành) để nộp cho cơ quan thuế quận 3 (Vì Cty tại Quận 3)

12345

Mẫu bài giải Tờ khai nộp lệ phí trước bạ (Các bạn tham khảo)

12345

Sau đó Lập bảng kê nộp lệ phí trước bạ đem đến ngân hàng mà kho bạc nhà nước quận 3 uỷ quyền thu tiền để nộp tiền là Ngân hàng TMCP CT-Chi nhánh Sài Gòn (Các bạn thực hành)

12

Mẫu bài giải Bảng kê nộp lệ phí trước bạ (Các bạn tham khảo)

12

  • Sau đó, Ms Thuỷ lập phiếu chi (2 liên) và nhận tiền từ thủ quỹ. Tiếp đó, Ms Thuỷ Cầm tiền và Bảng kê nộp thuế đến ngân hàng TMCP CT- Chi nhánh Sài gòn do Kho bạc nhà nước quận 3 uỷ quyền thu để nộp tiền lệ phí trước bạ. Sau đó ngân hàng cấp cho Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Mẫu phiếu chi (các bạn thực hành)

1

Mẫu phiếu chi bài giải (các bạn tham khảo)

2

Mẫu Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà được ngân hàng cấp (các bạn tham khảo)

12

Bước 2: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự như sau:

  • Kế toán kẹp bộ chứng từ của nghiệp vụ này theo trình tự như sau:

1. Phiếu chi
2. Kèm theo bộ chứng từ gốc là: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

  • Dựa vào chứng từ mà kế toán lập kèm theo bộ chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi sổ

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

3

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sổ cái 2113 ;1111 (Các bạn thực hành)

1

2

Bài giải sổ cái 2113;1111 (Các bạn tham khảo)

1

2334

Bước 3: Lưu chứng từ kế toán

Kế toán sẽ lưu bộ chứng từ kế toán gồm phiếu chi và giấy nộp tiền và ngân sách nhà nước tại Phiếu chi của tháng 1/2015. 12 tháng có 12 file phiếu chi.

Lập thẻ tài sản cố định

Sau khi đã ghi nhận nguyên giá tài sản cố định của 2 nghiệp vụ trên là mua xe của THACO và nộp lệ phí trước bạ. Kế toán tiến hành Lập thẻ tài sản cố định để lưu bộ hồ sơ gốc hình thành nên tài sản cố định (Bộ hồ sơ photo thì photo để kep vào phiếu chi và Giấy báo nợ). Còn bộ hồ sơ gốc thì lưu tại thẻ tài sản cố định. Bộ hồ sơ gốc gồm:
(Bộ chứng từ thứ nhất là: Giấy báo nợ kèm theo chứng từ gốc là Hợp đồng; Hoá đơn; Biên bản bàn giao giữa THACO và Cty ABC; Biên bản bàn giao nội bộ giữa Mr Trung và Mr Hữu
Bộ chứng từ thứ hai: Là Phiếu chi kèm theo Giấy nộp tiền lệ phí trước bạ)

Mục đích lập thẻ tài sản cố định là để lưu bộ chứng từ gốc hình thành nên tài sản và dùng để theo dõi kiểm kê sau này.

Mẫu thẻ tài sản cố định (Các bạn thực hành )

12

Thẻ tài sản cố định bài giải (Các bạn tham khảo)

12

  • Nghiệp vụ 3: Lập bảng trích khấu hao tài sản cố định

Bước 1: Cuối tháng 1/2015. Kế toán lập bảng trích khấu hao tài sản cố định

Mẫu trích khấu hao (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bảng trích khấu hao bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Bước 2: Sắp xếp bộ chứng từ và ghi sổ

  • Các bạn có thể lập Phiếu kế toán dựa vào chứng từ gốc là Bảng trích khấu hao
  • Hoặc bạn không cần lập Phiếu kế toán mà sử dụng ngay Bảng khấu hao tài sản cố định làm chứng từ kế toán để ghi sổ. Trong bài này thì không lập phiếu kế toán mà sử dụng ngay bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định để ghi sổ.

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau:

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Mẫu sổ nhật chung bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Sổ cái 6414;2141 (Các bạn thực hành)

1

2

Bài giải sổ cái 6414;2141 (Các bạn tham khảo)

3

4

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ xong thì tiến hành lưu chứng từ kế toán là bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định trong File Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

  • Nghiệp vụ 24:

a. Ngày 06/01/2015 theo hợp điều khoản thanh toán đã ký kết trên Hợp đồng số 01.15/HDNK đã ký ngày 15/12/2014 (Hợp đồng nhập khẩu này do phía nước ngoài lập). Nhân viên kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy tiến hành lập 02 liên ủy nhiệm chi ngân hàng Sacombank để thanh toán trước 100% tiền hàng cho nhà xuất khẩu – Công ty Taiwan số tiền 25.000 USD (Biết rằng tỷ giá bán ngày 6/1/2015 tại ngân hàng Sacombank với tỷ giá 20.000 VND/USD). 02 liên ủy nhiệm chi được trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi ký duyệt, kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy mang 02 liên ủy nhiệm chi ra ngân hàng Sacombank thực hiện lệnh chuyển tiền. Nhân viên ngân hàng Sacombank đã thực hiện lệnh chuyển tiền, ký tên, đóng mộc xác nhận và trả lại cho Nguyễn Thị Thu Thủy 01 liên Ủy nhiệm chi

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

Giấy báo nợ số BNSCB1501001 do kế toán lập
Hợp đồng nhập khẩu 01/15/HDNK (công ty Taiwan lập)
Ủy nhiệm chi ngân hàng Sacombank (do kế toán công ty ABC lập)
Giấy báo nợ ngân hàng Sacombank (chứng từ ngân hàng Sacombank)

+ Thông tin bổ sung để kế toán lập ủy nhiệm chi ngân hàng Sacombank như sau:

Số tiền 25.000 USD
Nội dung: thanh toán tiền hàng theo hợp đồng nhập khẩu số 01.15/HDNK ngày 15/12/2014 cho công ty Taiwan
Đơn vị yêu cầu: Công ty TNHH ABC,
Số TK: 2113701929938, Tại ngân hàng Sacombank-CN Q3
Đơn vị hưởng: Công ty TNHH Taiwan
Số TK : 1900450001126, Tại ngân hàng Shinhan

Yêu cầu: đọc phân tích nghiệp vụ; Lập chứng từ và ghi sổ sách kế toán và lưu chứng từ

Giải:

Bước 1: Đọc nghiệp vụ và phân tích nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ trả trước tiền cho nhà cung cấp nước ngoài 100% là Cty Taiwan. Lấy từ tiền gửi ngân hàng Sacombank bằng ngoại tệ. Hiện tại tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ tại Sacombank là 55.000 USD với tỷ giá là 20.000 VND/USD

Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản

  • Tài khoản loại 1: 11221 (Sacombank bằng ngoại tệ=> Giảm ghi có 11221 với tỷ giá bình quân gia quyền di động là 20.000 VND/USD
  • Tài khoản loại 3: 331 => Một khi tài khoản 11221 ghi có thì tài khoản còn lại chắc chắn 100% là ghi Nợ TK 331:

Bước 2: Lập chứng từ kế toán

Đầu tiên: Lâp uỷ nhiệm chi 2 liên đem lên ngân hàng và ngân hàng đóng dấu trả lại 1 liên uỷ nhiệm chi (Các bạn thực hành)

1

Bài giải uỷ nhiệm chi (Các bạn tham khảo)

2

  • Tiếp theo: Dựa vào uỷ nhiệm chi có chữ ký và đóng dấu của ngân hàng. Kế toán tiến hành lập chứng từ kế toán là Giấy báo nợ để tiến hành ghi sổ. Sau khi ghi Giấy báo nợ thì kẹp bộ chứng từ gốc vào Giấy báo nợ gồm Uỷ nhiệm chi kèm theo Hợp đồng; Giấy báo nợ của ngân hàng cấp (cuối tháng lên ngân hàng lấy)

Giấy báo nợ kế toán lập (Các bạn thực hành)

3

Giấy báo nợ bài giải (Các bạn tham khảo)

1

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành )

1

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sổ cái 331;11221 (Các bạn thực hành)

34

5

Bài giải sổ cái 331;11221 (Các bạn tham khảo)

234

5

  • Sau khi ghi vào sổ cái xong, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết của sổ cái 331 cho đối tượng là Taiwan
    Sổ chi tiết 331 Taiwan (Các bạn thực hành)

1

Sổ chi tiết 331 Taiwan bài giải (Các bạn tham khảo)

2

b. Sau khi trả tiền đầy đủ cho Cty nước ngoài (Taiwan).

  • Bộ chứng từ về đến Ngân hàng Sacombank. Ngân hàng đã gọi điện Cty lên lấy bộ chứng từ. Cty đã lấy bộ chứng từ về để làm Tờ khai hải quan. Ngày 10/01/2015 lô hàng Máy móc thiết bị A của hợp đồng 01/15/HDNK ngày 15/12/2014 nhập khẩu vận chuyển về tới Cảng Cát Lái. nhân viên Nguyễn Thị Thu Thủy ra cảng Sài Gòn KV 1 Cát Lái (Quận 2) để làm thủ tục, kiểm tra hàng hóa và nhận hàng theo tờ khai hải quan số 1032, số lượng 01 CÁI MÁY A (Mua cho bộ phận sản xuất để sản xuất sử dụng), đơn giá chưa thuế 25.000USD/cái, thuế nhập khẩu 25% 125.312.500 đồng, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% 62.656.250 đồng (Cách tính vì sao ra thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu các bạn xem bên dưới); biết tỷ giá trên tờ khai 20.050 đồng/USD.
  • Cách Tính thuế Nhập khẩu; Thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau (Tham khảo)
    +Thuế Nhập khẩu 25%
    Thuế nhập khẩu = Số lượng x Giá tính thuế x Thuế suất thuế nhập khẩu (25%)
    = 1 cái x (25.000 USD x 20.050 đồng/USD) x 25% = 125.312.500 đồng
    +Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%
    Thuế GTGT hàng nhập khẩu = [Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTDB (nếu có)] x Thuế suất thuế GTGT (10%)
    =[1 cái x (25.000USDx20.050 đồng/USD) +125.312.500đồng + 0] x 10% = 62.656.250 đồng
  • Để nhận hàng ra khỏi Cảng thì đầu tiên bắt buộc phải nộp thuế. Căn cứ vào tờ khai hải quan số 1032 ngày 10/01/2015 kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy tiến hành lập 02 liên phiếu chi số PC1501002 và 01 bảng kê nộp thuế để đóng thuế nhập khẩu : 125.312.500đ và thuế GTGT hàng nhập khẩu 62.656.250 đ. Phiếu chi và bảng kê nộp thuế được trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi được ký duyệt, 01 liên phiếu chi chuyển sang thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi tiến hành chi tiền. Nhân viên Nguyễn Thị Thu Thủy đã nhận tiền và ký tên xác nhận vào phiếu chi sau đó mang tiền và bảng kê nộp thuế đến ngân hàng TM CP CT VN chi nhánh Sài Gòn do kho bạc nhà nước Quận 2 chỉ định thu hộ để nộp tiền thuế (Ngân hàng thương mại được kho bạc quận 2 ủy nhiệm thu). Nhân viên ngân hàng dựa vào bảng kê nộp thuế để lập giấy nộp tiền vào NSNN sau đó thu tiền, ký tên, đóng mộc xác nhận và trả cho Nguyễn Thị Thu Thủy 01 bản giấy nộp tiền vào NSNN.

Thông tin bổ sung để kế toán lập chứng từ gồm: Bảng kê nộp thuế, phiếu chi như sau:
Hướng dẫn cách lập bảng kê nộp thuế theo Thông Tư 119/2014/TT-BTC

1

Cách lập dựa theo công văn 16339/BTC-TCT:

+ Người nộp thuế: Công ty TNHH ABC (Ghi tên công ty nộp thuế)
+ Mã số thuế: 3600252847 (Ghi MST công ty nộp thuế)
+ Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM (Ghi địa chỉ công ty nộp thuế)
+ Nộp vào NSNN 
(- Đánh dấu vào ô “Nộp vào NSNN” khi nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào NSNN;)
+Tại KBNN: Quận 2, TP.Hồ Chí Minh( Ghi tên KBNN nơi hạch toán thu NSNN).
+ Mở tại NHTM ủy nhiệm thu: (NNT không phải ghi vào chỉ tiêu này).
+Tên cơ quan quản lý thu: Chi cục thuế Quận 2 (Ghi tên của cơ quan thu trực tiếp quản lý khoản nộp NSNN).
+ Tờ khai hải quan số 1032, ngày 10/01/2015; loại hình NKD01 (ghi theo thông tin trên tờ khai hải quan)
+Loại tiền: Để trống ( Trường hợp được phép nộp vào NSNN bằng ngoại tệ thì ghi rõ loại ngoại tệ vào cột “loại tiền”, trường hợp nộp bằng tiền “VNĐ” thì không phải ghi vào cột “loại tiền”)
– Nội dung các khoản nộp NS :
Nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu – số tiền: 62.656.250
Thuế nhập khẩu – số tiền: 125.312.500
+ Tổng cộng: 187.968.750 đồng
+ Tổng số tiền ghi bằng chữ: Một trăm tám mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng chẵn ./.
+ Kế toán trưởng : Ký tên, ghi rõ họ tên
+ Thủ trưởng: Ký tên , ghi rõ họ tên, đóng mộc

Thông tin bổ sung để kế toán lập phiếu chi

Người nhận tiền: Nguyễn Thị Thu Thủy
Địa chỉ: Phòng kế toán
Nội dung: Nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 1032 ngày 10/01/2015
Số tiền: 187.968.750đ =62.656.250 đ+125.968.750 đ

=>Bộ chứng từ ghi sổ của nghiệp vụ nộp thuế:

  • Phiếu chi số PC1501002 (do kế toán công ty ABC lập)
  • Bảng kê nộp thuế (do kế toán công ty ABC lập)
  • Giấy nộp tiền vào NSNN (do ngân hàng TMCP CT VN CN Sài Gòn lập)

Yêu cầu: Hãy lập những chứng từ gốc cũng như chứng từ kế toán có liên quan trực tiếp đến việc nộp thuế để lấy hàng ra khỏi cảng. Sau đó, ghi vào sổ sách kế toán của những tài khoản có liên quan

Giải:

Bước 1: Đọc đề và phân tích nghiệp vụ

Nghiệp vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu bằng tiền mặt. Do đó ảnh hưởng đến 3 tài khoản

  • Tài khoản tiền mặt giảm (TK 1111). Đây là tài khoản loại 1 giảm ghi Có 1111
  •  Tài khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu giảm (TK 33312): Đây là tài khoản loại 3 giảm ghi Nợ 33312
  • Tài khoản thuế nhập khẩu giảm (TK 3333).Đây là tài khoản loại 3 giảm ghi Nợ 3333

Bước 2: Lập những chứng từ gốc có liên quan sau đó lập chứng từ kế toán

  • Để nộp tiền thuế thì kế toán dựa vào Tờ khai hải quan có 2 loại thuế với số tiền như sau:
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu:62.656.250 đ
  • Thuế nhập khẩu:125.312.500 đ

Muốn nộp thuế thì phải lập Bảng kê nộp thuế gửi ngân hàng (Các bạn thực hành)

12

Bài giải về bảng kê nộp thuế (Các bạn tham khảo)

12

Sau đó Lập phiếu chi (2 liên) để Ms Thuỷ đến ngân hàng Công thương – Chi nhánh Sài gòn tại Quận 2 nộp tiền thuế (Cầm theo Bảng kê nộp tiền thuế mà đã lập để gửi cho ngân hàng). Ngân hàng dựa vào bảng kê nộp thuế để tiến hành lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để cấp cho Cty về đã nộp thuế (Bảng đã có ký tên và đóng dấu)

Mẫu phiếu chi 2 liên (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải phiếu chi (Các bạn tham khảo)

2

Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà ngân hàng lập đã gửi cho Công ty có chữ ý và đóng dấu của ngân hàng (Các bạn tham khảo)

12

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau:

Đầu tiên ghi vào Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Mẫu sổ nhật ký chung bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Sau khi ghi vào nhật ký chung xong, tiến hành ghi vào Sổ cái 33312;3333;1111 (Các bạn thực hành)

1

23

Bài giải sổ cái 33312;3333;1111 (Các bạn tham khảo)

1

2

113

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi nhận nghiệp vụ nộp thuế, thì kế toán kẹp bộ chứng từ kế toán gồm ( PHIẾU CHI +Kèm theo bộ chứng từ gốc là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) để lưu trong file hồ sơ phiếu chi của tháng 1/2015. Có tất cả là 12 file phiếu chi trong năm 2015. Nhắc lại 1 lần nữa chúng ta lưu file theo CHỨNG TỪ MÀ ĐƯỢC đánh ký hiệu trong Nhật ký chung để thuận tiện cho quá trình tìm kiếm sau này.

c. Ngày 10/01/2015 Nguyễn Thành Trung – nhân viên giao hàng – Công ty TNHH Vận Tải DTP giao MMTB A ở nghiệp vụ 24a về đến công ty, hai bên kiểm tra đầy đủ hàng và cùng ký vào biên bản hoàn thành vận chuyển, dựa vào biên bản kế toán công ty vận chuyển xuất hóa đơn vận chuyển 0001545 ngày 10/01/2015 cho công ty ABC. Dựa theo hóa đơn số 0001545 Kế toán N.T.T.Thủy đã lập 02 liên phiếu chi số PC1501003 chi trả tiền vận chuyển máy móc thiết bị A là 5.500.000 đồng ( đã bao gồm VAT : 10%). 02 liên phiếu chi trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi ký duyệt, 01 liên phiếu chi chuyển sang thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi tiến hành chi tiền.Nguyễn Thành Trung đã nhận tiền và ký xác nhận vào phiếu chi.

+ Bộ chứng từ ghi sổ tại nghiệp vụ này gồm:

  • Phiếu chi PC1501003 ( do kế toán công ty ABC lập)
  • Hóa đơn vận chuyển 0001545 (do công ty Vận Tải DTP lập)
  • Biên bản hoàn thành vận chuyển (do công ty Vận Tải DTP lập)

Lưu ý: Thông tin bổ sung để kế toán lập phiếu chi như sau:

Người nhận tiền: Nguyễn Thành Trung-Công ty TNHH Vận Tải DTP
Địa chỉ : 68 Hồ Văn Huê, Phường 3, Quận Phú Nhuận
Lý do chi: Chi tiền vận chuyển theo hóa đơn số 0001545 ngày 10/01/2015

Yêu cầu: Hãy đọc nghiệp vụ trên và Lập chứng từ kế toán. Sau đó kẹp chung với chứng từ gốc từ đó thành bộ chứng từ và tiến hành ghi vào những sổ sách có liên quan.

Giải:

Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ chi trả tiền cho bên vận chuyển. Ảnh hưởng đến 3 tài khoản

  • Tiền mặt giảm loại 1 => Ghi có 1111: 5.500.000
  • Đây là hoá đơn GTGT đầu vào nên ảnh hưởng đến thuế VAT đầu vào (Loại 1) tăng lên => Ghi nợ 1331: 500.000
  • Tài sản cố định (Loại 2) Nguyên giá TSCĐ tăng (Vì đây là những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nên phải cộng vào nguyên giá) => Tăng ghi Nợ 2112: 5.000.000

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và kẹp chung vào chứng từ gốc

Mẫu phiếu chi lập 2 liên (Các bạn thực hành)

1

Mẫu phiếu chi bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Sau đó, kẹp phiếu chi với chứng từ gốc là hoá đơn và Biên bản hoàn thành vận chuyển để trở thành 1 bộ chứng từ gốc

Xem mẫu hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

12

Xem mẫu biên bản hoàn thành vận chuyển (Các bạn tham khảo)

123

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau:

Ghi sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

21

Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái 2112;1332;1111 (Các bạn thực hành)

1

2

3

Bài giải ghi sổ cái 2112;1332;1111 (Các bạn tham khảo)

1

23

451

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi nhận nghiệp vụ trả tiền vận chuyển máy móc A về Cty, thì kế toán kẹp bộ chứng từ kế toán gồm ( PHIẾU CHI +Kèm theo bộ chứng từ gốc là Hoá đơn +Biên bản hoàn thành vận chuyển) để lưu trong file hồ sơ PHIẾU CHI của tháng 1/2015. Có tất cả là 12 file phiếu chi trong năm 2015. Nhắc lại 1 lần nữa chúng ta lưu file theo CHỨNG TỪ MÀ ĐƯỢC đánh ký hiệu trong Nhật ký chung để thuận tiện cho quá trình tìm kiếm sau này.

d. Ngày 10/01/2015. Sau khi tài sản cố định là máy móc thiết bị A về đến Cty cùng với bộ hồ sơ hải quan, kế toán tiến hành ghi vào sổ sách nghiệp vụ tăng tài sản cố định mua trong kỳ VÀ kế toán tiến hành ghi sổ nghiệp vụ kết chuyển thuế nhập khẩu đã nộp tại nghiệp vụ 24b vào nguyên giá tài sản cố định; kế toán tiến hành ghi sổ nghiệp vụ kết chuyển thuế GTGT hàng nhập khẩu khẩu đã nộp tại nghiệp vụ 24b vào thuế GTGT được khấu trừ
Yêu cầu: Hãy đọc nghiệp vụ trên và Lập chứng từ kế toán. Sau đó kẹp chung với chứng từ gốc từ đó thành bộ chứng từ và tiến hành ghi vào những sổ sách có liên quan.

Giải:

Nghiệp vụ 1: Nghiệp vụ ghi tăng tài sản cố định khi tài sản cố định về đến Công ty

Bước 1: Đọc và phân tích nghiệp vụ

+ Bộ chứng từ ghi sổ của nghiệp vụ ghi tăng tài sản cố định

Kế toán dựa vào tờ khai hải quan 1032 lập PHIẾU KẾ TOÁN KT1501002 (Tờ khai hải quan do bộ phận xuất nhập khẩu công ty ABC lập) kèm theo bộ chứng từ gốc là Bộ hồ sơ nhập khẩu (Hợp đồng ngoại thương; Tờ khai hải quan, Packing List; C/O; Bill of lading) Và biên bản bàn giao nội bộ

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và kẹp chung vào chứng từ gốc
Mẫu phiếu kế toán (Các bạn thực hành)

1

Mẫu phiếu kế toán bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Sau khi lập xong phiếu kế toán. Kế toán tiến hành kẹp Phiếu kế toán chung với bộ chứng từ gốc gồm (Bộ hồ sơ hải quan) kèm theo Biên bản bàn giao nội bộ.

Mẫu tờ khai hải quan (Các bạn tham khảo)

12

Mẫu biên bản bàn giao nội bộ (Các bạn tham khảo)

1

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau:

Dựa vào Phiếu kế toán mà kế toán đã lập kèm theo bộ chứng từ gốc. Kế toán tiến hành ghi sổ

Ghi sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái 2112;331 (Các bạn thực hành)

1

23

Bài giải ghi sổ cái 2112;331 (Các bạn tham khảo)

4

123

Sau khi ghi vào sổ cái TK 331 xong, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết của khoản phải trả cho Công ty Taiwan (Các bạn thực hành ghi vào sổ chi tiết Taiwan)

1

Bài giải sổ chi tiết Công ty Taiwan (Các bạn tham khảo)

2

Nghiệp vụ 2: Thực hiện nghiệp vụ kết chuyển thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu

Một là:Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán KT1501003 tại ngày 10/01/2015 kèm theo chứng từ gốc là Tờ khai hải quan và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Các bạn đã thấy 2 mẫu chứng từ này bên trên)

Kết chuyển thuế nhập khẩu:

Nợ 2112 (Máy móc thiết bị): 125.312.500
Có 3333 (Thuế nhập khẩu): 125.312.500

Kết chuyển thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ VAT đầu vào

Nợ 1332 (Thuế VAT của tài sản cố định):62.656.250
Có 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu):62.656.250

Mẫu phiếu kế toán (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải phiếu kế toán (Các bạn tham khảo)

2

Hai là:Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau:

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sổ cái : 2112;3333;1332;33312 (Các bạn thực hành)

1

2

3

4

Bài giải sổ cái 2112;3333;1332;33312 (Các bạn tham khảo)

1

2

3

56

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

– Sau khi ghi nhận nghiệp vụ tài sản cố định đối ứng với khoản phải trả và ghi nhận nghiệp vụ kết chuyển thuế GTGT hàng nhập khẩu và kết chuyển thuế nhập khẩu, thì kế toán kẹp bộ chứng từ để lưu như sau:

+Bộ chứng từ là Phiếu kế toán: KT1501002 (kèm theo bộ chứng từ gốc là Tờ khai nhập khẩu
+Bộ chứng từ ghi sổ Phiếu kế toán: KT1501003 kết chuyển thuế GTGT hàng nhập khẩu vào thuế nhập khẩu là kết chuyển thuế nhập khẩu (Kèm theo bộ chứng từ gốc là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước+Tờ khai nhập khẩu).

– Cả 2 phiếu kế toán KT1501002 và KT1501003 sẽ được lưu trong file là PHIẾU KẾ TOÁN CỦA THÁNG 1/2015.
Ngày 10/01/2015 máy móc thiết bị A được đưa vào sử dụng kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy lập thẻ TSCĐ để theo dõi bộ chứng từ gốc hình thành nên tài sản và theo dõi bộ phận sử dụng để tiện cho việc kiểm kê sau này.

Thông tin bổ sung để kế toán lập thẻ TSCĐ

Số : MMTB0001
Ngày lập thẻ 10/01/2015
Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản số 02/2015/TSCĐ ngày 10/01/2015
Tên TS: Máy móc A .
Mã số hiệu TSCĐ: MMTB0001
Nước sản xuất: Hàn Quốc
Bộ phận sử dụng: Sản xuất
Năm đưa vào sử dụng 2015
Số chứng từ: tờ khai hải quan 1032
Ngày: 10/01/2015
Diễn giải: Theo tờ khai hải quan số 1032, giấy nộp tiền thuế nhập khẩu và hóa
đơn vận chuyển 0001545
Nguyên giá: 631.562.500 đồng

Yêu cầu: Hãy lập thẻ tài sản cố định để lưu bộ chứng từ gốc hình thành nên tài sản

Giải:

Thẻ tài sản cố định (Các bạn thực hành)

12

Bài giải thẻ tài sản cố định (Các bạn tham khảo)

34

e. Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng trích khấu hao tài sản cố định và tiến hành ghi vào sổ sách có liên quan của việc sử dụng tài sản cố định. Biết tài sản cố định này sử dụng là 60 tháng và khấu hao từ 10/1/2015. 1 tháng là 31 ngày. Vậy trong tháng 1/2015 khấu hao 22 ngày

Giải:

Bước 1: Cuối tháng kế toán lập bảng trích khấu hao của máy móc thiết bị A
Mẫu bảng khấu hao tài sản cố định (Các bạn thực hành)

1

Mẫu bảng khấu hao bài giải (Các bạn tham khảo)

2

Bước 2: Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau

Ghi sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

12

Sau khi ghi vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái 6274; 2141 (Các bạn thực hành)

1

2

2

Bài giải ghi sổ cái 6274;2141 (Các bạn tham khảo)

1

2

Bước 3: Lưu chứng từ kế toán

Kế toán sẽ lưu chứng từ phân bổ là bảng khấu hao tài sản cố định tháng 1/2015. Sẽ có 12 bảng khấu hao tài sản cố định (Mỗi 1 tháng là 1 bảng và có 1 file là bảng khấu hao TSCĐ để lưu Bảng khấu hao này)

Nghiệp vụ 25: Ngày 16/01/2015 công ty quyết định thanh lý (chuyển nhượng) ô tô tải Huynhdai- sử dụng ở bộ phận bán hàng, Ban điều hành công ty tổ chức họp ra quyết định thanh lý xe ô tải Huyndai và tiến hành lập biên bản thanh lý TSCĐ; theo đó kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy xuất hóa đơn số 000006 và biên bản bàn giao xe ô tô tải Huynhdai cho công ty TNHH S theo hợp đồng số 02/HDMBTS/2015, giá bán chưa VAT là 180.000.000 đồng, VAT(10%). Xe ô tô đã được giao đến công ty TNHH S cùng hóa đơn 0000006, biên bản bàn giao xe. Hoàng Tuấn – nhân viên công ty TNHH S đã nhận xe và ký tên xác nhận trên biên bản bàn giao xe.

Ngày 16/01/2015 công ty TNHH ABC nhận được giấy báo có ngân hàng VCB nội dung: công ty TNHH S thanh toán tiền mua xe theo hóa đơn số 0000006 ngày 16/01/2015.
Ngày 16/01/2015 trên bảng khấu hao TSCD, xe ô tô tải có nguyên giá 200.000.000 đồng, đã khấu hao lũy kế đến ngày 16/01/2015: 26.433.692 đồng, giá trị còn lại 173.566.308 đồng

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

  • Giấy báo có số BCVCB1501001 (do kế toán lập)
  •  Giấy báo có ngân hàng VCB (chứng từ ngân hàng VCB)
  • Hóa đơn số 0000006 ( do kế toán công ty ABC lập)
  • Hợp đồng số 02/HDMBTS/2015 (do phòng kinh doanh công ty ABC lập)
  • Biên bản thanh lý TSCD (do kế toán công ty ABC lập)
  • Biên bản bàn giao xe (do kế toán công ty ABC lập)

+ Thông tin bổ sung để lập chứng từ: gồm Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe như sau

Thông tin bổ sung để kế toán lập biên bản thanh lý như sau:
Ban thanh lý gồm có:Giám đốc: Trần Văn Sang, kế toán trưởng: Võ Thị Kim và kế toán viên: N.T.T.Thủy

– Thanh lý xe ô tô Huynhdai sản xuất năm 2013 tại Việt Nam, năm 2013 đưa vào sử dụng, nguyên giá 200.000.000đ; hao mòn lũy kế 26.433.692đ; giá trị còn lại: 173.566.308; giá trị thu hồi 180.000.000đ; đã ghi giảm ngày 16/01/2015

Thông tin chung để lập hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe:

Bên bán
-Tên đơn vị : Công ty TNHH ABC
– Địa chỉ trụ sở chính : Số 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
– Mã số thuế: 3600252847
– Điện thoại : 08.39004786 Fax : 08.39004787
– Tài khoản số : 21137519 Mở tại ngân hàng ACB-CN Quận 3
– Đại diện là Ông (bà) : Trần Văn Sang Chức vụ: Giám Đốc
Bên mua
– Tên đơn vị : Công ty TNHH S
– Địa chỉ trụ sở chính : 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304505357
– Điện thoại : 08.93298567 Fax : 08.62556748
– Tài khoản số : 010011145672 Mở tại ngân hàng : ACB-CN Quận 5
– Đại diện là Ông (bà) : Trần Hoàng Chức vụ: Giám Đốc
Nhãn hiệu xe : Huynhdai ; Màu sơn: xanh dương; Số máy: .567892 ; Số khung: 768609
Biển số: 54H1-9999 ; Loại xe: huynhdai; Số chỗ ngồi: 02 ; Theo đăng ký xe ôtô số: 01/ĐKKĐ do Công an TP.HCM cấp ngaỳ 01/04/2014 , đăng ký lần đầu ngày 01/04/2014, đứng tên chủ xe là ông/bà: Trần Văn Sang
Giá mua bán xe ôtô hai bên thoả thuận là: 198.000.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%)

Thông tin bổ sung để kế toán lập hóa đơn tài chính (Hoá đơn GTGT):

Tên đơn vị : Công ty TNHH S
– Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304505357
– Tên hàng hóa: Ôtô tải Huynhdai
– Đơn giá bán chưa thuế: 180.000.000đ, VAT : 10%

Biết rằng:

  • Thời gian khấu hao dựa theo thông tư 45 cụ thể như sau:
    + Ô tô tải Huynhdai là 6 năm (72 tháng) sử dụng cho bộ phận bán hàng (thời gian trích khấu hao của tháng 1 bắt đầu từ ngày 01/01/2015->16/01/2015 tức là 16 ngày)
  • Quy ước chung tháng 01/2015 tính theo 31 ngày, tức là số khấu hao 1 ngày bằng số khấu hao trung bình 1 tháng chia cho 31 ngày

Yêu cầu: Hãy đọc nghiệp vụ trên và Lập chứng từ kế toán. Sau đó kẹp chung với chứng từ gốc từ đó thành bộ chứng từ và tiến hành ghi vào những sổ sách có liên quan. Đồng thời cuối tháng cần lập Chứng từ phân bổ chi phí trả trước để ghi nhận vào chi phí cho những bộ phận có liên quan tại Công ty.

Bài giải:

Bước 1:Đọc và phân tích nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ chuyển nhượng TSCĐ. Bên bán là Cty ABC và bên mua là Cty S. Nghiệp vụ chuyển nhượng TSCĐ hoặc thanh lý TSCĐ thì luôn luôn ghi 2 nghiệ vụ như sau:

+ Nghiệp vụ thứ nhất:Thu nhập khác

Nợ 11211: Ngân hàng VCB: 198.000.000
Có 711: Thu nhập khác: 180.000.000
Có 33311: Thuế GTGT đầu ra: 18.000.000

+Nghiệp vụ thứ hai: Chi phí khác chính là Giá trị còn lại=Nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ kế đến ngày bán

Nợ 811: Chi phí khác chính là GTCL=Nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ kế đến ngày bán: 173.566.308 đ
Nợ 214: Hao mòn luỹ kế đến ngày bán: 26.433.692đ
Có 2113: Nguyên giá: 200.000.000 đ

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp chứng từ và các chứng từ gốc
Đầu tiên: lập chứng từ gốc
Biên bản thanh lý xe (Các bạn thực hành)

12

Bài giải mẫu biên bản thanh lý xe (Các bạn tham khảo)

12

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng (các bạn thực hành)

12

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng bài giải (các bạn tham khảo)

12

Hoá đơn GTGT (các bạn thực hành)

12

Bài giải mẫu hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

12

Biên bản bàn giao (Các bạn thực hành)

12

Bài giải mẫu biên bản bàn giao xe (Các bạn tham khảo)

12

Đồng thời ngày 16/1/2015. Nhận được giấy báo có của NHVCB về việc chuyển tiền mua xe của Cty S cho Cty ABC, Mẫu các bạn tham khảo

1

Tiếp theo: Dựa vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành lập chứng từ kế toán là

Giấy báo có của ngân hàng VCB (Các bạn thực hành)

1

Bài giải Giấy báo có (Các bạn tham khảo)

2

Bước 3:Ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau:
Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

1

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

1

Sổ cái 11212;33311;711;811;2141;2113 (Các bạn thực hành)

23

1

2

1

3

Bài giải sổ cái 11212;33311;711;811;2141;2113 (Các bạn tham khảo)

12

34

5

6

1

2

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi vào sổ sách kế toán xong, kế toán tiến hành lưu chứng từ kế toán của nghiệp vụ chuyển nhượng TSCĐ trong file Ngân hàng VCB. Lưu theo từng tháng. Trong trường hợp này lưu trong tháng 1/2015

Sổ phụ ngân hàng đặt đầu tiên. Sau đó là bộ chứng từ kế toán được sắp theo trình từ thời gian

1. Giấy báo có VCB do kế toán lập
2. Kèm theo bộ chứng từ gốc của nghiệp vụ này (Hợp đồng chuyển nhượng; Hoá đơn GTGT; Biên bản bàn giao;Biên bản thanh lý TSCĐ Giấy báo có của ngân hàng)

Bài viết này sẽ giúp cho các anh chị chưa biết gì về kế toán có cái nhìn tổng quát kế toán tài sản cố định và CCDC cũng như chi phí trả trươc về nhiệm vụ của Kế toán tài sản cố định; CCDC; chi phí trả trước cũng như về mặt chứng từ và ghi sổ kế toán của kế toán tài sản cố định; CCDC; Chi phí trả trước. Các bạn đã nắm được chương 1; Chương 2; Chương 3 thì các chương tiếp theo các bạn cũng sẽ học tương tự như chương 3 chỉ khác nhau về cách sử dụng tài khoản. Các chương tiếp theo (như Kế toán hàng tồn kho,kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Các bạn cũng sẽ được học y hệt như chương kế toán tài sản cố định. Các bạn cũng sẽ được học chứng từ bên Nợ cũng như chứng từ bên Có của từng tài khoản và cách ghi sổ. Sau khi các bạn học xong 8 chương kế toán làm bằng tay các bạn sẽ được học thêm 1 chuyên đề về thuế (Hoá đơn, Thuế môn bài; Thuế GTGT; Thuế TNCN; Thuế TNDN) những chương này đã được phát hành trong Quyển sách “Tự học lập báo cáo tài chính và Thực hành khai báo thuế”.

HƯỚNG DẪN ĐẶT MÃ ĐỐI TƯỢNG, MÃ CHỨNG TỪ, TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG, TSCĐ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ, HÀNG TỒN KHO. QUY ĐỊNH CHUNG ĐỂ CÁC BẠN ỨNG DỤNG KHI LÀM BÀI TẬP

Hiện tại, kế toán có thể sử dụng Excel hoặc phần mềm kế toán để làm, nhưng phổ biến nhất vẫn đang sử dụng phần mềm kế toán để làm (Lưu ý cách sử dụng phần mềm thì phần mềm kế toán nào về cơ bản là giống nhau, biết sử dụng phần mềm này thì phần kế toán khác vẫn biết sử dụng). Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là cách phân công từng nhân viên trong phòng kế toán để làm sao cùng lúc sử dụng phần mềm mà không bị trùng nhau. Điều quan trọng thứ 2 thống nhất cách quy đặt mã như thế nào??? để ai cũng có thể đặt mã một cách thống nhất. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn một số quy định đặt mã khi thực hành phần mềm kế toán

4.1 QUY ĐỊNH MÃ NHÓM + MÃ HÀNG + MÃ KHO HÀNG TỒN KHO.
4.1.1 Quy định DANH MỤC NHÓM VẬT TƯ HÀNG HÓA: 2 KÝ TỰ

1
Lưu ý: Mục đích lập nhóm này là để sau này in bảng tổng hợp nhập xuất trong phần mềm THÌ CÓ MỤC CHỌN MÃ NHÓM VẬT TƯ. Nếu chúng ta chọn Mã nhóm nào cần xem thì phần mềm cho chúng ta xem chỉ mã nhóm vật tư đó thôi, nếu chúng ta mà không chọn thì phần mềm sẽ cho chúng ta xem tất cả MÃ NHÓM VẬT TƯ (Gồm hàng hóa, thành phẩm và nguyên vật liệu)

4.1.2 Quy định đặt MÃ HÀNG (mã thành phẩm, mã nguyên vật liệu cũng như mã hàng hóa) hàng tồn kho: 16 KÝ TỰ
• 14 ký tự đầu tiên (Tên Nhóm): Tên nhóm hàng hoá (Lấy đầy đủ tên hàng hóa gồm 3 chữ cái luôn để thuận tiện cho viêc tìm kiếm dữ liệu sau này)

+ Lấy thứ tự từ trái qua phải đúng 14 KÝ TỰ
+ Nếu Tên nhóm mà nhiều hơn 14 ký tự thì lấy đúng 14 ký tự;
+ Nếu mà Tên nhóm nhỏ hơn 14 ký tự thì lấy đúng ký tự đó và thêm 0 hoặc 00 hoặc 000.. cho đến khi đủ 14 ký tự).

Ví dụ Tên hàng đủ 14 ký tự (Ghi đủ 14 ký tự của 3 chữ cái)

o Điện thoại Nokia 102 => Tên nhóm: Dienthoainokia
o Điện thoại Nokia 104=> Tên nhóm: Dienthoainokia

Ví dụ tên hàng >14 ký tự (Cứ đếm đủ 14 ký tự của 3 chữ cái đầu)
o Thẻ điện thoại Viettel MG 100=> Tên nhóm: Thedienthoai00

Ví dụ Tên hàng < 14 ký tự (Cứ đếm đủ 3 chữ cái đầu phần thiếu thì thêm 0;00;000…)

o Sim Vina E1025=> Tên nhóm: SimVina000000

• 2 Ký tự cuối : Là số thứ tự của từng mặt hàng trong nhóm (Điền từ số 01 đến số 99).

+ Điện thoại Nokia 102: có Mã HH: dienthoainokia01:
+ Điện thoại Nokia 104: có Mã HH: dienthoainokia02

Cụ thể ví dụ trong bài tập HÀ TRUNG như sau:

1
4.1.4 Quy định đặt mã kho hàng hóa: 6 ký tự

• 2 ký tự đầu: Tên Viết tắt của Hàng tồn kho (vật tư, hàng hóa, thành phẩm)
• 4 ký cuối: Viết tắt những chữ cái đầu tiên vị trí của kho (tên của kho)

+Nếu vị trí của kho 4 thì lấy tên viết tắt cho đủ 4 ký tự.

Ví dụ: Kho Vật tư tại Biên Hòa =>VTBH00
Kho vật tư tại Nguyễn Tri Phương => VTNTP0
Kho vật tư tại Nguyễn Thị Minh Khai => VTNTMK
Kho hàng hóa tại Thành phố mới Bình Dương=>HHTPMB (chỉ lấy là thành phố mới bình)

Lưu ý: Vì sao phải đặt mã kho, bởi khi khi chúng ta nhập hàng hóa hay nguyên vật liệu chúng ta cần phải biết là nó nhập vào kho nào, do đó chúng ta cần phải tạo mã kho để quản lý

4.2 QUY ĐỊNH VỀ ĐẶT MÃ NHÓM TSCĐ, MÃ NHÓM CCDC PHÂN BỔ;
4.2.1 Quy định đặt mã nhóm TSCĐ: 5 KÝ TỰ (Theo số thứ tự tài khoản TSCĐ trong bảng hệ thống tài khoản, GIỐNG VỚI PHẦM MỀM 3TSOFT ĐÃ THIẾT KẾ).

1Lưu ý: Mục đích đặt nhóm như thế này là để nhóm lại tên của từng tài sản cố định theo từng nhóm để khi in các loại báo cáo chúng ta cần in nhóm nào thì sẽ chỉ in nhóm tài sản cố định đó. Tuy nhiên bạn có thể thiết kế lại tên nhóm cho phù hợp với tên của tài sản (đây cũng là 1 cách làm không nhất thiết phải theo tên nhóm trên kia)

Ví dụ: Nhà cửa, vật kiến trúc. Tên nhóm là NCKVT
Phương tiện vận tải: Tên nhóm là PVTV

4.2.2 Quy định đặt mã tên TSCĐ: 8 KÝ TỰ

• 6 ký tự đầu: Là tên loại tài sản được gọi như trong bảng hệ thống tài khoản.
Ví dụ: TK 2111: Nhà cửa vật kiến trúc => Mã là NCVKT
TK 2112: Máy móc, thiết bị => Mã là MMTB

+ Nếu < 6 ký tự thì thêm 0 hoặc 00 hoặc 000,… tương ứng cho đủ 6 ký tự Ví dụ: Nhà cửa vật kiến trúc => Mã là NCVKT0
Máy móc, Thiết bị => Mã là MMTB00
+ Nếu > 6 ký tự thì chỉ viết đủ 6 ký tự
Ví dụ: Tài sản cố định thuê tài chính => Mã TSCDTT

• 2 ký tự cuối: Là số thứ tự
Ví dụ cụ thể CHO PHẦN BÀI TẬP CỦA CTY HÀ TRUNG

1

4.2.3 Quy định đặt tên CCDC VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC phân bổ:
Mã nhóm: 5 ký tự, gồm 2 nhóm như sau:

1

Mã công cụ dụng cụ và chi phí trả trước trong nhóm như sau:

7 ký tự: 5 ký tự đầu là nhóm (lấy như bên trên), 2 ký tự sau là số thứ tự để biết tên của từng loại CCDC cũng như tên của từng loại chi phí
Ví dụ như sau:

1

Lưu ý: Mục đích đặt tên nhóm là để khi in ra các bạn muốn in nhóm nào thì chọn nhóm đó.

4.3 QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ NHÓM ĐỐI TƯỢNG+ MÃ TÊN ĐỐI TƯỢNG
4.3.1 Quy định đặt mã nhóm đối tượng (Khách hàng, nhà cung cấp, cá nhân trong và ngoài Cty)
Nhóm đối tượng thường chia thành 4 nhóm như sau:
1
4.3.2 Quy định đặt tên đối tượng khách hàng: 15 KÝ TỰ

“ĐÂY CHÍNH LÀ TÊN CỦA ĐỐI TƯỢNG GIAO DỊCH LÀ KHÁCH HÀNG, NHÀ CUNG CẤP, CÁ NHÂN NGOÀI CÔNG TY,….

• 10 Ký đầu tiên: Là tên của đối tượng (Chỉ lấy hai tên cuối của đối tượng)

+ Nếu < 10 ký tự: Thêm 0 hoặc 00,… tương ứng cho đủ 10 ký tự Ví dụ: Công Ty TNHH An Khánh => 10 ký tự đầu: ANKHANH000
+ Nếu > 10 ký tự: Chỉ viết đủ 10 ký tự
Ví dụ: Công Ty TNHH Khuyên Nguyễn => 10 ký tự đầu: KHUYENNGUY

• 5 Ký tự sau: Là 5 mã số thuế cuối của đối tượng đó.

Ví dụ:
Công Ty TNHH An Khánh có MST 0304289005 => Mã KH: ANKHANH00089005
Công ty TNHNH Thành Phát có MST 0312581896=> Mã Khách hàng: THANHPHAT081896

Lưu ý:
– Đặt mã nhà cung cấp có thể gộp chung với mã khách hàng
– Trong quá trình làm thì luôn luôn tìm khách hàng trước trong danh sách đặt mã
Cụ thể ví dụ trong bài tập HÀ TRUNG như sau:

1

4.3.3 Quy định đặt tên mã nhân viên: 8 KÝ TỰ

• 6 ký tự sau: Là tên nhân viên

+ Nếu Tên nhân viên < 6 ký tự: Thêm 0 hoặc 00,.. tương ứng cho đủ 6 ký tự + Nếu tên nhân viên > 6 ký tự: Chỉ ghi đủ 6 ký tự

• 2 ký tự cuối: Là số thứ tự để phân biệt tên nhân viên có trùng nhau hay không

Ví dụ: Nguyễn Văn Hạnh => HANH0001
Trần Thu Hà => HA000001
Lê Nhật Hạ => HA000002

4.3.4 QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ CHỨNG TỪ: 9 KÝ TỰ
Mã chứng từ được đặt theo quy tắc sau:

• 2 ký từ đầu: Tên loại chứng từ
• 2 ký tự tiếp theo: Năm hạch toán (2 số đuôi của năm)
• 2 Ký tự tiếp theo:Tháng hạch toán
• 3 ký tự cuối: Số thứ tự chứng từ.

Ví dụ: Phiếu chi số 001 ngày 02/01/2014 là PC1401001
Một số chứng từ thường gặp

1

Lưu ý: Đối với ngân hàng các bạn có thể tham khảo cách đặt bên dưới để các bạn có thể có cái nhìn thoáng hơn trong vấn đề đặt mã chứng từ (Cách đặt là do bạn quyết định miễn sao thuận lợi trong quá trình tìm kiếm chứng từ là được)

2

4.3.5 QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ TÀI KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG

Tùy thuộc vào đặc thù kinh doanh của mỗi Công ty mà nghiệp vụ ngân hàng phát sinh khá phức tạp do giao dịch cùng lúc nhiều ngân hàng, nhiều loại tiền tệ,… Vì vậy trong hệ thống tài khoản của Công ty kế toán nên mở Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng ngân hàn, loại tiền tệ để việc theo dõi được chi tiết, rõ ràng hơn.

Ví dụ :

TK 1121 – Tiền gửi VNĐ
Chi tiết: TK 11211: Tiền gửi VNĐ – NH Sacombank
TK 11212: Tiền gửi VNĐ – NH Vietcombank
TK 1122 – Tiền gửi ngoại tệ
Chi tiết: TK 11221: Tiền gửi ngoại tệ – NH Sacombank
TK 11222: Tiền gửi ngoại tệ – NH Vietcombank

Lưu ý: Do ngân hàng ít, nên chúng ta mở chi tiết từng ngân hàng theo tài khoản

4.3.6 DANH MỤC KHOẢN MỤC CHI PHÍ

Với mục đích là nhằm để kiểm tra và kiểm soát khi xuất ra báo cáo chi phí theo từng khoảm mục phí. Bởi vì tài khoản chi phí thì nó thể hiện rất chung chung, chưa thể nào phân tích hết được các khoản mục chi phí như thế nào. Do đó khai báo khoản mục phí cũng rât quan trọng trong quá trình kết xuất dữ liệu ra excel để phân tích biến động chi phí theo từng khoản mục phí, bên dưới là một số khoản mục chi phí được đặt ra cho các bạn tham khảo, các bạn có thể đặt khác theo yêu cầu của các bạn

1

4.3.7 MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶT MÃ KHÁC (PHẦN MỀM ĐỂ THAM KHẢO TRONG 3TSOFT ĐÃ CÓ).

Lưu ý: mục đích thiết kế danh mục bộ phận là để biết rõ là chi phí đó thuộc bộ phận nào để sau này có thể kiểm soát chi phí theo bộ phận

2

Download bài viết tại đây:                           http://www.mediafire.com/download/2kyh6um2m0ij22e/Chuong+3_KetoanTSCD_www.ketoanantam.com.rar

Công ty TNHH Đào tạo Kế toán Thuế An Tâm
243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp. HCM
(08)62909310 – (08)62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000
Web: antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k