Thưa các bạn, để đáp ứng nhu cầu tự học kế toán của các bạn, sau khi các bạn đã tham khảo các bài viết tự học kế toán trên website:tuhocketoan.com như “Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán tài sản cố định; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán hàng tồn kho…Để đáp ứng nhu cầu tự học ngày càng cao của các bạn mà không có nhu cầu đến trung tâm để học, chúng tôi tiếp tục gửi đến các bạn học LỚP KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH; LỚP KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ; LỚP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ cũng như LỚP KẾ TOÁN SƠ CẤP bài viết buổi 8.9.10 “ Bút toán cuối kỳ, bút toán kết chuyển, khóa sổ và lập Báo cáo tài chính.”

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Nội dung gồm những phần sau:

1. Các bút toán cuối kỳ (Tháng)
2. Các bút toán kết chuyển (Tháng)
3. Khóa sổ và lập bảng cân đối số phát sinh, những thủ thuật cần kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính.
4. Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán; Báo cáo Kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính)

Câu hỏi: Kế toán là công việc kiểm soát thường xuyên hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và đã được ghi sổ hàng ngày. Như vậy cuối kỳ (Tháng) kế toán cần làm hạch toán vào trong sổ sách những nghiệp vụ kinh tế nào để đủ dữ liệu từ đó khóa sổ và lập những báo cáo gửi cho Ban Tổng giám đốc cũng như cho Cơ quan chức năng.

Trả lời: Cuối tháng kế toán cần ghi vào trong sổ sách những nghiệp vụ sau:

– Ghi sổ các nghiệp vụ cuối tháng như tính lương, trích các khoản theo lương, trích khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn; Kiểm kê hàng tồn kho; tài sản cố định và quỹ tiền mặt cũng như hạch toán trích trước chi phí và lập dự phòng…
– Tiếp theo kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và thu nhập khác (Loại 5 và loại 7) vào tài khoản loại 9, kết chuyển chi phí (Loại 6 và loại 8) vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả kinh doanh.
– Cuối cùng, kế toán thực hiện việc khóa sổ các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 xác định số dư cuối kỳ từng tài khoản lập Bảng cân đối số phát sinh.
– Dựa vào sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản kết hợp với Bảng cân đối số phát sinh kế toán lập các Báo cáo tài chính ( 4 mẫu biểu: Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính) để nộp cho Cơ quan chức năng cũng như Cho Ban Tổng giám đốc và đồng thời lập những báo cáo quản trị theo yêu cầu của Ban Tổng giám đốc.

I.BÚT TOÁN CUỐI KỲ (CUỐI THÁNG)
– Bút toán cuối kỳ (tháng): là những bút toán cuối kỳ (tháng) kế toán phải thực hiện để ghi vào sổ sách kế toán đầy đủ trước khi lập Báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị. Các bút toán cuối kỳ (tháng) bao gồm những bút toán sau:

+ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Hạch toán Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn, trích khấu hao tài sản cố định
+ Kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định, kiểm kê quỹ tiền mặt…và xử lý chênh lệch thừa và thiếu khi kiểm kê. (tùy vào từng doanh nghiệp mà việc kiểm kê có thể thực hiện theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất khi có chênh lệch)
+ Tập hợp chi phí và tính giá thành (nếu đơn vị có tính giá thành)
+ Đối chiếu công nợ xem có chênh lệch để điều chỉnh kịp thời, cấn trừ công nợ ( tùy vào từng đơn vị việc đối chiếu công nợ có thể là cuối tháng, cuối quý, cuối năm hay đối chiếu đột xuất khi có chênh lệch).
+ Khấu trừ giữa 133 và 3331 (Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Giữa 2 tài khoản này thì chỉ có 1 tài khoản có số dư. Có thể kết chuyển cuối tháng hoặc cuối quý tùy theo doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
+ Lên ngân hàng in sổ phụ ngân hàng (Và lấy giấy báo nợ, báo có) đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ phụ tài khoản theo từng ngân hàng với số dư cuối kỳ trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng.
+ Trích lập dự phòng nếu có (Nợ phải thu khó đòi và lập dự phòng hàng tồn kho cũng như lập dự phòng tài chính)
+ Trích trước chi phí (nếu có)

NỘI DUNG CHI TIẾT TỪNG BÚT TOÁN CUỐI KỲ (THÁNG)
1. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Cuối tháng kế toán dựa vào Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, báng chấm công, quy chế tài chính, quy chế lương thưởng của công ty để lập      Bảng lương tháng.

Mẫu bảng lương tháng 01/2014 Công ty An Tâm

2

Dựa vào bảng lương kế toán tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ 1: Cuối tháng kế toán hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động theo từng bộ phận (lấy dữ liệu trên bảng lương cột (11) Tổng thu nhập theo từng bộ phận tương ứng)

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6231 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 6271 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 6421 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

Cụ thể với Bảng lương tháng 01/2014 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2014 dựa theo bảng lương tháng 01/2014 kế toán hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động trong các loại sổ sách kế toán có liên quan (Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 6421, 6411, 622, 3341), ghi:

Nợ TK 6421: 130.350.000 đồng
Nợ TK 6411: 29.700.000 đồng
Nợ TK 622: 31.700.000 đồng
Có TK 3341: 191.750.000 đồng

Nghiệp vụ 2: Khấu trừ lương người lao động tiền Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ( khoản bảo hiểm người lao động chịu) (lấy dữ liệu trên bảng lương cột (15) BHXH, (16) BHYT, (17) BHTN)

Nợ TK 3341 – Phải trả người lao động (3341)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (8% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (1,5% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Cụ thể với Bảng lương tháng 01/2014 công ty An Tâm:  Ngày 31/01/2014 dựa bảng lương tháng 01/2014 kế toán hạch toán khấu trừ lương các khoản BHXH, BHYT vào sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK 3341, 3383, 3384; ghi:

Nợ TK 3341: 1.401.250 đồng
Có TK 3383: 1.180.000 đồng
Có TK 3384: 221.250 đồng

(Do Cty dưới 10 người lao động nên ko tham gia Bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên kể từ 1/1/2015 trở đi thì Công ty cho dù có 1 người lao động mà có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên cũng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp ).

Cuối tháng kế toán dựa vào Bảng lương lập Bảng trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD như bảng bên dưới:

Mẫu bảng trích theo lương BHXH, BHYT, KPCD tháng 01/2014 công ty An Tâm

3

Nghiệp vụ 3: Ngày 31/1/2014, Kế toán dựa vào bảng các khoản trích theo lương hạch toán nghiệp vụ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng bộ phận (khoản bảo hiểm công ty chịu) (lấy dữ liệu cột (13), (14), (15), (16) Các khoản giảm trừ công ty chịu và cột bộ phận) như sau:

3.1 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận trực tiếp sản xuất vào sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK 622, 3383, 3384, 3382

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Theo bảng các khoản trích theo lương tháng 01/2014 Công ty An Tâm:  Ngày 31/01/2014, kế toán dựa vào bảng lương và bảng các khoản trích theo lương kế toán ghi sổ nghiệp vụ trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn vào bộ phận trực tiếp sản xuất (TK 622)

Nợ TK 622: 1.081.000 đồng
Có TK 3383: 846.000 đồng
Có TK 3384: 141.000 đồng
Có TK 3382: 94.000 đồng

3.2 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn bộ phận sử dụng máy thi công

Nợ TK 6231 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

3.3 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận quản lý sản xuất

Nợ TK 6271 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

3.4 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận bán hàng

Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng (6411)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Theo bảng các khoản trích theo lương tháng 01/2014 Công ty An Tâm: Ngày 31/01/2014, Kế toán dựa vào bảng lương và các khoản trích theo lương kế toán hạch toán trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn bộ phận bán hàng (TK 6411) vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 6411, 3383, 3384, 3382

Nợ TK 6411: 1.081.000 đồng
Có TK 3383: 846.000 đồng
Có TK 3384: 141.000 đồng
Có TK 3382: 94.000 đồng

3.5 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Theo bảng các khoản trích theo lương tháng 01/2014 Công ty An Tâm:  Ngày 31/01/2014, dựa vào bảng các khoản trích theo lương kế toán hạch toán trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn bộ phận quản lý doanh nghiệp (TK 6421) vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 6421, 3383, 3384, 3382

Nợ TK 6421: 1.230.500 đồng
Có TK 3383: 963.000 đồng
Có TK 3384: 160.500 đồng
Có TK 3382: 107.000 đồng

Nghiệp vụ 4: Cuối tháng dựa vào Bảng lương kế toán tiến hành hạch toán nghiệp vụ khấu trừ lương thuế TNCN (lấy dữ liệu     cột (20) Thuế TNCN phải nộp trên bảng lương)

Nợ TK 3341 – Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

Dựa vào bảng lương tháng 01/2014 công ty An Tâm: kế toán hạch toán thuế TNCN tháng 01/2014

Nợ TK 3341: 24.517.288 đồng
Có TK 3335 : 24.517.288 đồng

Nghiệp vụ 5: Tùy theo quy định từng công ty tiền lương sẽ được thanh toán vào cuối tháng hoặc thanh toán trong tháng sau. Khi thanh toán lương kế toán lập phiếu chi lương (nếu chi lương bằng tiền mặt, Ủy nhiệm chi ( nếu chi lương bằng tiền gửi ngân hàng). Dựa vào phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi thanh toán tiền lương cho người lao động kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 3341, 1111, 1121.

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 1111- Tiền mặt VND
Hoặc Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng VND ( Nếu là tiền gửi ngân hàng thì cần theo dõi rõ tiền gửi tại ngân hàng nào , ví dụ : 11211 – tiền VNĐ tại ngân hàng ACB; 11212 – tiền VNĐ tại ngân hàng VCB)

Nghiệp vụ 6: Đối với tiền bảo hiểm phát sinh tháng nào thì công ty phải nộp chậm nhất là ngày cuối cùng tháng đó. Hình thức đóng bảo hiểm: chuyển khoản tiền BH từ tài khoản công ty sang tài khoản cơ quan Bảo hiểm (không nộp bằng tiền mặt). Dựa vào Ủy nhiệm chi nộp tiền BH xã hội, BH y tế, BH thất nghiệp cho cơ quan Bảo hiểm quản lý, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 3383, 3384, 3389, 1121.

Nợ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3384 – Bảo hiểm y tế
Nợ TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng (Ghi rõ ngân hàng nào)

Nghiệp vụ 7: Dựa vào Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi nộp kinh phí công đoàn cho Liên đoàn lao động quản lý , kế toán ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 3382, 1111, 1121

Nợ TK 3382 – Kinh phí công đoàn
Có TK 1111 – Tiền mặt VND
Hoặc Có TK 1121- Tiền gửi ngân hàng VND (Ghi rõ ngân hàng nào)

Nghiệp vụ 8: Dựa vào chứng từ nộp thuế TNCN (Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi kẹp chung giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) kế toán ghi sổ nghiệp vụ nộp thuế TNCN vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 3335, 1111, 1121

Nợ TK 3335 – Thuế TNCN
Có TK 1111 – Tiền mặt VND
Hoặc Có TK 1121- Tiền gửi ngân hàng VND (Ghi rõ ngân hàng nào)

Lưu ý: Sau khi hạch toán xong thì cuối tháng 1/2014 tài khoản 3341 phải còn số dư là 111.831.464 tổng tiền lương còn phải trả (nếu thanh toán lương vào ngày cuối tháng thì tài khoản 3341 có số dư bằng không).

 Tóm tắt, Sơ đồ kế toán Tiền lương theo Quyết định 15/2006

4

Tóm tắt, Sơ đồ kế toán  các khoản trích theo lương theo Quyết định 15/2006

5

2. Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn, trích khấu hao TSCĐ:

2.1 Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Khi tăng TSCĐ, công cụ dụng cụ trong kỳ (do mua mới, do góp vốn, xây dựng, biếu tặng …) hoặc những chi phí có tính chất phục vụ cho nhiều kỳ kế toán. Kế toán có trách nhiệm theo dõi thông tin TSCĐ, công cụ dụng cụ và những khoản chi phí có tính chất phục vụ cho nhiều kỳ kế toán trên 1 file excel để theo dõi: Tên TS,tên công cụ dụng cụ; nguyên giá, thời gian khấu hao, ngày tính khấu hao TSCĐ, bộ phận sử dụng tài khoản …vào bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn 142, dài hạn 242, bảng tính khấu hao TSCĐ. Cuối tháng kế toán dựa vào phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn 142, dài hạn 242, Bảng trích khấu hao TSCĐ 214 để hạch toán vào chi phí của những bộ phận có liên quan tại Công ty.

Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn -142 như hình sau.

Mẫu bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn 142 tháng 01/2014 Công ty An Tâm

6

Nghiệp vụ 1: Dựa vào bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn kế toán ghi sổ nghiệp vụ phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn 142 (lấy dữ liệu cột Phân bổ vào chi phí tháng 01/2014 theo từng bộ phận tương ứng) để ghi vào sổ sách kế toán như sau:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn. (sử dụng TK 142 khi thời gian phân bổ từ 2 tháng đến 12 tháng)

Với bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tháng 01/2014 công ty An Tâm : Ngày 31/01/2014 kế toán dựa vào Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tháng 01/2014 kế toán ghi sổ nghiệp vụ phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn bộ phận quản lý vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 142, 6423 như sau

Nợ TK 6423: 833.333 đồng
Có TK 142: 833.333 đồng

Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn -242 như hình sau:

Mẫu bảng chi phí phân bổ dài hạn thàng 01/2014 Công ty An Tâm

7

Nghiệp vụ 2: Dựa vào bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn kế toán ghi sổ nghiệp vụ phân bổ chi phí trả trước dài hạn 242 (lấy dữ liệu cột Phân bổ vào chi phí tháng 01/2014 theo từng bộ phận tương ứng ) để ghi vào sổ sách kế toán như sau:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài dạn ( sử dụng TK 242 khi thời gian phân bổ từ 13 tháng đến 36 tháng là theo quy định của thông tư 78)

Với bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn tháng 01/2014 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2014 kế toán dựa vào Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn tháng 01/2014 ghi sổ nghiệp vụ phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 242, 6423 như sau:

Nợ TK 6423: 1.458.333 đồng
Có TK 242: 1.458.333 đồng

* Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng trích khấu hao TSCĐ.

8

Nghiệp vụ 3: Dựa vào bảng trích khấu hao TSCĐ đã lập kế toán ghi sổ nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh,chi phí khác (lấy dữ liệu trên cột       Mức khấu hao tháng 1/2014 theo từng bộ phân tương ứng), như sau:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6414)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

Với bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định tháng 01/2014 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2014 kế toán dựa vào Bảng khấu hao TSCD tháng 01/2014 ghi sổ nghiệp vụ trích khấu hao TSCD đưa vào chi phí bộ phận sử dụng TS ( ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 6414, 2141), như sau:

Nợ TK 6414: 5.471.111 đồng
Có TK 2141: 5.471.111 đồng

Sơ đồ Tóm tắt nghiệp vụ của tài khoản 214: Khấu hao TSCĐ

9

3. Kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định, kiểm kê quỹ tiền mặt…và xử lý chênh lệch thừa và thiếu.

3.1 Kiểm kê hàng tồn kho:

– Kiểm tra thực tế nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang tồn kho tại kho của Công ty tại thời điểm ngày kiểm kê. Thông qua việc kiểm kê, đánh giá tình hình quản lý nguyên vật liệu tại kho cũng như tình trạng thực tế của hàng tồn kho. Tùy vào từng công ty kiểm kê hàng tồn kho định kỳ cuối mỗi tháng, quý, năm hoặc kiểm tra đột xuất khi hàng tồn kho có tình trạng bất thường.

– Quy trình kiểm kê hàng tồn kho:

+ Bước 1: Công ty ban hành Quyết định kiểm kê hàng tồn kho
+ Bước 2: Thành lập Hội đồng kiểm kê hàng tồn kho, trong đó Chủ tịch Hội Đồng kiểm kê là Giám đốc/Tổng Giám Đốc. Hội đồng kiểm kê luôn luôn bao gồm kế toán (kế toán quản lý sổ sách hàng tồn kho) và thủ kho ( quản lý số lượng hàng tồn kho thực tế) và những thành viên tham gia kiểm kê khác.
+ Bước 3: Tiến hành kiểm kê.
Hội đồng kiểm kê sẽ dựa vào số lượng hàng tồn kho trên sổ sách ( số liệu trên Bảng Tổng hợp nhập xuất tồn hàng tồn kho trong sổ sách của kế toán) để đối chiếu với số lượng tồn kho thực tế. Phương pháp kiểm kê: cân, đếm, đo …
+ Bước 4: Lập báo cáo kiểm kê
Sau khi kiểm kê, Hội đồng kiểm kê tiến hành lập biên bản kiểm kê để báo cáo kết quả kiểm kê. Biên bản kiểm kê có chữ ký củ những người có liên quan đến kiểm kê.
Mẫu biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa quả kiểm kê như sau:

Mẫu biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

10

–  Kết quả kiểm kê hàng tồn kho:có 3 trường hợp sau
+  Số lượng hàng tồn kho trên sổ sách khớp đúng với số lượng hàng tồn kho thực tế    (ĐỦ).
+  Sô lượng hàng tồn kho trên sổ sách nhiều hơn số lượng hàng tồn kho thực tế   (CHÊNH LỆCH THIẾU).
+  Số lượng hàng tồn kho trên sổ sách ít hơn số lượng hàng tồn kho trên thực tế    (CHÊNH LỆCH THỪA).

–  Kế toán xử lý chênh lệch thiếu và thừa hàng tồn kho:

Nghiệp vụ 1: Chênh lệch thiếu hàng tồn kho chưa xác định được nguyên nhân:
Dựa vào biên bản kiểm kê, kế toán điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu thực tế kiểm kê (điều chỉnh số lượng hàng tồn kho trên sổ sách giảm xuống bằng số lượng tồn thực tế), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 1561 – Hàng hóa

Theo như biên bản kiểm kê hàng tồn kho tháng 01/2014 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2014 kế toán điều chỉnh số lượng mặt hàng sơn A003 trên sổ sách 22 giảm xuống số lượng thực tế 20, kế toán hạch toán bút toán điều chỉnh trên sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 1381, 1561 như sau:

Nợ TK 1381(Tài sản thiếu chờ xử lý): 700.000 đồng
Có TK 1561- Sơn A003: 700.000 đồng

 Xác định được nguyên nhân, căn cứ vào quyết định xử lý theo từng trường hợp sau:
– Do bên bán giao hàng thiếu, bên bán tiếp tục giao số hàng còn thiếu, căn cứ vào chứng từ bên bán giao hàng thêm, kế toán hạch toán:

Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu), 155 (Thành phẩm), 1561( Hàng hóa)
Có TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý)

– Nếu thiếu hàng tồn kho do lỗi cá nhân quy trách nhiệm bồi thường thiệt hại (trừ lương hoặc bồi thường bằng tiền) kế toán hạch toán:

Nợ TK 1388 (Phải thu khác), 1111 (Tiền mặt), 334 (Phải trả người lao động)
Có TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý)

– Nếu hàng tồn kho thiếu không xác định được nguyên nhân kế toán tiến hành dựa vào quyết định xử lý của Ban tổng giám đốc để tiến hành hạch toán chi phí khác
Nợ TK 811 (Chi phí khác)
Có TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý)

Nghiệp vụ 2: Chênh lệch thừa hàng tồn kho chưa xác định được nguyên nhân:
Dựa vào biên bản kiểm kê kế toán điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu trên thực tế kiểm kê,(điều chỉnh số lượng hàng tồn kho trên sổ sách      tăng lên bằng số lượng tồn thực tế), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 1561 – Hàng hóa
Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân

Theo như biên bản kiểm kê hàng tồn kho tháng 01/2014 công ty An Tâm: Ngày 31/01 kế toán điều chỉnh số lượng mặt hàng sơn A002 trên sổ sách 10 tăng lên số lượng thực tế 11, kế toán hạch toán bút toán điều chỉnh vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 1561, 3381 như sau:

Nợ TK 1561- Sơn A002: 400.000 đồng
Có TK 3381: 400.000 đồng

 Khi xác định được nguyên nhân, căn cứ vào quyết định xử lý theo từng trường hợp sau:

– Do nhà cung cấp giao thừa hàng, quyết định trả lại hàng cho nhà cung cấp, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý)
Có TK 152 (Nguyên vật liệu),155 (Thành phẩm),1561 (Hàng hóa)

– Do nhà cung cấp giao thừa hàng, quyết định mua lại toàn bộ hàng giao thừa của nhà cung cấp (nhà cung cấp phải xuất hóa đơn bổ sung)

Nợ TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý)
Nợ TK 1331: Thuế hàng thừa (nếu có)
Có TK 331: Số tiền hàng thừa cần thanh toán (cần chi tiết cho từng nhà cung cấp)

– Hàng thừa không xác định được nguyên nhân, dựa vào quyết định xử lý của Ban lãnh đạo kế toán tiến ghi tăng thu nhập khác

Nợ TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý)
Có TK 711 (Thu nhập khác)

3.2 Kiểm kê TSCD: 

– Việc kiểm kê tài sản cố định thường được thực hiện vào cuối năm tài chính (do TSCD có giá trị , hình thái vật chất lớn, ít biến động) nhằm báo cáo cho người quản lý biết được số lượng tài sản hiện có, tình hình quản lý, hiệu quả sử dụng của từng tài sản để đưa ra những quyết định như sửa chữa, nâng cấp, điều chuyển hay thay thế tài sản phù hợp với năng lực tài chính, chính sách đầu tư của doanh nghiệp hay chính sách quản lý tài sản Nhà nước hiện hành.

–  Quy trình kiểm kê tài sản:
Bước 1: Công ty ban hành Quyết định kiểm kê TSCĐ

Bước 2: Thành lập Hội đồng kiểm kê tài sản của đơn vị bao gồm:

+ Giám đốc, thủ trưởng đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê
+ Trưởng các bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản;
+ Trưởng phòng quản lý tài sản;
+ Kế toán trưởng, kế toán tài sản (hoặc kế toán kho, thủ kho nếu kiểm kê kho vật liệu…)
+ Các thành viên tham gia kiểm kê khác

Bước 3: Tiến hành kiểm kê tài sản
+ Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê TSCD tại các bộ phận trực tiếp sử dụng vào thời điểm kết thúc năm tài chính hoặc thời điểm cụ thể nhằm phục vụ cho mục đích quản lý TSCD tại doanh nghiệp hoặc theo quy định hiện hành của nhà nước.

Bước 4: Xử lý số liệu, lập biên bản kiểm kê
Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản thực tế tại đơn vị, Hội đồng kiểm kê tài sản tổng hợp, xử lý số liệu kiểm kê, đối chiếu giữa bộ phân quản lý, bộ phận sử dụng và kế toán theo bảng biểu phù hợp với dặc điểm tài sản, mục đích kiểm kê nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản nội bộ gồm:

+ Chênh lệch số lượng, giá trị giữa sổ sách và thực tế:
+ Tài sản cần sửa chữa, nâng cấp, điều chuyển nội bộ…
+ Tài sản cần thanh lý: do hư hỏng, chi phí sửa chữa lớn, tiêu hao nhiều nhiên liệu, năng lượng, không hiệu quả …

Mẫu biên bản kiểm kê TSCD công ty An Tâm

11

Bước 5: Dựa vào báo cáo kiểm kê đưa ra đánh giá, nhận xét

+ Đánh giá tình hình quản lý tài sản trong tổ chức nói chung
+ Số liệu chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và số liệu theo dõi của các bộ phận: nguyên nhân, lý do, biện pháp khắc phục;
+ Lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, bảo trì, điều chuyển: trên cơ sở nguyên nhân cụ thể do bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản báo cáo.
+ Thống kê, phân loại tài sản đề nghị thanh lý: trên cơ sở nguyên nhân cụ thể do bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản báo cáo.

Bước 6: Kiến nghị:

+ Nhận định chế độ quản lý tài sản nội bộ;
+ Chế độ luân chuyển, lưu giữ hồ sơ giữa các bộ phận;
+ Chế độ bảo trì, bảo hành, sửa chữa tài sản;
+ Thực hiện kiến nghị của kỳ kiểm kê trước;
+ Kiến nghị xử lý chênh lệch số liệu;
+ Giao trách nhiệm thực hiện, khắc phục
+ Khác

Bước 7: Báo cáo

+ Báo cáo chủ sở hữu tài sản về kết qủa kiểm kê
+ Chuyển báo cáo, kết quả điều hành của chủ sở hữu tài sản đến các bộ phận liên quan.

 Kế toán xử lý chênh lệch thừa và thiếu của tài sản cố định cũng giống như cách xử lý chênh lệch thừa và thiếu của hàng tồn kho

3.3 Kiểm kê quỹ tiền mặt:

Tùy vào yêu cầu quản lý từng công ty mà việc kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ cuối mỗi tháng, quý, năm hoặc kiểm tra đột xuất khi quỹ tiền mặt có tình trạng bất thường.

Quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt

Bước 1: Công ty ban hành Quyết định kiểm kê tiền mặt

Bước 2:
Thành lập Hội đồng kiểm kê tiền mặt. Chủ tịch hội đồng kiểm kê là Giám đốc/ Tổng giám đốc. Hội đồng kiểm kê phải có mặt kế toán vốn bằng tiền ( Kế toán quản lý số liệu trên sổ sách), thủ quỹ ( thủ quỹ quản lý số tiền tồn thực tế tại quỹ của doanh nghiệp) và các thành viên khác tham gia kiểm kê

Bước 3: Tiến hành kiểm kê
Hội đồng kiểm kê tiến hành đếm số tiền còn tồn thực tế tại quỹ đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của kế toán vốn bằng tiền.

Bước 4: Lập biên bản kiểm kê báo cáo kết quả kiểm kê. Kết quả kiểm kê có 3 trường hợp

+ Trường hợp 1: Số tiền tồn tại quỹ thực tế khớp đúng với số tiền tồn trên sổ quỹ tiền mặt của kế toán vốn bằng tiền     (ĐỦ)
+ Trường hợp 2: Số tiền tồn tại quỹ thực tế ít hơn số tiền tồn trên sổ quỹ tiền mặt của kế toán vốn bằng tiền     ( CHÊNH LỆCH THIẾU)
+ Trường hợp 3: Số tiền tồn tại quỹ thực tế nhiều hơn số tiền tồn trên sổ quỹ tiền mặt của kế toán vốn bằng tiền     (CHÊNH LÊCH THỪA)

Mẫu biên bản kiểm kê quỹ tháng 01/2014 công ty An Tâm

12 Kế toán ghi sổ điều chỉnh chênh lệch thừa, thiếu tiền mặt tại quỹ như sau:

Nghiệp vụ 1: Chênh lệch thiếu tiền mặt chưa xác định được nguyên nhân:
Dựa vào biên bản kiểm kê kế toán điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu thực tế kiểm kê (điều chỉnh số liệu tiền mặt trên sổ sách giảm xuống bằng số liệu tiền mặt tồn thực tế tại quỹ), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 1111 – Tiền mặt

Nghiệp vụ 2: Chênh lệch thừa tiền mặt chưa xác định được nguyên nhân:
Dựa vào biên bản kiểm kê kế toán điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu trên thực tế kiểm kê,(điều chỉnh số liệu tiền mặt trên sổ sách tăng lên bằng số liệu tiền mặt tồn thực tế tại quỹ), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý

Nghiệp vụ 3: Xử lý chênh lệch thừa và thiếu, sau khi biết được nguyên nhân chênh lệch (ví dụ như chênh lệch thiếu tiền do thủ quỹ mượn tiền mà không thông báo; Hoặc Có 1 phiếu chi bỏ sót mà kế toán quên ghi sổ. Hoặc chênh lệch thừa là do có một số tiền thủ quỹ có nhập quỹ mà Kế toán ko ghi sổ….. Dựa vào những nguyên nhân trên thì Ban tổng giám đốc sẽ ra những quyết định xử lý phù hợp. Kế toán dựa vào những quyết định xử lý đó để tiền hành hạch toán cho phù hợp như sau:

+ Trừ vào lương của người lao động

Nợ 1388 (Phải thu khác)
Nơ 334 (Phải trả người lao động)
Có 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý

+Hạch toán lại 1 phiếu chi bi bỏ sót hoặc không rõ nguyên nhân nên xử lý vào thu nhập khác

Nợ 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
Có 1111: Tiền mặt
Có 711: Thu nhập khác

 4. Tập hợp chi phí và tính giá thành (nếu đơn vị có tính giá thành)

4.1 Quy trình tính giá thành

Bài học kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, các bạn đã được học trong Buổi 7: Kế toán tập hợp chi phi và tính giá thành. Với buổi học 8910,  chúng tôi chỉ nhắc lại để cho các bạn tiện theo dõi.
Sơ đồ quy trình tính giá thành theo quyết định 15

1

– Cách hạch toán và tập hợp chi phí tính giá thành

+ Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu
Có 152: Giá thực tế VL xuất dùng

+ Nếu nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp:

Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu
Nợ 1331 (Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào)
Có Tk liên quan 1111,1121, 331

+ Phản ánh giá trị VL xuất dùng không hết nhập lại kho:

Nợ 152: Giá trị nguyên vật liệu
Có 621: Chi phí nguyên vật liệu

+ Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

+ Cuối tháng, Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán:

Nợ 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621: Chi phí nguyên vật liệu

+ Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6271- Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả CNV.

+ Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Cty chịu(, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6271 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382;3383;3384;3389) – Phải trả phải nộp khác.

+ Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 338 (3383;3384;3389) – Phải trả phải nộp khác.

+ Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 6273 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

+ Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 142;242 – Chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

(2) Nợ TK 6273 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 142;242 – Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn.

+ Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 6274 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ.

+ Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ 1331 -Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331.

+ Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán (nếu có), ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí SX chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (nếu có) đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

+ Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

+ Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho hoặc thu sản phẩm phụ, ghi:

Nơ TK 155- Sản phẩm phụ
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

+ Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

+ Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành

+ Bước 1: Tập hợp các chi phí có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng tính giá thành theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí SX chung (CP SXC)

+ Bước 2: Phân bổ chi phí SXC, CPNCTT mà không tập hợp riêng được cho từng đối tượng tính giá thành theo một trong những tiêu thức phân bổ như (Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…)

+ Bước 3: Cuối kỳ tính giá thành, Kế toán sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành (Phương pháp giản đơn; Phương pháp hệ số; Phương pháp tỷ lệ…) để có cách tính giá thành cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

+ Bước 4: Xác định sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ của kỳ tính giá thành

+ Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong các phương pháp phù hợp (Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương..).

+ Bước 6: Tính giá thành của từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Lưu ý: Thông thường thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp-621tập hợp theo dõi theo từng đối tượng (từng loại sản phẩm ) riêng được. Những chi phí không tập hợp riêng cho từng đối tượng được thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp ( phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu tực tiếp). Trong trường hợp không tập hợp chi phí nguyên vật liệu riêng được thì lúc này kế toán sẽ sử dụng các phương pháp tính giá thành cho phù hợp với đặc điểm của Cty như Phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ…

Ví dụ 1 : Công ty X có 1 phân xưởng sản xuất 3 sản phẩm A, B, C.
Chi phí phát sinh trong tháng 01/2014 kế toán tập hợp như sau:

Chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp cho từng loại sản phẩm kế toán dựa vào Phiếu xuất kho nguyên vật liệu tập hợp chi phí nguyên vật liệu riêng từng sản phẩm

+ Sản phẩm A – 621A: 300.000.000 đồng
+ Sản phẩm B – 621B: 400.000.000 đồng
+ Sản phẩm C – 621C: 500.000.000 đồng

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất  toàn phân xưởng là 150.000.000 đồng

Chi phí sản xuất chung của phân xưởng 200.000.000 đồng

–> Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung không theo dõi riêng cho từng loại sẩn phẩm –> Vậy kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất.

Giải: Bước 1+2
Để tính được giá thành từng loại sản phẩm kế toán phải tập hợp riêng 621, 622, 627 cho từng loại sản phẩm A, B, C. Kế toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo tỉ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

14

Kế toán hạch toán chi phí 621-CP nguyên vật liệu trực tiếp, 622 – CP nhân công trực tiếp, 627 – CP sản xuất chung phát sinh cho từng loại sản phẩm như sau:

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của sản phẩm A:

Nợ TK 154A: 387.500.000 đồng
Có TK 621A: 300.000.000 đồng
Có TK 622A: 37.500.000 đồng
Có TK 627A: 50.000.000 đồng

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của sản phẩm B:

Nợ TK 154B: 516.666.667 đồng
Có TK 621B: 400.000.000 đồng
Có TK 622B: 50.000.000 đồng
Có TK 627B: 66.666.667 đồng

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của sản phẩm C:

Nợ TK 154C: 645.833.333 đồng
Có TK 621C: 500.000.000 đồng
Có TK 622C: 62.500.000 đồng
Có TK 627C: 83.333.333 đồng

+ Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (xác định trị giá của sản phẩm chưa hoàn thành trong kỳ.)

Có hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
– Phương pháp 1: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.

+ Phương pháp này phù hợp với những DN mà chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
+ Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoản chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành.
+ Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trục tiếp

15

Phương pháp 2: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Theo phương pháp này kế toán sẽ tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng khoản mục chi phí:

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
+ Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí sản xuất chung.

+ Đối với CPSX bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ như chi phí NVL chính trực tiếp hoặc chi phí NVL trực tiếp thì tính chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang đều như nhau ( trong sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang thì tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu là 100%). Theo công thức sau:

16

+ Đối với những chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất  như sau : Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Công thức như sau:

17

Trong đó:

– Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương = Số lượng sản phẩm dở dang x Mức độ hoàn thành
– Mức độ hoàn thành là tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm

Theo như ví dụ 1 trên:

– Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ:

+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ SPA 20.000.000 đồng
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ SPB 10.000.000 đồng
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ SPC 40.000.000 đồng

– Cuối tháng số liệu sản phẩm hoàn thành nhập kho, sản phẩm dở dang cuối kỳ:

+ Sản phẩm hoàn thành nhập kho: 100 sản phẩm A, 120 sản phẩm B, 130 sản phẩm C
+ Sản phẩm dở dang cuối kỳ: 10 sản phẩm A, 20 sản phẩm B, sản phẩm C không có dở dang cuối kỳ.

Biết công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp ( chi phí nguyên vật liệu được bỏ ngay từ đầu quy trình sản xuất)

Yêu cầu: Đánh giá chi phí sản phẩm dở dang theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp

Giải bước 5:

+ CPSX dở dang cuối kỳ SPA = (20.000.000 + 300.000.000)/(100 + 10) x 10 = 29.090.909 đồng
+ CPSX dở dang cuối kỳ SPB = (10.000.000 + 400.000.000)/(120 + 20) x 20 = 58.571.429 đồng
+ CPSX dở dang cuối kỳ SPC = 0 đồng

Bước 6: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ theo công thức sau:

18

Theo như ví dụ 1: kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm A, sản phẩm B, sản phẩm C như sau:

Giá thành sản phẩm A tháng 01/2014
Giá thành SPA = 20.000.000 + 387.500.000 – 29.090.909 = 378.409.091 đồng
Giá thành đơn vị SPA = 378.409.091/ 100 = 3.784.091đồng/ sản phẩm

Giá thành sản phẩm B tháng 01/2014
Giá thành SPB = 10.000.000 + 516.666.667 – 58.571.429 = 468.095.238 đồng
Giá thành đơn vị SPB = 468.095.238/ 120 = 3.900.794 đồng/ sản phẩm

Giá thành sản phẩm C tháng 01/2014
Giá thành SPC = 40.000.000 + 645.833.333 – 0 = 685.833.333 đồng
Giá thành đơn vị SPC = 685.833.333/130 = 5.275.641 đồng/ sản phẩm

Kế toán lập thẻ tính giá thành cho từng sản phẩm

Thẻ tính giá thành sản phẩm A tháng 01/2014

19

Thẻ tính giá thành sản phẩm B tháng 01/2014

20

Thẻ tính giá thành sản phẩm C tháng 01/2014

21

5. Đối chiếu công nợ xem có chênh lệch để điều chỉnh kịp thời, cấn trừ công nợ

Câu hỏi: Mục đích của đối chiếu công nợ là gì?

Trả lời:
– Kế toán công nợ cần kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng và công nợ phải trả nhà cung cấp theo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên
– Định kỳ làm Biên bản đối chiếu công nợ gửi cho khách hàng và nhà cung cấp để đối chiếu công nợ. Tùy vào từng doanh nghiệp, việc gửi biên bản đối chiếu công nợ có thể thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, cuối năm hoặc khi có sự sai lệch công nợ để từ đó tiến hành điều chỉnh kịp thời.
=> Vậy mục đích của việc đối chiếu công nợ là nhằm khẳng định lại số tiền ghi trên sổ sách là đã đúng hay chưa. Việc đối chiếu này các bạn có thể làm biên bản đối chiếu công nợ vào bất kỳ thời gian nào chứ không phải bắt buộc là cuối mỗi tháng.

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ tháng 01/2014 Công ty An Tâm

23

6. Kết chuyển giữa 133 và 3331 (Chỉ áp dụng với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

– Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì hạch toán nghiệp vụ kết chuyển TK 133 và 3331 vào ngày cuối tháng đó.
– Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì hạch toán nghiệp vụ kết chuyển TK 133 và 3331 vào ngày cuối của quý đó.

=>Vậy, cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tiến hành kết chuyển thuế đầu GTGT vào TK 133 với thuế GTGT đầu ra TK 3331. Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển như sau:

Nợ TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Lưu ý:

+ Số liệu để ghi vào nghiệp vụ trên lấy số thuế của TK có số thuế nhỏ hơn giữa TK 133 và 3331

+ Sau khi kết chuyển thì thuế chỉ 1 TK còn số dư 133 hoặc 3331.

* Nếu sau khi kết chuyển tài khoản 133 có số dư bên Nợ thì trong kỳ tính thuế đó công ty còn số thuế GTGT chưa khấu trừ hết. Trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01GTGT của kỳ tính thuế đó sẽ tồn tại chỉ tiêu 41 – Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này
* Nếu sau khi kết chuyển tài khoản 3331 có số dư bên Có thì trong kỳ tính thuế đó công ty có số thuế GTGT phải nộp. Trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01GTGT của kỳ tính thuế đó sẽ tồn tại chỉ tiêu 40 – Số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ

Vậy: Số liệu trên sổ cái TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số liệu trên số cái TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp phải khớp đúng với số liệu trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý về số phát sinh cũng như số dư cuối kỳ (tháng, quý).

– Thời hạn nộp tờ khai thuế và nộp tiền thuế GTGT
+ Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì ngày chậm nhất để nộp tờ khai và nộp tiền thuế GTGT (nếu có) là ngày 20 của tháng sau.
+ Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì ngày chậm nhất để nộp tờ khai và nộp tiền thuế GTGT (nếu có) là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

–  Ví dụ minh họa: hướng dẫn kết chuyển thuế GTGT cuối tháng 01/2014 công ty An Tâm ( công ty An Tâm kê khai thuế GTGT theo tháng), theo hình sau:

2

7. Cuối tháng lên ngân hàng lấy sổ phụ, in giấy báo nợ và giáy báo có làm chứng từ để ghi sổ kế toán.

Cuối tháng kế toán ra ngân hàng rút sổ phụ, giấy báo nợ và giấy báo có về hạch toán trong sổ sách kế toán của tiền gửi ngân hàng. Sau đó, đối chiếu sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng: số dư đầu tháng, số phát sinh nợ, số phát sinh có, số dư cuối kỳ trên sổ phụ ngân hàng phải khớp đúng với sổ tiền gửi ngân hàng của kế toán.
II. BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ (tháng)

Là những bút toán cuối tháng kết chuyển tài khoản loại 5,7 Doanh thu, loại 6,8 Chi phí vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ từ đó xác định thuế TNDN phải nộp và tính được lãi sau thuế

Cụ thể: cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí như sau:

Nghiệp vụ 1: Cuối tháng kế toán ghi sổ bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu…) vào tài khoản doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán

Nghiệp vụ 2: Sau đó kết chuyển doanh thu TK 511,512,515, thu nhập khác TK 711 vào tài khoản TK 911 – xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kế toán ghi sổ bút toán kết chuyển chi phí tài khoản 632,641,642,635,811, 821 vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 811 – Chi phí khác

Sau khi kết chuyển doanh thu và chi phí, nếu:

+ Doanh thu > Chi phí (bên Có TK 911 > bên Nợ TK 911) –> Lãi, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

+ Doanh thu < Chi phí ( bên Nợ TK 911 > bên Có TK 911) –> Lỗ, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Lưu ý: Cuối quý và cuối năm: kế toán tổng hợp doanh thu và chi phí 3 tháng trong quý và cả năm

–> Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế của quý = Doanh thu – Chi phí

–> Xác định thuế TNDN phải nộp trong quý theo công thức sau:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế (1) + Chi phí không được trừ theo luật thuế  (2)  – Thu nhập miễn thuế  (3) – Các khoản lỗ năm trước, các quý trước chuyển sang  (4)

Trong đó:

– Chỉ tiêu (1) Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu thực tế trên sổ sách kế toán – Chi phí thực tế trên sổ sách kế toán. Lấy chỉ tiêu số 50 trên báo cáo kết quả kinh doanh

– Chỉ tiêu (2) Chi phí không được trừ theo luật thuế
Theo thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2014 chi phí được trừ theo luật thuế phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đử hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Nếu khoản chi đó mua hàng hóa dịch vụ mà có hóa đơn từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ( giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

=>Vậy những khoản chi không đáp ứng được những điều kiện trên, là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Ví dụ cụ thể một vài trường hợp của chỉ tiêu số 2 như sau: Chi phí bị phạt thuế, chi phí tiền thuê xe không có hóa đơn tài chính; Chi phí khấu hao tài sản cố định không có hóa đơn tài chính…

– Chỉ tiêu (3)- Thu nhập miễn thuế theo thông tư 78/2014/TT-BTC

+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội..
+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp
+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế..

Ví dụ cụ thể của chỉ tiêu số 3 như sau: Công ty A góp vốn vào Công ty B năm 2014, kết thúc năm tài chính 2014 thì năm 2015 Cty B chia lợi nhuận sau thuế cho Công ty A là 20 triệu thì Công ty A sẽ hạch toán khoản lợi nhuận sau thuế này vào tài khoản bên Vó 515. Như vậy khi quyết toán thuế TNDN năm 2015 tại Công ty A thì Công ty A sẽ không tính phần thu nhập 20 triệu này vào thu nhập tính thuế của năm 2015.

– Chỉ tiêu (4): Lỗ từ các năm trước chuyển sang

+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế. Lỗ phát sinh để chuyển sang những kỳ sau kế toán lấy dữ liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN của năm phát sinh lỗ chỉ tiêu C1 (TN chịu thuế) – C2 (TN miễn thuế)
+ Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Ví dụ: Năm 2009 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN chỉ tiêu C1-C2 = (200.000.000) đồng. Số lỗ của năm 2009  200.000.000 đồng  sẽ được chuyển lỗ liên tục vào 5 năm: năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014

+ Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. (tức là được chuyển lỗ của năm trước vào các quý năm sau).
+ Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.
+ Từ quý 4/2014 các doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý, nếu như doanh nghiệp có số thuế TNDN phải nộp trong quý thì lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc bảng kê nộp thuế để nộp thuế TNDN quý đó. Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau (ví dụ: thuế TNDN quý 1/2014 thì chậm nhất là ngày 30/04/2014 phải nộp thuế)

+ Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và số thuế TNDN phải nộp thêm nếu có là ngày 31/3 năm sau (90 ngày sau khi kết thúc năm dương lịch)

Ví dụ minh họa về tính thu nhập tính thuế:

Công ty TNHH An Tâm quý 4/2014 số liệu trên sổ sách kế toán như sau:

– Doanh thu quý 4/2014 (tháng 10, 11, 12) : 220.000.000 đồng bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (TK 5111): 200.000.000 đồng
+ Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 10.000.000 đồng
+ Thu nhập khác (TK 711): 10.000.000 đồng

– Trong quý 4/2014 phát sinh khoản  giảm giá hàng bán cho công ty X 10.000.000, thuế GTGT 10%

– Chi phí quý 4/2014 (tháng 10, 11, 12): 130.000.000 đồng bao gồm:

+ Giá vốn hàng bán (TK 632): 50.000.000 đồng
+ Chi phí bán hàng (TK 641): 20.000.000 đồng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) : 30.000.000 đồng
+ Chi phí tài chính (TK 635): 20.000.000 đồng
+ Chi phí khác (TK 811): 10.000.000 đồng

– Trong quý 4/2014 công ty có chi tiền mua văn phòng phẩm 2.000.000 không có hóa đơn, kế toán đã hạch toán nghiệp vụ này vào sổ sách kế toán.

– Lỗ năm 2012: 50.000.000, đã chuyển lỗ năm 2013 40.000.000, quý 3/2014 lỗ 10.000.000 đồng

– Yêu cầu: Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp công ty tạm nộp trong quý 4/2014.

Giải
Doanh thu trên sổ sách kế toán = 200.000.000 + 10.000.000 + 10.000.000 = 220.000.000 đồng
– Các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán công ty X) : 10.000.000 đồng
– Doanh thu thuần = Doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu = 220.000.000 – 10.000.000
= 210.000.000 đồng

Chi phí trên sổ sách kế toán = 50.000.000 + 20.000.000 + 30.000.000 + 20.000.000 + 10.000.000
= 130.000.000 đồng

–> Lợi nhuận kế toán trước thuế = 210.000.000 – 130.000.000 = 80.000.000 đồng

Chi phí không được trừ theo luật thuế (chi phí không có hóa đơn): 2.000.000 đồng

Chuyển lỗ của các năm trước, quý trước sang quý 4: 20.000.000 đồng bao gồm:

+ Lỗ năm 2012 còn 10.000.000 đồng chưa chuyển hết
+ Lỗ quý 3/2014 : 10.000.000 đồng

– Công ty không có thu nhập miễn thuế.

Thu nhập tính thuế = 80.000.000 + 2.000.000 – 20.000.000 (10.000.000+10.000.000)– 0 = 58.000.000 đồng

– Thuế suất thuế TNDN năm 2014 dựa vào doanh thu năm 2013 ( Doanh thu năm 2013 căn cứ vào chỉ tiêu mã số (01) và chỉ tiêu mã số (08) trên phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN của năm 2013.)

+ Nếu doanh nghiệp năm 2013 doanh thu 12 tháng trên 20 tỷ đồng ( Doanh nghiệp năm 2013 hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu bình quân 1 tháng từ trên 1.67 tỷ đồng) năm 2014 áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 22%.
+ Nếu doanh nghiệp năm 2013 doanh thu 12 tháng không quá 20 tỷ đồng( Doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu bình quân 1 tháng không quá 1.67 tỷ đồng) năm 2014 áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm 2014 thì kê khai thuế TNDN tạm tính theo mức thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%.

=>Vậy với ví dụ trên thì năm 2013 doanh thu 12 tháng năm 2013 của công ty An Tâm là 15.000.000.000 đồng –> công ty An Tâm áp dụng mức thuế suất 20% cho năm 2014
Thuế TNDN tạm tính quý 4/2014 = 58.000.000 x 20% = 11.600.000 đồng
Thuế TNDN năm 2014 chậm nhất là ngày 30/01/2015 công ty An Tâm phải nộp thuế

Lưu ý: Kể từ quý 4/2014 thì không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNDN nữa mà vẫn phải tính ra số thuế TNDN tạm nộp hàng quý. Kể từ 1/1/2016 trở đi thì thuế suất thuế TNDN là 20% cho tất cả các loại hình doanh nghiệp)

– Kế toán hạch toán thuế TNDN quý 4/2014 như sau:

+ Thuế TNDN tạm tính quý 4/2014, ghi:

Nợ TK 8211: 11.600.000 đồng – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334: 11.600.000 đồng – Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Đem tiền đi nộp thuế :

Nợ TK 3334: 11.600.000 đồng
Có TK 1111 : 11.600.000 đồng

Cuối năm 31/12 hàng năm
– Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp của 4 quý, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi sổ sách như sau:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 1111 – Tiền mặt VND
Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng VND

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Cuối năm kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí xác định lợi nhuận

3

Diễn giải:
(1) Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

(1a) Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

(1b) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu từ TK 521, 531, 532 vào TK doanh thu 511

(2) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu từ TK 511, 512, 515, 711 sang TK 911

(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí từ TK 632, 641, 642, 635, 811 sang TK 911

(4) Thuế TNDN hiện hành phải nộp

Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo công thức:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế
+ Chi phí không được trừ theo luật thuế
– Các khoản lỗ năm trước
– Thu nhập miễn thuế
Trong đó: Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu (2) – Chi phí (3)
Nếu như Lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí không được trừ – TN miễn thuế < 0 –> Lỗ –> Doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN.

(5) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8211 vào TK 911 xác định lợi nhuận chưa phân phối

(6) Nếu Doanh thu > Chi phí –> lãi , kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212 – Lợi nhuận kế toán chưa phân phối

(7) Nếu Doanh thu < Chi phí –> Lỗ, kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:

Nợ TK 4212 – Lợi nhuận kế toán chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9 Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên có bằng nhau –> Tài khoản từ lọa 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.

III. Khóa sổ và lập bảng cân đối số phát sinh cũng như những thủ thuật cần kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính

1. Cuối tháng, sau khi thực hiện bút toán cuối tháng và bút toán kết chuyển, kế toán tiến hành khóa sổ kế toán từ tài khoản loại 1 đến TK loại 9 xác định số dư đầu kỳ, tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có, số dư cuối kỳ trên từng tài khoản. Sau đó

– Kế toán lập bảng Cân đối số phát sinh tháng dựa vào sổ kế toán từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9.
– Dựa vào bảng Cân đối số phát sinh kết hợp với sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản kế toán lập Báo cáo tài chính

Lưu ý: Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính là cuối mỗi năm mới lập 1 lần. Và Thời hạn lập là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính và lập xong thì nộp cho Cơ quan thuế qua mạng. Còn cuối mỗi tháng thì tùy theo mỗi công ty có lập báo cáo tài chính hay không là do nội bộ của Công ty quy định

2. Kiểm tra, đối chiếu sổ sách trước khi lập báo cáo tài  chính

– Kiểm tra sổ nhật ký chung: Tổng phát sinh bên nợ và bên có tại thời điểm cuối tháng phải bằng nhau, nếu không bằng nhau nghĩa là có một hoặc nhiều bút toán đã nhập chỉ nhập bên nợ hoặc bên có. Bạn phải phải kiểm tra lại và nhập đủ số liệu vào sổ NKC.

– Xem bảng cân đối số phát sinh có tất cả 6 cột thì tổng số dư và số phát sinh của 2 cột đầu kỳ ; 2 cột phát sinh trong kỳ và 2 cột cuối kỳ phải bằng nhau. Xem từng tài khoản từ loại 1 đến loại 4 có phải tính chất của từng tài khoản đã đúng chưa (có nghĩa là tính chất nợ và có của tài khoản). Xem tài khoản từ loại 5 đến loại 9 thì không được có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

– Đối chiếu từng sổ cái với sổ chi tiết của cùng 1 tài khoản (Về mặt nguyên tắc thì Sổ cái của 1 tài khoản và Tổng các số chi tiết của cùng 1 tài khoản phải bằng nhau về Số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ và Số dư cuối kỳ)
– Đồng thời đối chiếu số liệu sổ cái của từng tài khoản với các chứng từ kế toán khác có liên quan (Ví dụ như đối chiếu bảng khấu hao tài sản cố định với tài khoản 211 và 214…).

– Đối chiếu 111 với Sổ quỹ và biên bản kiểm kê quỹ. Tài khoản tiền trên sổ quỹ và sổ kế toán 111 không thể nào có số dư âm hoặc có số dư bên có

– Đối chiếu sổ 112 của từng ngân hàng (Cả VND và USD) với Sổ phụ từng ngân hàng, số liệu giữa số kế toán và sổ phụ của từng ngân hàng phải khớp nhau. Nếu không khớp nhau thì tìm hiểu nguyên nhân và xử lý kịp thời

– Đối chiếu Bảng tổng hợp NXT với sổ cái hàng tồn kho (156;152;155;153…) cả về số đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và số dư cuối kỳ . (Lưu ý hàng tồn kho thì không thể nào có số dư âm, không có số dư bên có). Đối chiếu từng sổ cái với sổ chi tiết của cùng 1 tài khoản hàng tồn kho theo nguyên tắc số dư trên sổ cái phải bằng tổng số dư trên các sổ chi tiết. Hàng tồn kho bắt buộc phải có biên bản kiểm kê hàng tồn kho cuối năm và chúng ta phải tiến hành đối chiếu giữa biên bản kiểm kê và sổ liệu trên sổ sách. Còn tháng hoặc quý có kiểm kê hay không là tùy vào mỗi loại hình doanh nghiệp mà có những đặc điểm khác nhau. Khi có sự chênh lệch thì tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh số liệu sổ sách về thực tế.

– Đối chiếu giữa Bên xuất của tài khoản thành phẩm (TK 155) hoặc hàng hóa (Tk 156) trong bảng tổng hợp nhập xuất tồn với tài khoản bên nợ 632 có khớp không nhau không? Và đối chiếu bên xuất của tài khoản nguyên vật liệu với tài khoản bên nợ 621 phải khớp nhau về mặt số tiền hay không? Về mặt nguyên tắc là khớp nhau.
– Đối chiếu giữa sổ 133, 3331 với Tờ khai thuế GTGT, giữa 2 tài khoản này chỉ có duy nhất 1 tài khoản có số dư. Và giữa Tờ khai và sổ cái (TK 133 và TK 3331) phải khớp nhau nếu không khớp nhau thì tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh.

– Số dư của tài khoản 142;242 phải bằng với số liệu trên cột giá trị còn lại trên bảng phân bổ của 142 và 242. Và phát sinh bên có của tài khoản 142 và 242 phải bằng với số phân bổ trong Bảng phân bổ 142 và 242.

– Số dư của tài khoản 211;213;214 phải bằng số dư cuối kỳ trên bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định. Và số khấu hao bên có của tài khoản 214 phải bằng với bảng phân bổ khấu hao của tài sản cố định

– Đối chiếu Giữa Sổ cái của đối tượng phải thu (131;1388;136…với Bảng tổng hợp công nợ phải thu cũng như giữa sổ cái của đối tượng phải trả 331;336;338 với Bảng tổng hợp công nợ phải trả)=> 2 số liệu này phải khớp nhau. (Ngoài ra các bạn còn phải đối chiếu các tài khoản công nợ phải thu và phải trả này với biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp để tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch và điều chỉnh kịp thời)

– Tài khoản 334 nếu còn số dư thì phải biết nó là số dư của khoản phải trả tiền lương tháng mấy để kịp thời điều chỉnh

– Tài khoản 3383;3384;3389 phải được đối chiếu với biên bản đối chiếu BHXH, BHYT, BHTN mà được nhận định kỳ hàng tháng , nếu có sai lệch phải biết nguyên nhân để điều chỉnh kịp thời hoặc đợi kỳ sau phải điều chỉnh

– Tài khoản doanh thu (TK 511;512) phải khớp với doanh số bán ra trên Phụ lục 01-1 bán ra của tờ khai thuế GTGT hàng tháng, nếu không khớp thì thường là trên bảng kê cao hơn chẳng hạn là do có những khoản xuất hóa đơn mà hạch toán vào 711 (ví dụ như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định….)

– Tài khoản giá vốn 632 phải khớp với bảng tổng hợp nhập xuất tồn đầu ra (phần bên xuất của tài khoản 155 và tài khoản 156).

– Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 phát sinh bên nợ phải bằng phát sinh bên có và không có số dư cuối kỳ.

IV. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Hệ thống mẫu các báo cáo tài chính: Gồm 4 biểu mẫu:

– Bảng cân đối kế toán
– Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Thuyết minh báo cáo tài chính

2. Mục đích Báo cáo tài chính:

– Báo cáo tài chính (BCTC) dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của DN, đáp ứng yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp, Cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng (Nhà đầu tư, Ngân hàng..) trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

– BCTC phải cung cấp những thông tin của một Doanh nghiệp về:
+ Tài sản và nguồn hình thành tài sản (gồm nguồn phải trả là bao nhiêu và nguồn vốn chủ sở hữu là bao nhiêu) của doanh nghiệp tại một thòi điểm bất kỳ (Trên Bảng cân đối kế toán).
+ Kết quả lãi hoặc lỗ của công ty (Gồm doanh thu; Giá vốn; Chi phí; Thu nhập khác), tại một thời kỳ trên Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh.

– Ngoài các thông tin về Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu; Chi phí doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác MÀ KHÔNG TRÌNH BÀY trong Bảng cân đối kế toán và Kết quả kinh doanh thì được trình bày trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” gồm:
+ Các chính sách kế toán được sử dụng dùng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
+ Giải thích thêm các chỉ tiêu tổng hợp được trình bày trên Bảng cân đối kế toán và trên Báo cáo kết quả kinh doanh

3. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

– Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm
– Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
– Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm

4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

– Trung thực và hợp lý
– Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp theo quy định của chuẩn mực kế toán
– Cung cấp thông tin đáng đáng tin cậy, khi:
– Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính và tình hình kết quả KD của DN:

+ Phản ảnh bản chất hơn là hình thức
+ Trình bày khách quan, không thiên vị
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
+ Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán năm. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

5. Thời gian nộp và nơi nộp Báo cáo tài chính

5.1 Thời hạn nộp báo cáo tài chính

– Đối với doanh nghiệp nhà nước
Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày

– Đối với các loại doanh nghiệp khác
Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

5.2 Nơi nộp báo cáo tài chính

4

6. Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính
6.1 Hướng dẫn lập bảng Cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)

– Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là 1 báo cáo tài chính, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

– Ý nghĩa của phương trình cân bằng trong bảng cân đối kế toán:
Trong bảng cân đối kế toán thì Tổng tài sản (Chỉ tiêu 270 trên bảng cân đối kế toán BẰNG tổng nguồn vốn (Chỉ tiêu 440 trên bảng cân đối kế toán). Vì sao tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.?
Ví tài sản được hình thành từ những nguồn nào ( hay tài sản đó ở đâu mà có). Ví dụ: Mua 1 tài sản cố định bằng vốn chủ sỡ hữu hoặc công ty không đủ tiền phải đi vay để mua TSCĐ ( vay là một khoản nợ phải trả)

Kết cấu bảng Cân đối kế toán:
– Bảng cân đối kế toán gồm 5 cột

+ Cột STT
+ Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn)
+ Cột mã số mặc định ( không phải số TK trong danh mục hệ thống tài khoản)
+ Cột Thuyết minh;
+ Cột số năm nay (Hoặc tháng này, quý này)
+ Cột số năm trước (Hoặc tháng trước, quý trước)

–  Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phần trên là “Tài sản”, phần dưới là “Nguồn vốn”.

+ Đối với phần tài sản thì trình bày phần tài sản theo tính thanh khoản giảm dần (Tức là Tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho….Tài sản cố định). Đối với phần nguồn vốn thì trình bày khoản phải trả trước rồi sau đó mới đến nguồn vốn chủ sỡ hữu (Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sỡ hữu).
+ Trong từng phần (Tài sản hoặc phần nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong các loại được chia thành các mục, trong các mục được chi tiết thành các khoản…
+ Ngoài phần kết cấu chính, Bảng cân đối kế toán có phần phụ: Các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán.
+ Chữ ký của người lập, Kế toán trưởng và Giám đốc

Cơ sở Lập bảng cấn đối kế toán

+ Căn cứ vào Số dư đầu năm (đầu tháng hoặc đầu quý) và số dư cuối năm (Số dư cuối tháng hoặc cuối quý) của Sổ cái từ TK loại 1 đến TK loại 4;
+ Căn cứ vào Số dư đầu năm (đầu tháng hoặc đầu quý) và số dư cuối năm (Số dư cuối tháng hoặc cuối quý) của sổ kế toán chi tiết Từ TK loại 1 đến TK loại 4;
+ Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước; Bảng cân đối kế toán tháng trước hoặc Bảng cân đối kế toán quý trước

Cụ thể cách lập từng chỉ tiêu như sau:

+ Cột (3): Mã số. Đây là mã số có sẵn không phải là mã tài khoản trong bảng danh mục hệ thống tài khoản. các bạn vẫn giữ nguyên
+ Cột (4): Thuyết minh. Bạn sẽ xem trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm các chỉ tiêu được đánh dấu trên bảng cân đối kế toán sẽ được giải thích chi tiết trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Cột (6): Số năm trước. Lấy dữ liệu cột số (4) – (cột năm nay) tương ứng với từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán năm trước.
+ Cột (5): Số năm nay. Số liệu để ghi vào cột này lấy số dư cuối kỳ trên sổ cái và sổ chi tiết kết hợp với bảng cân đối số phát sinh từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 4 tương ứng với từng chỉ tiêu theo hướng dẫn trong bảng sau:

5

6

7

8

9

10

Lưu ý: Sau khi lập bảng cân đối kế toán thì  chỉ tiêu 270 Tổng cộng tài sản = Chi tiêu 440 Tổng cộng nguồn vốn .Nếu 2 chỉ tiêu này chưa bằng nhau –> Bảng cân đối kế toán bị lập sai.

6.2 Hướng dẫn lập bảng Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)

– Khái niệm:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động SXKD (bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác).

– Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCKQHĐKD của doanh nghiệp trình bày được nội dung cơ bản về chi phí, doanh thu của từng hoạt động như sau:

+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Hoạt động tài chính (Tiền lãi, tiền ban quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…).
+ Chi phí, thu nhập khác.

– Cơ sở lập Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Căn cứ vào kết quả kinh doanh năm trước (Tháng trước, Quý trước)
+ Căn cứ vào sổ cái của tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9 để lập

Cụ thể cách lập từng chỉ tiêu như sau:

+ Cột (2): Chỉ tiêu – bao gồm tên các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Cột (3): Mã số – Đây là mã mặc định
+ Cột (4): Thuyết minh. Bạn sẽ xem trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm các chỉ tiêu được đánh dấu trên bảng kết quả hoạtt động kinh doanh sẽ được giải thích chi tiết trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Cột (6): Số năm trước. Lấy dữ liệu cột số 5 (cột năm nay) tương ứng với từng chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước.
+ Cột (5) Số năm nay. Số liệu để ghi vào cột này là số phát sinh trên sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 tương ứng với từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn bảng sau:

11

6.3 Hướng dẫn lập bảng Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Thể hiện dòng tiền vào (Dòng thu) và dòng tiền ra (Dòng chi) của doanh nghiệp cho từng hoạt động (Gồm hoạt động sản xuất kinh doanh; Hoạt động đầu tư; Hoạt động tài chính), thể hiện dòng thu chi của từng hoạt động

+ Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
+ Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
+ Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

– Phương pháp lập bảng lưu chuyển tiền tệ: có 2 phương pháp

+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp.
=>Doanh nghiệp được chọn lựa để lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.

  Hướng dẫn lập Bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:  Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước
* Các tài liệu kế toán như: sổ cái TK 111 “ Tiền mặt”, 112 “ Tiền gửi ngân hàng”, 113 “ Tiền đang chuyển”.

Cụ thể cách lập từng chỉ tiêu theo phương pháp trực tiếp như sau:

Cột (2): Chỉ tiêu – bao gồm tên các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cột (3): Mã – đây là mã mặc định
Cột (4): Thuyết minh. Bạn sẽ xem trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm các chỉ tiêu được đánh dấu trên bảng lưu chuyển tiền tệ sẽ được giải thích chi tiết trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Cột (6): Số năm trước. Lấy dữ liệu cột số (5)-(cột năm nay) tương ứng với từng chỉ tiêu trên bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước.
+ Cột (5) Số năm nay. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy trên cái TK 111, 112, 113, tương ứng với từng chỉ tiêu theo hướng dẫn ở bảng hướng dẫn sau:

33

34

35           

Lưu ý: Sau khi làm xong bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kế toán sẽ đối chiếu lại với Bảng cân đối kế toán như sau:

+ Chỉ tiêu 60 – Tiền và tương tiền đầu kỳ ở cột số năm nay trên Bảng lưu chuyển tiền tệ phải khớp đúng với chỉ tiêu 110 – Tiền và tương đương tiền ở cột số năm trước trên bảng Cân đối kế toán
+ Chỉ tiêu 70 – Tiền và tương đương tiên cuối kỳ cột năm nay trên bảng Lưu chuyển tiền tệ phải khớp đúng với chỉ tiêu 110 – Tiền và tương tiền trên bảng Cân đối kế toán cột năm nay
+ Chỉ tiêu 70 – Tiền và tương đương tiền cuối kỳ cột năm trước phải bằng chỉ tiêu 60 – Tiền và tương đương tiền đầu kỳ cột năm nay

  Hướng dẫn lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

– Cơ sở lập phương pháp gián tiếp
Lưu chuyển tiền tệ theo gián tiếp được lập từ lợi nhuận kế toán trước thuế chỉ tiêu số 50 trên báo cáo kết quả hoạt động SXKD mẫu B02 -DN, sau đó điều chỉnh các doanh thu và chi phí không phải bằng tiền.

– Bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp gồm 3 hoạt động:

+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Số liệu lấy từ Lợi nhuận kế toán trước thuế điều chỉnh với :

* Điều chỉnh những khoản chi phí không thực chi bằng tiền: ví dụ chi phí khấu hao TSCD, chi phí dự phòng . Khi điều chỉnh (loại bỏ ) những khoản chi phí này làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế ( lợi nhuận thực thu bằng tiền ) tăng.
* Điều chỉnh các khoản doanh thu không thực thu bằng tiền: ví dụ lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Điều chỉnh ( loại bỏ) những khoản doanh thu này làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế ( lợi nhuận thực thu bằng tiền ) giảm.
* Điều chỉnh tăng giảm hàng tồn kho, tăng giảm khoản phải thu, tăng giảm khoản phải trả

+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính : Phương pháp lập giống phương pháp trực tiếp dựa trên sổ kế toán TK 111, 112, 113

– Giải thích về tường hợp ghi âm hay ghi dương của trường hợp tăng giảm hàng tồn kho, tăng giảm khoản phải thu hoặc tăng giảm khoản phải trả hay tăng giảm chi phí trả trước ngắn hạn hoặc dài hạn.

Ta có phương trình: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
TSLĐ + TSCĐ = NPT + VCSH
TM + KPT + HTK = NPT + VCSH – TSCĐ
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK (1)

+ Tăng giảm hàng tồn kho:
Chênh lệch hàng tồn kho = Tổng số dư cuối kỳ trên sổ kế toán các TK hàng tồn kho – Tổng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán các TK hàng tồn kho
* Chênh lệch hàng tồn kho > 0 –> Tổng số dư đầu kỳ > Tổng số dư cuối kỳ –> Hàng tồn kho tăng. Vậy theo công thức (1):
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK
–> Hàng tồn kho tăng thì làm tiền giảm (GHI ÂM CHÊNH LỆCH). Ví dụ nghiệp vụ chi tiền mặt mua nguyên vật liệu –> hàng tồn kho tăng, tiền mặt giảm
* Ngược lại, chênh lệch hàng tồn kho < 0 –> Tổng số dư đầu kỳ < Tổng số dư cuối kỳ –> Hàng tồn kho giảm –> Tiền tăng (GHI DƯƠNG CHÊNH LỆCH). Ví dụ nghiệp vụ bán hàng hóa thu ngay bằng tiền mặt –> hàng tồn kho giảm, tiền tăng.

+ Tăng giảm các khoản phải thu
* Chênh lệch các khoản phải thu = Tổng số dư cuối kỳ trên sổ kế toán các TK phải thu – Tổng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán các TK phải thu
* Chênh lệch các khoản phải thu > 0 –> Tổng số dư cuối kỳ > Tổng số dư đầu kỳ –> Các khoản phải thu tăng. Vậy theo công thức (1):
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK
–> Các khoản phải thu tăng thì tiền giảm (GHI ÂM CHÊNH LỆCH) . Ví dụ bán hàng chưa thu tiền ( doanh nghiệp đang bị người mua chiếm dụng vốn)
* Ngược lại: chênh lệch các khoản phải thu < 0 –> Tổng số dư cuối kỳ < Tổng số dư đầu kỳ — > các khoản phải thu giảm –> tiền tăng (GHI DƯƠNG CHÊNH LỆCH). Ví dụ thu tiền công nợ tháng trước –> Khoản phải thu giảm và tiền thu vể tăng.

+ Tăng giảm các khoản phải trả:
* Chênh lệch các khoản phải trả = Tổng số dư cuối kỳ trên sổ kế toán các TK phải trả – Tổng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán các TK phải trả
* Chênh lệch các khoản phải trả > 0 –> Tổng số dư cuối kỳ > Tổng số dư dầu kỳ –> Các khoản phải trả tăng. Vậy theo công thức (1):
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK
–> Khi các khoản phải trả tăng thì tiền tăng (GHI DƯƠNG CHÊNH LỆCH). Ví dụ nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng bằng tiền mặt –> tiền mặt tăng và nợ phải trả ngân hàng tăng.
* Ngược lại: chênh lệch các khoản phải trả < 0 –> Tổng số dư cuối kỳ > Tổng số dư đầu kỳ –> Các khoản phải trả giảm –> tiền giảm (GHI ÂM CHÊNH LỆCH) . Ví dụ nghiệp vụ thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt –> tiền giảm, phải trả nhà cung cấp cũng giảm.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư ( cách lập giống phương pháp lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp     dựa trên sổ kế toán TK 111, 112, 113)
– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính ( cách lập giống với phương pháp lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp dựa trên sổ kế toán TK 111, 112, 113)

Hướng dẫn lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
– Căn cứ lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:

+ Sổ sách kế toán
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước
+ Bảng cân kế toán
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Sổ cái TK 111, 112, 113

– Cách lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp cụ thẻ như sau:

+ Cột 1: số thứ tự
+ Cột 2: Các chỉ tiêu : phản ánh các tên các chỉ tiêu trong bảng lưu chuyển tiền tệ
+ Cột 3: Mã số mặc định
+ Cột 4: Thuyết minh. Chỉ tiêu 70 – Tiền và tương đương tiền cuối kỳ sẽ được diễn giải chi tiết trên thuyết minh báo cáo tài chính tại mục VII.34.
+ Cột 6: Số năm trước. Lấy số liệu trên bảng lưu chuyển tiền tệ năm trước cột năm nay tương ứng với từng chỉ tiêu trên bảng lưu chuyển tiền tệ.
+ Cột 5: Số năm nay. Được hướng dẫn chi tiết theo bảng sau:

38 39 40

7. Hướng dẫn lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

Khái niệm:
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán

Kết cấu bảng Thuyết minh báo cáo tài chính

Phần I: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

– Hình thức sở hữu vốn: là công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp doanh hay doanh nghiệp tư nhân
– Lĩnh vực kinh doanh: nêu rõ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh
– Tổng số công nhân viên và lao động khác: nêu số lượng lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp kể cả lao động đăng ký trong quỹ lương và lao động thuê ngoài
– Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: nêu rõ rang những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm hoạt động kinh doanh, quản lý, tài chính, thay đổi quy mô… có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phần II: Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Niên độ kế toán năm nêu rõ kỳ kế toán năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc của kỳ kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: ghi rõ là Đồng việt nam, hoặc một đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật kế toán

Chế độ kết toán áp dụng : nêu rõ doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hình thức kế toán áp dụng: nêu rõ hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng là Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ hoặc hình thức kế toán trên máy vi tính…

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nêu rõ rang hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối năm: nêu rõ doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào trong bốn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (bình quân gia quyền, nhập trước, xuất trước; nhập sau, xuất trược hay tính theo giá đích danh)
+ Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: nêu rõ doanh nghiệp ấp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: nêu rõ là áp dụng phương pháp khấu hao đường thằng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: nêu rõ chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm khi phát sinh hay được vốn hóa và phân bổ chi phí đi vay theo phương pháp nào

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khoản chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm là những khoản chi phí nào? Cơ sở để xác định giá trị của những chi phí đó.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
+ Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: nêu rõ các khoản dự phòng phải trả đã ghi nhận là thỏa mãn hay không thỏa mãn các điều kiện quy địnht rong Chuẩn mực kế toán số 18 “các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tang”
+ Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: nêu rõ các khoản dự phòng phải trả được lập thêm (Hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả lập năm nay so với dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên Sổ kết toán

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: nêu rõ ghi nhậnn theo tỷ giá nào? Nguyên tắc ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính hay ghi nhận vào vốn chủ sở hữu…

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng: nêu rõ việc ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp có tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 hay không? Doanh thu bán hàng được xác định theo giá hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Các khoản nhận trước của khách hàng nêu rõ không ghi nhận là doanh thu trong năm. Trường hợp bán hàng trả chậm thì nêu rõ phần ghi nhận là doanh thu trong năm. Trường hợp bán hàng trả chậm thì nêu rõ phần lãi trả chậm được hoãn lại ở khoản mục “Doanh thu chưa thực hiện” và sẽ ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính khi đến hạn thu được khoản lãi tiền vay
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: nêu rõ việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ có tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 hay không? Phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp nào (trong ba phương pháp được quy định tại Chuẩn mực kết oán số 14 nói trên)
+Doanh thu cung cấp dịch vụ: nêu rõ việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ có tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính quy đinh tại Chuẩn mực kế toán số 14 hay không?

Phần III: Thông tin bổ sung cho các khoản mực trình bày trong Bảng cân đối kế toán

Trong phần này doanh nghiệp cần phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khác.
– Đơn vị tính giá trị trình bày trong Phần III là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng cân đối kế toán. Số liệu ghi vào cột “số năm trước” được lấy từ cột “số năm nay” trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm trước.

– Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Bảng cân đối kế toán năm nay
+ Sổ cái tài khoản với bảng cân đối số phát sinh.
+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

– Cụ thể cách lập như sau: 

01.Tiền và tương đương tiền:
Phản ánh chi tiết từng loại tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp theo số đầu năm và số cuối năm.
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ chi tiết TK 111, 112, 121 ( chi tiết tương đương tiền)

02. Hàng tồn kho:
+ Chỉ tiêu này phản ánh từng loại hàng tồn kho cuối năm của doanh nghiệp
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 152, 153 154, 155, 156 và TK 157 trên sổ cái các TK 152, 153, 154, 155, 156 và 157

03. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình theo nhóm, TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết TSCĐ

04.Tình hình tăng giảm TSCĐ vô hình:
+ Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ vô hình theo nhóm, TSCĐ vô hình theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết TSCĐ

05. Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác:
+ Phản ánh chi tiết tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn theo từng nội dung đầu tư
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ trên sổ chi tiết TK 121 và 221

06. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước:
+ Phản ánh chi tiết theo từng loại thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện trong năm.
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số chi tiết TK 333

07. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu theo từng nội dung vốn.
+ Cơ sở số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết các TK 411, 418, 419 và 421

Phần IV: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
– Phần này, DN phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu, chi phí.
– Số liệu để ghi vào cột “ số năm trước” được lấy từ cột “ số năm nay “ trên bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước.
– Số liệu ghi vào cột “ số năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay
+ Sổ cái các tài khoản kết hợp với bảng cân đối số phát sinh
+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

08. Chi tiết doanh thu và thu nhập khác
+  Chỉ tiêu này phản anh doanh thu chi tiết trong năm của doanh nghiệp theo từng hoạt động tạo ra doanh thu và thu nhập.

09. Điều chỉnh các khoản tăng, giảm thu nhập chịu thuế TNDN
+ Căn cứ vào quy luật thuế TNDN cuối năm kế toán doanh nghiệp xác định các khoản thu nhập không phải chịu thuế, chi phí không được trừ vào thu nhập chịu thuế và số lỗ của năm trwuocs được phép trừ vào lợi nhuận để xác định khoản thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

10. Chi phí SXKD theo yếu tố:
+ Căn cứ vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng yếu tố phát sinh trong năm để ghi vào cột “Nam nay” ở từng chỉ tiêu phù hợp.
+Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của TK 154, 631, 642, 142, 242

+ Các ngành sản xuất đặc thù thì yếu tố chi phí có thể khác nhau, hoặc được cụ thể hóa yếu tố “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”, “ Chi phí khác bằng tiền”.

Phần V: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
– Phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các sổ liệu đã được thể hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong năm của doanh nghiệp.
– Số liệu để ghi vào cột “ số năm trước” được lấy từ cột “ số năm nay” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước
– Số liệu ghi vào cột “ số năm nay” được lập trên cở sở số liệu lấy từ:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay
+ Sổ cái tài khoản kết hợp với bảng cân đối số phát sinh
+ Sổ và thẻ kê toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

Phần VI: Những thông tin khác
– Phần này, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin quan trọng khác ( nếu có ) ngoài những thông tin đang trình bày trong những phần trên nhằm cung cáp các thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp trình bày trung thực và hợp lý.
– Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định từ điểm 1 đến điểm 7 của phần này, doanh nghiệp có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết
– Ngoài những thông tin phải trình bày theo quy định từ phần III đến phần VI doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp

7 .Ví dụ minh họa lập Báo cáo tài chính công ty An Tâm năm 2014.

Dựa vào bảng Cân đối số phát sinh công ty An Tâm năm 2014 hãy lập:

+ Bảng cân đối kế toán
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
+ Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính

14

15

Bảng Cân Đối kế toán năm 2014 Công ty An Tâm –  Đã giải

16

17

18

Hướng dẫn lập bảng Cân đối kế toán công ty An Tâm 2014

– Cột số năm trước: lấy số liệu trên bảng Cân đối kế toán năm 2013 cột số năm nay tương ứng với từng chỉ tiêu ( hoặc lấy số dư đầu kỳ từng tài khoản trên sổ cái TK tương ứng với từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán)
– Cột số năm nay: lấy số dư cuối kỳ trên sổ cái và sổ chi tiết từ TK loại 1 đến loại 4 kết hợp với bảng cân đối số phát sinh
Lưu ý: Đối với bài tập lập bảng Cân đối kế toán công ty An Tâm thay vì lấy số dư cuối kỳ trên sổ cái từng TK để đưa vào các chỉ tiêu trên bảng Cân đối kế toán, để đơn giản các bạn lấy số dư cuối kỳ trên bảng Cân đối số phát sinh.

Cụ thể như sau:

+ Chi tiêu 110 Tiền và các khoản tương đương tiền = Chỉ tiêu 111 + 112
= 764.859.644 + 0 = 764.859.644 đồng

Trong đó:
Chỉ tiêu 111 – Tiền = Số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 111 + TK 112 + TK 113
= 493.478.129 + 271.381.515 = 764.859.644 đồng

+ Chỉ tiêu 130 Các khoản phải thu ngắn hạn = Chỉ tiêu 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 139
= 9.618.732.635 + 3.143.369.301 = 12.762.101.936 đồng

Trong đó:
Chỉ tiêu 131 – Phải thu khách hàng = Tổng số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ chi tiết TK 131 theo từng đối tượng = 9.618.732.635 đồng
Chỉ tiêu 132 – Trả trước cho người bán = Tổng số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ chi tiết TK 331 theo từng đối tượng = 3.143.369.301 đồng

+ Chỉ tiêu 140 Hàng tồn kho = Chỉ tiêu 141 + 149 = 10.213.826.913 + 0 = 10.213.826.913 đồng

Trong đó
Chỉ tiêu 141 – Hàng tồn kho = Tổng số dư cuối kỳ bên Nợ các TK 151 + 152 + 153 +154 +155 +156 + 157 = 1.773.993.155 + 8.439.833.758 = 10.213.826.913 đồng

+ Chỉ tiêu 150 Tài sản ngắn hạn khác = Chỉ tiêu 151 +152 +154 +158 = 142.739.739 + 8.125.000 = 150.864.739 đồng

Trong đó:
Chỉ tiêu 151 – Chi phí trả trước ngắn hạn = Số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 142 = 142.739.739 đồng
Chỉ tiêu 154 – Thuế và các khoản phải thu nhà nước = Số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái các TK 3331+3332+3333+3334+3335+3336+3337+3338+3339 = 8.125.000 đồng

+ Chỉ tiêu 210 Các khoản phải thu dài hạn = Chỉ tiêu 211 +212+ 213 + 218 +219 = 215.000.000 đồng

Trong đó
Chỉ tiêu 218 – Phải thu dài hạn khác = Số dư cuối kỳ bên Nợ TK 1388 + 244 + 3388
= 215.000.000 đồng

+ Chỉ tiêu 220 – Tài sản cố định = Chỉ tiêu 221 + 224 + 227 + 230

Trong đó
Chỉ tiêu 221 – Tài sản cố định hữu hình = Chỉ tiêu 222 + Chỉ tiêu 223
= 2.425.115.621 + (664.419.806) = 1.760.695.815 đồng
• Chỉ tiêu 222 – Nguyên giá = Số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 211 ( 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118) = 688.699.985 + 1.704.535.636 + 31.880.000 = 2.425.115.621 đồng
• Chỉ tiêu 223 – Giá trị hao mòn lũy kế = Số dư cuối kỳ bên Có trên sổ cái TK 2141 ghi âm trong ngoặc ( ) = (664.419.806) đồng

+ Chỉ tiêu 260 – Tài sản dài hạn khác = Chỉ tiêu 261 + 262 +268 = 104.256.611 đồng

Trong đó
Chỉ tiêu 261 – Chi phí trả trước dài hạn = Số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 242 = 104.256.611 đồng

+ CHỈ TIÊU 270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN = CHỈ TIÊU 100 + CHỈ TIÊU 200
= 23.891.653.232 + 2.079.952.426 = 25.971.605.658 đồng
Chỉ tiêu 100 = Chỉ tiêu 110 + 120 + 130 + 140 + 150 = 764.859.644 + 0 + 12.762.101.936 + 10.213.826.913 + 150.864.739 = 23.891.653.232 đồng
Chỉ tiêu 200 = chỉ tiêu 210 + 220 + 240 + 250 + 260 = 215.000.000 + 1.760.695.815 + 104.256.611 = 2.079.952.426 đồng

+ Chỉ tiêu 310 – Nợ ngắn hạn = Chỉ tiêu 311 + 312 + 313+…. + 319 + 320 + 323
= 6.380.735.001 + 3.263.102.067 + 926.503.000 + 249.733.942 + 114.053.248 = 10.934.127.258 đồng

Trong đó:

Chỉ tiêu 311 – Vay và nợ ngắn hạn = Số dư cuối kỳ bên Có trên sổ TK 311 chi tiết theo từng đối tượng = 5.814.059.001 + 566.676.000 = 6.380.735.001 đồng
Chỉ tiêu 312 – Phải trả người bán = Tổng số dư cuối kỳ bên có trên sổ chi tiết TK 331 theo từng đối tượng = 3.263.102.067 đồng
Chỉ tiêu 313 – Người mua trả tiền trước = Tổng số dư cuối kỳ bên Có trên sổ chi tiết TK 131 theo từng đối tượng = 926.503.000 đồng
Chỉ tiêu 314 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước= Số dư cuối kỳ bên Có TK 333 ( 3331, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 3338, 3339) = 249.551.992 + 181.950 = 249.733.992 đồng
Chỉ tiêu 319 – Các khoản phải trả phải nộp khác = Số dư cuối kỳ bên Có TK 3382 + Số dư cuối kỳ bên có TK 3383 + Số dư cuối kỳ bên có TK 33881 = 86.748.980 + 7.014 268 + 20.290.000 = 114.053.248 đồng

+ Chỉ tiêu 410 – Vốn chủ sở hữu = Chỉ tiêu 411 +412+ .. + 421 + 422
= 16.800.000.000 + (1.762.521.600) = 15.037.478.400 đồng

Trong đó:
Chỉ tiêu 411 – Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu = Số dư cuối kỳ bên có trên sổ cái TK 411
= 16.800.000.000 đồng
Chỉ tiêu 420 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = (1.762.521.600) đồng (lỗ)
TK 421 có số dư bên Nợ hoặc bên Có nếu :
+ TK 421 có số dư bên Nợ (lỗ) ghi âm trong ngoặc ( )
+ TK 421 có số dư bên Có (lãi) ghi dương

+ CHỈ TIÊU 440 – TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN = CHỈ TIÊU 300 + CHỈ TIÊU 400
= 10.934.127.258 + 15.037.478.400 = 25.971.605.658 đồng

KẾT QUẢ CUỐI CÙNG TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CHỈ TIÊU 270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN = CHỈ TIÊU 440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
= 25.971.605.658 đồng

Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 công ty An Tâm –   Đã giải

19

Hướng dẫn lập bảng Báo cáo kết quả kinh doanh

– Cột số năm trước: lấy số liệu trên bảng Báo cáo kết quả kinh doanh năm trước cột năm nay
– Cột số năm nay: lấy số liệu trên sổ cái TK từ loại 5 đến TK loại 9 (hoặc lấy số liệu trên bảng Cân đối số phát sinh TK loại 5 đến TK loại 9) như sau:

+ Chỉ tiêu 01 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ:
Lấy Tổng số phát sinh Bên Có trên sổ cái TK 5111, TK 5112, TK 5113
= 6.764.203.888 + 25.377.373.300 + 37.280.000 = 32.178.857.188 đồng

+ Chỉ tiêu 02 – Các khoản giảm trừ doanh thu = 0 ( trong kỳ không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu)

+ Chỉ tiêu 10 – Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ = chỉ tiêu 01 (doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ) – Chỉ tiêu 02 (Các khoản giảm trừ doanh thu)
= 32.178.857.188 – 0 = 32.178.857.188 đồng

+ Chỉ tiêu 11 – Giá vốn hàng bán
Lấy số liệu trên sổ cái TK 632 nghiệp vụ kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ:

Nợ TK 911: 28.967.784.402 đồng
Có TK 632: 28.967.784.402 đồng

+ Chỉ tiêu 20 – Lợi nhuận gộp về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ  = Chỉ tiêu 10 – Chỉ tiêu 11
=32.178.857.188 – 28.967.784.402 = 3.211.072.786 đồng

+ Chỉ tiêu 21 – Doanh thu hoạt động tài chính
Lấy số liệu trên sổ cái TK 515 nghiệp vụ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ:

Nợ TK 515: 5.595.756 đồng
Có TK 911: 5.595.756 đồng

+ Chỉ tiêu 22 – Chi phí tài chính
Lấy số liệu trên sổ cái TK 635 nghiệp vụ kết chuyển chi phí tài chính trong kỳ:

Nợ TK 911: 838.655.029 đồng
Có TK 635: 838.655.029 đồng

+ Chỉ tiêu 24- Chi phí bán hàng: 0 đồng

+ Chỉ tiêu 25 – Chi phí quản lý kinh doanh
Lấy số liệu trên sổ cái TK 642 nghiệp vụ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 911: 2.163.671.222 đồng
Có TK 642: 2.163.671.222 đồng

+ Chỉ tiêu 30 – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = chỉ tiêu 20 + ( chỉ tiêu 21- chỉ tiêu 22) + ( chỉ tiêu 24 + chỉ tiêu 25) = 3.211.072.786 + (5.595.756 – 838.655.029 ) + (0 + 2.163.671.222 ) = 214.342.291 đồng

+ Chỉ tiêu 31 – Thu nhập khác: 0 đồng

+ Chỉ tiêu 32 – Chi phí khác: 0 đồng

+ Chỉ tiêu 40 – Lợi nhuận khác = chỉ tiêu 31 -chỉ tiêu 32 = 0 đồng

+ Chỉ tiêu 50 – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế  = chỉ tiêu 30 + chỉ tiêu 40
= 214.342.291 + 0 = 214.342.291 đồng

+ Chỉ tiêu 51 – chi phí thuế TNDN hiện hành
Lấy số liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN chỉ tiêu E – Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ
Cách tính thuế TNDN theo công thức sau:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí không hợp lý theo luật thuế – Các khoản lỗ năm trước – Thu nhập miễn thuế

Trong đó:

+ Lợi nhuận kế toán trước thuế: 214.342.291 đồng
+ Chi phí không hợp lý theo luật thuế : 0 đồng
+ TN chịu thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí không hợp lý = 214.342.291 + 0
= 214.342.291 đồng
+ Năm 2013 công ty lỗ 1.976.863.892 (lấy số liệu chỉ tiêu C1-C2 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2013). Năm 2014 TN chịu thuế 214.342.291 đồng  chuyển lỗ năm 2014 là 214.342.291 đồng.
+ Công ty không có thu nhập miễn thuế
+ Thuế suất thuế TNDN năm 2014 căn cứ vào doanh thu năm 2013: 27.581.142.551 đồng, năm 2013 doanh thu trên 20 tỷ  năm 2014 công ty áp dụng mức thuế suất 22%
TN tính thuế = 214.342.291 + 0 – 214.342.291 -0 = 0 đồng

–>Năm 2014 công ty không phải đóng thuế TNDN
Số lỗ năm 2013 còn chuyển sang kỳ sau là 1.762.521.601 đồng
Chi phí thuế TNDN hiện hành = 0 đồng

+ Chỉ tiêu 60 – Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN = 214.342.291 đồng

 

Lập bảng Lưu chuyển tiền tệ công ty An Tâm 2014 theo phương pháp trực tiếp:
Dựa vào : + Sổ cái TK 1111 – Tiền măt VND
+ Sổ cái TK 11211 – Tiền VND tại ngân hàng Á Châu – PGD Hàm Tử
+ Sổ cái TK 11212 – Tiền VND tại ngân hàng Sacombank TP HCM.

Yêu cầu: Hãy lập bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2014 theo phương pháp trực tiếp.

Sổ cái TK 1111 – Tiền mặt VND
50

Sổ cái TK 11211 – Tiền VND ngân hàng Á Châu – PGD Hàm Tử

51

Sổ cái TK 11212 – Tiền VND ngân hàng Sacombank TP HCM

52
Bảng Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp công ty  An Tâm  năm 2014 – Đã giải

20

Hướng dẫn lập bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2014 theo phương pháp trực tiếp

– Cột số năm trước: lấy dữ liệu trên Bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2013 cột số năm nay
Cột số năm nay: lấy số liệu trên sổ cái TK 1111 – Tiền mặt, sổ cái TK 11211 – Tiền VND ngân hàng Á Châu – PGD Hàm Tử, sổ cái TK 11212 – Tiền VND ngân hàng Sacombank TP HCM

Cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu 01- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và kinh doanh: lấy số liệu trên sổ cái TK 1111, 11211, 11212 các nghiệp vụ Ghi nợ TK 1111, 11211, 11212 đối ứng với có các TK 511, 131, 33311.

* Trên sổ cái TK 1111 – Tiền mặt VND lấy số liệu ở các nghiệp vụ sau:

Ngày 27/07/2014 công ty Phát Đạt thanh toán tiền hàng
Nợ TK 1111: 13.200.000 đồng (1)
Có TK 131(Phát Đạt) : 13.200.000 đồng

Ngày 30/10/2014 Công ty Thanh Tùng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt:
Nợ TK 1111: 16.365.990 đồng (2)
Có TK 131 (Thanh Tùng): 16.365.990 đồng

* Trên sổ cái TK 11211 – tiền VND ngân hàng Á Châu – PGD Hàm tử lấy số liệu các nghiệp vụ sau:

Ngày 10/07/2014 Công ty Thuận Phát thanh toán công nợ bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 11211 : 10.388.636.213 đồng (3)
Có TK 131 (Thuận Phát): 10.388.636.213 đồng

Ngày 11/07/2014 Công ty Nhật Minh thanh toán công nợ bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 11211: 15.575.774.076 đồng (4)
Có TK 131 (Nhật Minh): 15.575.774.076 đồng

* Trên sổ cái TK 11212 – Tiền VND ngân hàng Sacombank TP HCM lấy số liệu tại các nghiệp vụ sau:

Ngày 08/04/2014 công ty Thanh Hòa thanh toán công nợ bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 11212: 30.054.337.441 đồng (5)
Có TK 131 (Thanh Hòa) : 30.054.337.441 đồng

–> Số liệu điền vào chỉ tiêu 01 = số liệu nghiệp vụ (1)+(2)+(3)+(4)+(5)
= 13.200.000 +16.365.990 +10.388.636.213 +15.575.774.076 +30.054.337.441
= 56.048.313.720 đồng

+ Chỉ tiêu 02 – Tiền chi trả chi người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (Ghi â  m  ): lấy số liệu trên sổ cái các TK 1111, 11211, 11212 các nghiệp vụ ghi Nợ TK 152, 153, 156, 1331, 627, 641, 642/ Có TK 1111, 11211, 11212

* Trên sổ cái TK 1111 – Tiền mặt VND lấy số liệu các nghiệp vụ sau:

Ngày 18/02/2014 chi tiền mặt mua hàng hóa theo hóa đơn số 0001234
Nợ TK 1561: 14.000.000 đồng (6)
Nợ TK 1331: 1.400.000 đồng
Có TK 1111: 15.400.000 đồng

Ngày 21/03/2014 chi tiền mặt mua văn phòng phẩm theo hóa đơn số 0001531
Nợ TK 6423: 420.300 đồng (7)
Có TK 1111: 420.300 đồng

Ngày 25/03/2014 chi tiền chi phí tiếp khách theo hóa đơn số 0002881
Nợ TK 6427: 2.760.000 đồng (8)
Có TK 1111: 2.760.000 đồng

Ngày 10/04/2014 Chi tiền mua máy photo Canon theo hóa đơn số 0012131
Nợ TK 142: 15.500.000 đồng (9)
Nợ TK 1331: 1.550.000 đồng
Có TK 1111: 17.050.000 đồng

Ngày 26/06/2014 chi tiền mặt thanh toán tiền hàng theo hóa đơn số 0004887 cho công ty An Nhân
Nợ TK 331(An Nhân): 19.800.000 đồng (10)
Có TK 1111: 19.800.000 đồng

* Trên sổ cái TK 11211 – Tiền VND tại ngân hàng Á Châu – PGD Hàm Tử lấy số liệu tại các nghiệp vụ sau:

Ngày 10/07/2014 thanh toán tiền cho công ty Thiên Nga theo hóa đơn 0011421 ngày 09/12/2013
Nợ TK 331(Thiên Nga): 21.845.496.213 đồng (11)
Có TK 11211: 21.845.496.213 đồng

Ngày 10/07/2014 Phí chuyển tiền:
Nợ TK 6427: 330.000 đồng (12)
Có TK 11211: 330.000 đồng

Ngày 25/09/2014 Thanh toán tiền hàng cho công ty Lộc Phát 0002563
Nợ TK 331 (Lộc Phát): 7.998.507.574 đồng (13)
Có TK 11211: 7.998.507.574 đồng

Ngày 25/09/2014 Phí chuyển tiền:
Nợ TK 6427: 220.000 đồng (14)
Có TK 11211: 220.000 đồng

* Trên sổ cái TK 11212 – Tiền VND ngân hàng Sacombank TP HCM lấy số liệu tại các nghiệp vụ sau:

Ngày 12/07 Thanh toán tiền hàng cho công ty JSE
Nợ TK 331 (JSE) : 20.835.000.000 đồng (15)
Có TK 11212: 20.835.000.000 đồng

Ngày 12/07/2014 Phí chuyển tiền:
Nợ TK 6427: 330.000 đồng (16)
Có TK 11211: 330.000 đồng

Ngày 14/07/2014 Thanh toán tiền hàng cho công ty Đại Phát:
Nợ TK 331 (Đại Phát): 5.820.225.924 đồng (17)
Có TK 11212: 5.820.225.924 đồng

Ngày 14/07/2014 Phí chuyển tiền:
Nợ TK 6427: 220.000 đồng (18)
Có TK 11211: 220.000 đồng

Ngày 12/08/2014 toán tiền hàng cho công ty Hùng Cường
Nợ TK 331 (Hùng Cường): 25.000.000 đồng (19)
Có TK 11212: 25.000.000 đồng

Ngày 12/08/2014 Phí chuyển tiền:
Nợ TK 6427: 110.000 đồng (20)
Có TK 11211: 110.000 đồng

–> Số liệu điền vào chỉ tiêu 02 = số liệu nghiệp vụ (06) + (07) + (08) + (09) + (10) + (11) + (12) + (13) + (14) + (15) + (16) + (17 )+ (18) + (19) + (20)
= 15.400.000 + 420.300 + 2.760.000 + 17.050.000 + 19.800.000 + 21.845.496.213 + 330.000 + 7.998.507.574 + 220.000 + 20.835.000.000 + 330.000 + 5.820.225.924 + 220.000= 56.580.870.011 đồng

+ Chỉ tiêu 03 – Tiền chi cho người lao động (Ghi âm), lấy số liệu ở nghiệp vụ:

Ngày 05/08/2014 chi tiền lương nhân viên : 65.000.000 đồng
Nợ TK 3341: 65.000.000 đồng
Có TK 1111: 65.000.000 đồng

+ Chỉ tiêu 05 – Chi tiền nộp thuế TNDN, lấy số liệu nghiệp vụ:

Ngày 25/04/2014 chi tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 1/2014:
Nợ TK 3334: 26.157.995 đồng
Có TK 1111: 26.157.995 đồng

 CHỈ TIÊU 20 -LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
= chỉ tiêu 01 + 02 + 03 + 04 + 05 + 06 + 07
= 56.048.313.720 + (56.580.870.011) + (65.000.000) + (26.157.995) = (623.714.286) đồng

+ Chỉ tiêu 27 – Tiền thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia,   lấy số liệu nghiệp vụ:

* Trên sổ cái TK 11211 – Tiền VND ngân hàng Á Châu – PGD Hàm Tử

Ngày 31/12/2014 Lãi tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 11211: 1.496.213 đồng
Có TK 515: 1.496.213 đồng

* Trên sổ cái TK 11212 – Tiền VND ngân hàng Sacombank TP HCM

Ngày 31/12/2014 lãi tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 11212: 225.924 đồng
Có TK 515: 225.924 đồng

Số liệu điền vào chỉ tiêu 27 = 1.496.213 + 225.924 = 1.722.137 đồng

CHỈ TIÊU 30 LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
= Chỉ tiêu 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27
= 1.722.137 đồng

+ Chỉ tiêu số 31 – Thu tiền từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu lấy số liệu ở nghiệp vụ:

Ngày 01/01/2014 Nguyễn Văn Tùng góp vốn kinh doanh
Nợ TK 1111: 150.000.000 đồng
Có TK 4111: 150.000.000 đồng

 CHỈ TIÊU 40 LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
= Chỉ tiêu 31+ 32 +33 + 34 + 35 +36
= 150.000.000 đồng

CHỈ TIÊU 50 – LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG KỲ

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh ( chỉ tiêu 20)
+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư ( chỉ tiêu 30)
+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (chỉ tiêu 40)
= (623.714.286) + 1.722.137 + 150.000.000 = (471.992.149) đồng

+ CHỈ TIÊU 60 – TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN ĐẦU KỲ lấy số liệu chỉ tiêu 70 – Tiền và tương đương tiền cuối kỳ bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2013 ( hoặc lấy tổng số dư đầu kỳ trên sổ cái TK 111, 112) : 1.236.851.793 đồng

+ CHỈ TIÊU 61 – ẢNH HƯỞNG CỦA THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI QUY ĐỔI NGOẠI TỆ  = 0 đồng

+ CHỈ TIÊU 70 – TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUỐI KỲ = CHỈ TIÊU 50 + CHỈ TIÊU 60 + CHỈ TIÊU 61 = (471.992.149) + 1.236.851.793 + 0 = 764.859.644 đồng

Kiểm tra:
Chỉ tiêu 70 tiền và tương đương tiền cuối kỳ cột năm nay trên bảng Lưu chuyển tiền tệ năm 2014 phải bằng chỉ tiêu 110 – Tiền và tương đương tiền cột năm nay trên bảng Cân đối kế toán năm 2014 764.859.644 đồng –> bảng Lưu chuyển tiền tệ lập đúng

Bảng Thuyết minh báo cáo tài chính công ty An Tâm  năm 2014-    Đã giải

21

22

Hướng dẫn lập Phần I, II, III, IV
Về cách lập thuyết minh báo cáo tài chính, các bạn cần phải đọc chuẩn mực kế toán có liên quan của từng phần (Ví dụ chuẩn mực kế toán hàng tồn kho; Chuẩn mực kế toán tài sản cố định..và Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính) để các bạn có lập và trình bày thuyết minh báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý nhất. Dưới gốc độ bài viết này, chúng tôi chỉ cho bạn những bước cơ bản nhất để các bạn có được đầy đủ một bộ báo cáo tài chính gồm có thuyết minh báo cáo tài chính để gửi cho thuế

– Phần I: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp lấy thông tin trong giấy phép kinh doanh để nhập vào
– Phần II: Ghi rõ niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong doanh nghiệp
– Phần III: Các chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: giữ nguyên si không sửa lại
– Phần IV: Chích sách kế toán thì Các bạn nên tham khảo các Báo cáo tài chính của những công ty lên sàn có cùng ngành ngề để làm theo và có chọn lọc. Múc đích của chính sách kế toán là nêu ra nguyên tắc và phương pháp được sử dụng để hạch toán và ghi sổ trong kế toán (Ví dụ như nguyên tắc xác định nguyên giá của tài sản cố định của công ty là gì? Phương pháp khấu hao được sử dụng tại công ty là phương pháp nào; Kế toán tính giá xuất kho hàng tồn kho là theo phương pháp nào; nguyên tắc lập dự phòng hàng tồn kho cũng như lập dự phòng nợ phải thu kho đòi là gì? Nguyên tắc ghi nhận doanh thu của đơn vị là gì. Mà chính sách kế toán thường là sử dụng những thuật ngữ về kế toán nên chỉ có người trong nghề mới am hiểu rõ về chính sách kế toán
Cụ thể một vài chính sách kế toán mà được liệt kê tại phần IV của thuyết minh báo cáo tài chính như sau:

– Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
– Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
– Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
– Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho.
– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nguyên – tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:
– Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, cho thuê tài chính).
– Phương pháp khấu hao TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính).
– Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
– Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư.
– Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư
– Kế toán các khoản đầu tư tài chính:

Hướng dẫn lập Phần V – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối kế toán

23

25

26

30

Hướng dẫn:

– Cột 31/12/2013 ( cột số năm trước) lấy dữ liệu trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2013

– Cột 31/12/2014 (cột số năm nay) lấy dữ liệu trên  trên sổ sách kế toán năm 2014, cụ thể như sau:

Chỉ tiêu 01 – Tiền: phản ánh chi tiết từng loại tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt – 111, tiền gửi ngân hàng – 112 , tiền đang chuyển – 113.

+ Tiền mặt lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 1111: 493.478.129 đồng

+ Tiền gửi ngân hàng = 243.916.835 + 27.464.680 = 271.381.515 đồng

                * Tiền gửi ngân hàng Á Châu lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 11211: 243.916.835 đồng

* Tiền gửi ngân hàng Sài Gòn Thương Tín lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 11212: 27.464.680 đồng

Cộng: 493.478.129 + 271.381.515 = 764.859.644 đồng

 

Chỉ tiêu 04 – Hàng tồn kho: Phản ánh số liệu từng mặt hàng tông kho của doanh nghiệp bao gồm: nguyên vật liệu – 152, công cụ dụng cụ -153, chi phí SXKD dở dang – 154, thành phẩm – 155, hàng hóa -156)

+ Nguyên vật liệu chính lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 152: 1.773.993.155 đồng

+ Hàng hóa lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 156: 8.439.833.758 đồng

Cộng: 1.773.993.155 + 8.439.833.758 = 10.213.826.913 đồng

 Chỉ tiêu 05 – Các khoản thuế phải thu ( bao gồm các khoản thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước lấy số dư cuối kỳ bên Nợ TK 333 (3331, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 3338, 3339)

+ Thuế TNDN lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ cái TK 3334: 8.125.000 đồng

Cộng: 8.125.000 đồng

Chỉ tiêu 07 – Phải thu dài hạn khác: Lấy dữ liệu trên sổ chi tiết TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn, cụ thể như sau

+ Chi tiền ký quỹ phế liệu Cần Thơ: lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ chi tiết TK 244CANTHO: 40.000.000 đồng

+ Chi tiền ký quỹ tổng lô phế liệu HĐ 2012: Lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ chi tiết TK 244HD2012: 25.000.000 đồng

+ Chi tiền ký quỹ Công ty Pepsico phế liệu: lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ chi tiết TK 244PEPSICO: 140.000.000 đồng

+ Chi tiền ký quỹ miếng chai hóa đơn 7030: lấy số dư cuối kỳ bên Nợ trên sổ chi tiết TK 244HD7030: 10.000.000 đồng

Cộng= 40.000.000 + 25.000.000 + 140.000.000 + 10.000.000 = 215.000.000 đồng ( số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn)

Chỉ tiêu 08 – Tình hình tăng giảm TSCD hữu hình: phản ánh tình hình tăng giảm TSCD theo nhóm ( nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại) lấy dữ liệu trên sổ cái TK 211 (2111- Nhà cửa vật kiến trúc, 2112 – máy móc thiết bị, 2113 – phương tiện vận tải truyền dẫn, 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý, 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm, 2118- TSCD khác). Lấy số liệu trên sổ kế toán TSCD hoặc lấy dữ liệu trên bảng Khấu hao TSCD

 Bảng khấu hao TSCD hữu hình công ty An Tâm năm 2014

28

Nhóm máy móc thiết bị : lấy dữ liệu trên sổ kế toán TSCD hoặc lấy dữ liệu trên bảng Khấu hao TSCD
Nguyên giá TSCD hữu hình

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 6 – Nguyên giá TSCD đầu kỳ: 840.077.768 đồng
+ Giảm TSCD trong năm (ghi âm) lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 13 – Nguyên giá giảm trong năm: (151.377.783) đồng
+ Số dư cuối năm = Số dư đầu năm + Giảm TSCD trong năm = 840.077.768 + (151.377.783) = 688.699.985 đồng

Giá trị hao mòn lũy kế:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 10 – Khấu hao đầu năm : 207.383.731 đồng
+ Khấu hao trong năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 11- Mức khấu hao trong năm 2014: 127.827.323 đồng
+ Giảm khấu hao trong năm (Ghi âm) lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 14 – Khấu hao giảm trong năm: 51.877.716 đồng
+ Số dư cuối năm = Số dư đầu năm + Khấu hao trong năm + Giảm khấu hao do không đáp ứng theo Thông tư 45/2013 = 207.383.731 + 127.827.323 – 51.877.716 = 283.333.338 đồng

Giá trị còn lại của TSCD hữu hình

+ Tại ngày đầu năm = Số dư đầu năm nguyên giá máy móc thiết bị – Số dư đầu năm giá trị hao mòn lũy kế máy móc thiết bị = 840.077.768 – 207.383.731 = 632.694.037 đồng
+ Tại ngày cuối năm = Số dư cuối năm Nguyên giá máy móc thiết bị – Số dư cuối năm giá trị hao mòn lũy kế máy móc thiết bị = 688.699.985 – 283.333.338 = 405.366.647 đồng

Nhóm Phương tiện vận tải: lấy dữ liệu trên sổ kế toán TSCD hoặc lấy dữ liệu trên bảng Khấu hao TSCD
Nguyên giá TSCD hữu hình

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 6 – Nguyên giá TSCD đầu kỳ: 1.738.535.636 đồng
+ Giảm TSCD trong năm (ghi âm) lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 13 – Nguyên giá giảm trong năm: (34.000.000) đồng
+ Số dư cuối năm = Số dư đầu năm + Giảm TSCD trong năm = 1.738.535.636 + (34.000.000) = 1.704.535.636 đồng

Giá trị hao mòn lũy kế:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 10 – Khấu hao đầu năm : 149.330.603 đồng
+ Khấu hao trong năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 11- Mức khấu hao trong năm 2014: 234.233.619 đồng
+ Giảm khấu hao trong năm (Ghi âm) lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 14 – Khấu hao giảm trong năm: (19.518.181) đồng
+ Số dư cuối năm = Số dư đầu năm + Khấu hao trong năm + Giảm khấu hao do không đáp ứng theo Thông tư 45/2013 = 149.330.603 + 234.233.619 + (19.518.181) = 372.230.889 đồng

Giá trị còn lại của TSCD hữu hình

+ Tại ngày đầu năm = Số dư đầu năm nguyên giá Phương tiện vận tải – Số dư đầu năm giá trị hao mòn lũy kế Phương tiện vận tải = 1.738.535.636 – 149.330.603 = 1.589.205.033 đồng
+ Tại ngày cuối năm = Số dư cuối năm Nguyên giá Phương tiện vận tải – Số dư cuối năm giá trị hao mòn lũy kế phương tiện vận tải = 1.704.535.636 – 372.230.889 = 1.332.304.747 đồng

– Nhóm Thiết bị quản lý: lấy dữ liệu trên sổ kế toán TSCD hoặc lấy dữ liệu trên bảng Khấu hao TSCD
Nguyên giá TSCD hữu hình

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 6 – Nguyên giá TSCD đầu kỳ: 85.616.370 đồng
+ Giảm TSCD trong năm (ghi âm) lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 13 – Nguyên giá giảm trong năm: (53.736.370) đồng
+ Số dư cuối năm = Số dư đầu năm + Giảm TSCD trong năm = 85.616.370 + (53.736.370) = 31.880.000 đồng

Giá trị hao mòn lũy kế:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 10 – Khấu hao đầu năm : 16.437.685 đồng
+ Khấu hao trong năm: lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 11- Mức khấu hao trong năm 2014: 11.936.076 đồng
+ Giảm khấu hao trong năm (Ghi âm) lấy số liệu dòng Tổng cộng cột 14 – Khấu hao giảm trong năm: (19.518.181) đồng
+ Số dư cuối năm = Số dư đầu năm + Khấu hao trong năm + Giảm khấu hao do không đáp ứng theo Thông tư 45/2013 = 16.437.685 + 11.936.076 + (19.518.181) = 8.855.380 đồng

Giá trị còn lại của TSCD hữu hình

+ Tại ngày đầu năm = Số dư đầu năm nguyên giá Thiết bị quản lý – Số dư đầu năm giá trị hao mòn lũy kế Thiết bị quản lý = 85.616.370 – 16.437.685 = 69.178.685 đồng
+ Tại ngày cuối năm = Số dư cuối năm Nguyên giá Thiết bị quản lý – Số dư cuối năm giá trị hao mòn lũy kế Thiết bị quản lý = 31.880.000 – 8.855.380 = 23.024.420 đồng

Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn tháng 12/2014 Công ty An Tâm

29

Chỉ tiêu 14 – Chi phí trả trước dài hạn: lấy dữ liệu trên bảng Phân bổ chi phí trả trước dài hạn cuối năm 2014 cột Giá trị còn lại

+ Điện thoại Nokia (3 cái): 60.000.000 đồng
+ Máy lạnh : 20.000.000 đồng
+ Quạt gió ( 2 cái): 10.000.000 đồng
+ Tiền thuê nhà trả trước: 14.156.611 đồng
Cộng = 60.000.000 + 20.000.000 + 10.000.000 + 14.156.611 = 104.256.611 đồng

Chỉ tiêu 15 – Nợ và vay ngắn hạn: lấy số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết tài khoản 311- Vay ngắn hạn theo từng đối tượng

+ Vay ngân hàng Á Châu: lấy số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết TK 311ACB: 5.814.059.001 đồng
+ Vay ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam: lấy số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết TK 311TECHCOMBANK: 566.676.000 đồng
Cộng = 5.814.059.001 + 566.676.000 = 6.380.735.001 đồng

Chỉ tiêu 16 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Phản ánh chi tiết theo từng loại thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện trong năm, lấy số liệu trên sổ kế toán TK 333 (3331, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 3338, 3339)

+ Thuế giá trị gia tăng: lấy số dư cuối kỳ trên sổ kế toán TK 3331: 249.551.992 đồng
+ Thuế thu nhập cá nhân: lấy số dư cuối kỳ trên sổ kế toán TK 3335: 181.950 đồng
Cộng: 249.551.992 + 181.950 = 249.733.942 đồng

Chỉ tiêu 18- Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác:  lấy số liệu trên sổ kế toán các TK 3382, 3383, 3384, 33881, 3389 cụ thể như sau:

+ Kinh phí công đoàn: lấy số dư cuối kỳ trên sổ kế toán tài khoản 3382: 86.748.980 đồng
+ Bảo hiểm xã hội: lấy số dư cuối kỳ trên sổ kế toán tài khoản 3383: 7.014.268 đồng
+ Đoàn phí: lấy số dư cuối kỳ trên sổ kế toán tài khoản 33881: 20.290.000 đồng
Cộng: 86.748.980 + 7.014.268 + 20.290.000 = 114.053.248 đồng

Chỉ tiêu 22 – Vốn chủ sở hữu : Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu theo từng nội dung vốn, số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết các TK 411, 418, 419 và 421 cụ thể như sau:
a. Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu

31

b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu: giải thích chi tiết nguồn hình thành vốn chủ sỏ hữu do các thành viên góp vốn 16.800.000.000 đồng.

c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
Vốn đầu tư chủ sở hữu

+ Vốn góp đầu năm: lấy số dư đầu kỳ bên Có trên sổ kế toán TK 411: 16.800.000.000 đồng
+ Vốn góp tăng trong năm: trong năm không có nghiệp vụ tăng vốn góp
+ Vốn góp cuối năm = Vốn góp đầu năm + Vốn góp tăng trong năm = 16.800.000.000 + 0 = 16.800.000.000 đồng ( số dư cuối kỳ trên sổ kế toán TK 411 năm 2014)

Hướng dẫn Phần VI : Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

32

– Cột 31/12/2013 ( cột sô năm trước) lấy dữ liệu trên bảng Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2013

– Cột 31/12/2014 ( cột số năm nay) lấy dữ liệu trên sổ sách kế toán các tài khoản có liên quan, cụ thể như sau:

Chỉ tiêu 25 – Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:  lấy số liệu trên sổ kế toán TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ ( chi tiết 5111 – doanh thu bán hàng hóa, 5112 – Doanh thu bán thành phẩm, 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ) cụ thể như sau:

+ Doanh thu bán hàng hóa 5111: lấy tổng số phát sinh bên Có trên sổ kế toán tài khoản 5111 : 6.764.203.888 đồng
+ Doanh thu bán thành phẩm 5112: lấy tổng số phát sinh bên Có trên sổ kế toán tài khoản 5112 : 25.377.373.300 đồng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ 5113: lấy tổng số phát sinh bên có TK 5113 trên sổ kế toán tài khoản 5113 : 37.280.000 đồng
Cộng = 6.764.203.888 + 25.377.373.300 + 37.280.000 = 32.178.857.188 đồng ( Tống số phát sinh bên Có TK 511)

Chỉ tiêu 27 – Giá vốn hàng bán:  Lấy số liệu trên sổ kế toán tài khoản 632 cụ thể như sau:

+ Giá vốn hàng bán hàng hóa: lấy tổng số phát sinh bên Nợ trên sổ kế toán TK 6321 : 6.264.490.467 đồng
+ Giá vốn hàng bán thành phẩm: Lấy tổng số phát sinh bên Nợ trên sổ cái TK 6322: 22.703.293.935 đồng
Cộng: 6.264.490.467 + 22.703.293.935 = 28.967.784.402 đồng ( Tổng só phát sinh bên Nợ trên sổ cái TK 632)

Chỉ tiêu 26 – Doanh thu hoạt động tài chính: lấy tổng số phát sinh bên Có trên sổ cái TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, cụ thể như sau:

+ Lãi tiền gửi: Lấy Tổng số phát sinh bên Có TK 5151 – Lãi tiền gửi: 5.595.756 đồng
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái : 0 đồng
Cộng = 5.595.756 + 0 = 5.595.756 đồng

Chỉ tiêu 28 – Chi phí tài chính: Lấy tổng số phát sinh bên Nợ trên sổ kế toán TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính, cụ thể như sau:

+ Chi phí lãi vay ngân hàng: Lấy tổng số phát sinh bên Nợ TK 6351 – Chi phí lãi vay ngân hàng = 838.655.029 đồng
Cộng: 838.655.029 đồng

Chỉ tiêu 30 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu trên sổ kế toán các TK 511,512,515,711 – Chi phí trên sổ sách kế toán các TK 632,641,642,635,811 = 214.342.292 đồng
+ Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập kế toán khi xác định thu nhập tính thuế ( các khoản điều chỉnh tăng thu nhập là những khoản chi phí kế toán đã ghi vào sổ sách ( hạch toán trên sổ sách tài khoản loại 6, 8) nhưng theo luật thuế (theo thông tư 78) những chi phí này không được thuế chấp nhận do không đủ điều kiện ghi nhận là chi phí được trừ theo Thông tư 78 Loại chi phí —-> Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng ( điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán trước thuế)
Trong năm 2014 công ty không phát sinh các khoản chi phí điều chỉnh tăng thu nhập của kế toán (Thu nhập của kế toán chính là lợi nhuận của kế toán trước thuế )
+ Tổng thu nhập chịu thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế – Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập kế toán
= 214.342.292 -0 = 214.342.292 đồng
+ Lỗ từ các năm trước chuyển sang:  các năm trước đang lỗ (1.976.863.892) đồng, năm 2014 thu nhập chịu thuế 214.342.292 đồng  Chuyển lỗ những năm trước sang năm 2014 đúng bằng thu nhập chịu thuế năm 2014: 214.342.292 đồng
+ Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí không được trừ theo luật thuế – Lỗ các năm trước – Thu nhập miễn thuế = 214.342.292 – 214.342.292 = 0 đồng  Thu nhập tính thuế = 0 năm 2014 không phải đóng thuế TNDN
+ Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành = 0 đồng ( do công ty năm 2014 Thu nhập tính thuế =0 đồng)
+ Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế – Thuế TNDN hiện hành = 214.342.292 -0 = 214.342.292 đồng

Hy vọng, bài viết này sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, những người đang tự học kế toán online có một tài liệu hữu ích để có thể tự học kế toán về PHẦN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT.
P/s: Các bạn nhớ đón đọc những bài viết tiếp theo bằng hình ảnh minh họa trong chương trình của Lớp kế toán tổng hợp thực hành tại An Tâm hoặc truy cập vào trang web: www.tuhocketoan.com để học.

Download bài viết:Cacbuttoancuoiky_ketchuyen_Huongdanlapbaocaotaichinh


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k