Thưa các bạn, để đáp ứng nhu cầu tự học kế toán của các bạn, sau khi các bạn đã tham khảo các bài viết tự học kế toán trên website:tuhocketoan.com như “Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán tài sản cố định; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán hàng tồn kho…, chúng tôi tiếp tục gửi đến các bạn học LỚP KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH; LỚP KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ; LỚP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ cũng như LỚP KẾ TOÁN SƠ CẤP => Với buổi 9.10.11.12 “ Bút toán cuối kỳ, bút toán kết chuyển, khóa sổ và Lập Báo cáo tài chính bằng hình ảnh minh họa.” sẽ giúp cho các bạn biết được cuối tháng ghi những nghiệp vụ nào và biết lập được BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO THÔNG TƯ MỚI NHẤT VỀ KẾ TOÁN (TT200) . Đây là 1 trong các bài viết mà được viết dưới dạng CẦM TAY CHỈ VIỆC cho những người mới bắt đầu học kế toán và thuế nên rất chi tiết và cụ thể. (Vì bằng hình ảnh minh họa). Rất phù hợp với những bạn sinh viên mới tốt nghiệp cũng như các bạn đang muốn có tài liệu để tự học.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

cho người mới bắt đầu 

Đang giảm 980,000₫ 

Nội dung của bài viết gồm những vấn đề sau

  • Tóm tắt lại sơ đồ làm việc của 1 người làm kế toán
  • Các bút toán cuối kỳ (Tháng)
  • Các bút toán kết chuyển (Tháng)
  • Khóa sổ và Lập bảng cân đối số phát sinh, những thủ thuật cần kiểm tra trước Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập báo cáo tài chính.
  • Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính theo TT200 (Bảng cân đối kế toán;
  • Báo cáo Kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính).
  • File excel ví dụ cụ thể về cách lập báo cáo tài chính (Gồm file excel ví dụ về Lập bảng kết quả kinh doanh; Ví dụ về bảng cân đối kế toán; Ví dụ về lập bảng lưu chuyển tiền tệ và Ví dụ về Lập thuyết minh báo cáo tài chính).

Trước khi đi vào bài học cho logic, An Tâm sẽ nói lại quy trình làm việc của 1 người làm kế toán, nắm được quy trình này thì các bạn nắm được bản chất của 1 người làm kế toán. Từ đó, khi bắt tay vào làm công việc của bất kỳ công ty nào và loại hình doanh nghiệp nào thì chúng ta không phải bỡ ngỡ

Tóm tắt nội dung trên, Sơ đồ của người làm kế toán

1
Giải thích cho Bước 7 và Bước 8

  • Bước 7: Sau khi các bạn ghi sổ hàng ngày và đã ghi những nghiệp vụ cuối tháng thì các bạn tiến hành khóa sổ

Câu hỏi: Vậy khóa sổ là gì?

Trả lời: Khóa sổ là xác định số dư từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9, cụ thể minh họa về bước khóa sổ của tài khoản 1111 để các bạn tiện theo dõi như sau:
1

  • Bước 8: Sau khi các bạn nắm được quy trình đến bước 7 thì các bạn qua bước 8, phải trả lời những câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Cách lập bảng cân đối số phát sinh như thế nào?

Trả lời 1:

Đây là bảng mẫu Bảng cân đối số phát sinh của Công ty Cổ phần SX TM Đại Hồng Phúc như sau:
1
1
1

⇒Vậy để lập được Bảng cân đối số phát sinh thì các bạn lấy Sổ cái chi tiết từng tài khoản từ loại 1 đến loại 9 để lập (Lấy Số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ và Số dư cuối kỳ), Cụ thể minh họa 1 sổ cái chi tiết tài khoản tiền mặt của TK 111 để lập như sau:
1

  • Số dư đầu kỳ: Lấy số liệu là bên nợ 8.336.480 để ghi vào chỉ tiêu số dư đầu kỳ Bên nợ của Bảng cân đối số phát sinh
  • Số phát sinh trong kỳ: Lấy số phát sinh nợ 150.000.000 và số phát sinh có 141.132.350 để ghi vào cột số phát sinh NỢ và số phát sinh CÓ trên bảng cân đối kế toán
  • Số dư cuối kỳ: Lấy số liệu là 17.204.130

Như vậy tương tự các bạn sẽ lấy các sổ cái chi tiết từng tài khoản (Từ loại 1 đến loại 9) để các bạn tiếp tục lập, sau đó các bạn sẽ lập được Bảng cân đối số phát sinh hoàn chỉnh.

Câu hỏi 2: Nhưng sau khi các bạn lập xong Bảng cân đối số phát sinh thì làm sao các bạn biết là lập đúng hay sai?

Trả lời 2
Các bạn cần kiểm tra các vấn đề sau để biết là Bảng cân đối số phát sinh mà các bạn lập là đúng hay sai trước khi bắt tay vào lập Báo cáo tài chính.

  • Thứ nhất: Xem dòng tổng cộng 2 cột liền kế cuối cùng là phải bằng nhau (có tất cả là 6 cột) , cụ thể như sau:

1

  • Thứ hai: Theo nguyên tắc thì tài khoản loại 1,2 có số dư bên NỢ; loại 3,4 có số dư bên CÓ; từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư mà Tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có. Các bạn kiểm tra xem nếu không đúng theo nguyên tắc trên thì bị sai, cụ thể ví dụ để hình dung như sau:

Ví dụ: Các bạn xem mà thấy tài khoản 111 có số dư BÊN CÓ điều này có nghĩa là sổ cái chi tiết tài khoản 111 là bị sai. Vì tài khoản tiền là loại 1 nên có số dư bên Nợ, do đó các bạn in sổ cái chi tiết của tài khoản 111 ra để kiểm tra xem là tiền âm tại ngày nào để từ đó có hướng mà xử lý. Trường hợp âm tiền này chỉ xảy ra đối với những công ty làm sổ sách này để phục vụ cho thuế còn sổ thực thì không xảy ra trường hợp này. Nếu có xảy ra trường hợp này thì các bạn có thể làm hợp đồng mượn tiền hoặc vay tiền tại ngày tiền âm.

  • Thứ ba: Các bạn kiểm tra về số liệu của từng tài khoản (Từ loại 1 đến loại 9), các tài khoản trên sổ sách đều có 1 bằng chứng khác, thủ tục khác để kiểm tra số liệu kế toán là đúng hay sai. (Vì làm kế toán thì phải biết số liệu mình làm là đúng hay sai).

Ví dụ 1: Tài khoản 1111 trên Bảng cân đối số phát sinh tại ngày 31/12/2015 có số dư là 17.204.130. Điều này có nghĩa là Số tiền mặt trong két sắt tài ngày 31/12/2015 là 17.204.130 đồng. Do đó, các bạn cần phải đối chiếu giữa Sổ quỹ và Sổ kế toán của tài khoản 111 cũng như kiểm kê quỹ thực tế thì mới biết chính xác số tiền trên sổ kế toán theo dõi là đúng hay sai. Vấn đề kiểm quỹ hay không là do kế toán có thể thực hiện bất kỳ lúc nào khi cần thiết.

Ví dụ 2: Tài khoản tiền gửi ngân hàng , hiện tại trên bảng cân đối số phát sinh của tài khoản 112 có tất cả là 5 ngân hàng với số dư cuối kỳ lần lượt là 13.682.277; 13.498.972; 2.798.422; 1.234.2714; 3.460.866. Vậy làm sao chúng ta biết được số liệu này đúng hay sai? Thì chúng ta cần thu thập Sổ phụ ngân hàng của từng ngân hàng để đối chiếu giữa sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán của từng tài khoản ngân hàng về số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ

Ví dụ 3: Như hàng tồn kho (152; 155; 1561) thì chúng ta cần kiểm kê hàng tồn kho để so sánh giữa thực tế theo dõi trên sổ và thực tế có khớp không? Chúng ta đối chiếu giữa bảng tổng hợp nhất xuất tồn (152; 155; 1561) và sổ cái (151; 155; 1561) thì số liệu giữa nhập xuất tồn và sổ cái phải bằng nhau

1

  • Thứ 4: Đối chiếu từng sổ cái với sổ chi tiết của cùng 1 tài khoản. (Về mặt nguyên tắc thì Sổ cái của 1 tài khoản và Tổng các số chi tiết của cùng 1 tài khoản phải bằng nhau về Số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ và Số dư cuối kỳ). Ví dụ như sổ cái tài khoản 131 thì khớp với sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng của tài khoản 131 cả về số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Tương tự như vậy cho sổ cái của tài khoản 141; 136; 1388; 331; 336; 3388…
  • Thứ 5: Về tài sản cố định, đối chiếu giữa sổ cái 211; 213; 214 với Bảng khấu hao tài sản cố định phải khớp nhau về mặt số tiền là Nguyên giá đầu kỳ và cuối kỳ; Cũng như hao mòn lũy kế đầu kỳ và cuối kỳ. Ngoài ra thì công đoạn kiểm kê tài sản cố định cũng cần được quan tâm để biết là tài sản cố định đang ở đâu có bị mất mát hay không
  • Thứ 6: Đối chiếu giữa sổ cái 242 với Bảng phân bổ chi phí trả trước phải khớp nhau về mặt số tiền cuối kỳ.
  • Thứ 7: Kiểm tra tài khoản 632: Đối chiếu giữa Bên xuất của tài khoản thành phẩm (TK 155) hoặc hàng hóa (TK 156) trong bảng tổng hợp nhập xuất tồn với tài khoản bên nợ 632 có khớp không nhau không? Và đối chiếu bên xuất của tài khoản nguyên vật liệu với tài khoản bên nợ 621 phải khớp nhau về mặt số tiền hay không? Về mặt nguyên tắc là khớp nhau.
  • Thứ 8: Đối chiếu giữa sổ 133, 3331 với Tờ khai thuế GTGT, giữa 2 tài khoản này chỉ có duy nhất 1 tài khoản có số dư. Và giữa Tờ khai và sổ cái (TK 133 và TK 3331) phải khớp nhau nếu không khớp nhau thì tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh.
  • Tài khoản 334 nếu còn số dư thì phải biết nó là số dư của khoản phải trả tiền lương tháng mấy để kịp thời điều chỉnh (Tức là số dư của tài khoản 334 này phải khớp với số thực lãnh trên bảng lương).
  • Tài khoản 3383; 3384; 3386 phải được đối chiếu với biên bản đối chiếu BHXH, BHYT, BHTN mà được nhận định kỳ hàng tháng , nếu có sai lệch phải biết nguyên nhân để điều chỉnh kịp thời hoặc đợi kỳ sau phải điều chỉnh.
  • Tài khoản doanh thu (TK 511) phải khớp với doanh số bán ra trên Phụ lục 01-1 bán ra của tờ khai thuế GTGT hàng tháng, nếu không khớp thì thường là trên bảng kê cao hơn chẳng hạn là do có những khoản xuất hóa đơn mà hạch toán vào 711 (Ví dụ như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định….)

Câu hỏi 3: Như vậy, sau khi chúng ta đã lập được bảng cân đối số phát sinh và đã biết cách kiểm tra số liệu xem Bảng cân đối số phát sinh lập đúng hay sai thì chúng ta cần phải biết tại sao phải lập bảng cân đối số phát sinh? Không lập thì có ảnh hưởng gì không?

Trả lời 3: Câu hỏi này ý người hỏi muốn biết mục đích của việc lập Bảng cân đối số phát sinh là gì.
Mục đích lập Bảng cân đối số phát sinh gồm có mấy mục đích sau:

  • Một là để kiểm tra số liệu từ tài khoản loại 1 đến loại 9 xem là có bị sai hay không? Đây là công đoạn bắt buộc vì có như vậy thì số liệu mới chính xác và lập báo cáo tài chính cũng như Báo cáo quản trị mới trung thực và hợp lý
  • Hai là để cho các bạn có thể nhìn tổng quát về số tài khoản công ty đang sử dụng gồm những tài khoản nào một cách nhanh nhất thay vì phải xem sổ cái từng tài khoản. Bởi vì Bảng cân đối số phát sinh rất ngắn gọn, dễ nhìn, dễ đọc và dễ hiểu (Chỉ cần 3=2-4 tờ A4). Muốn biết nghiệp vụ phát sinh chi tiết thì các bạn phải xem sổ cái mới thấy được nghiệp vụ phát sinh.

Vậy là sau khi đã lập xong Bảng Cân đối số phát sinh cũng như kiểm tra các tài khoản thì chúng ta chuyển qua bước 9 để Lập báo cáo tài chính cũng như lập những báo cáo quản trị khác theo yêu cầu của Ban Tổng giám đốc.

Vậy buổi học chuyên đề hôm nay chúng ta cần giải quyết 2 vấn đề

  • Vấn đề 1: Thực hiện những nghiệp vụ cuối tháng (Bút toán cuối tháng và Bút toán kết chuyển). Sau đó khóa sổ =>Lập bảng cân đối số phát sinh những thủ thuật cần kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính theo TT200. (Đã được hướng dẫn và để cập về cách lập Bảng cân đối số phát sinh cũng như cách kiểm tra bảng cân đối số phát sinh bên trên).
  • Vấn đề 2: Hướng dẫn dẫn lập Báo cáo tài chính theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 gồm 4 biểu mẫu (Báo cáo kết quả kinh doanh; Bảng cân đối kế toán; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính)

Vấn đề 1: Thực hiện những nghiệp vụ cuối tháng (Bút toán cuối tháng và Bút toán kết chuyển). Sau đó khóa sổ =>Lập bảng cân đối số phát sinh và những thủ thuật cần kiểm tra số liệu về Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập báo cáo tài chính theo TT200.

I.BÚT TOÁN CUỐI KỲ (CUỐI THÁNG)

  • Bút toán cuối kỳ (Tháng): là những bút toán cuối kỳ (tháng) kế toán phải thực hiện để ghi vào sổ sách kế toán cho đầy đủ trước khi khóa sổ để lập Báo cáo tài chính và Các báo cáo quản trị. Các bút toán cuối kỳ (tháng) bao gồm những bút toán sau:

+ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Hạch toán Phân bổ chi phí trả trước; Trích khấu hao tài sản cố định
+ Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất và dịch vụ (Áp dụng cho Cty SX và Dịch vụ; Công ty Xây dựng)
+ Kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định, kiểm kê quỹ tiền mặt (Nhớ là kiểm kê xong phải lập chứng từ là biên bản kiểm kê)…và từ biên bản kiểm kê phải ghi vào sổ sách phần chênh lệch giữa sổ sách và kiểm kê => Sau đó tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch và xử lý chênh lệch thừa và thiếu khi kiểm kê. (Tùy vào từng doanh nghiệp mà việc kiểm kê có thể thực hiện theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất chứ không nhất thiết phải kiểm kê định kỳ cuối mỗi tháng). Bởi vì công đoạn kiểm kê với mục đích cuối cùng là để kiểm tra xem giữa số sách đã ghi sổ và thực tế có khớp nhau hay không? Và đây là 1 phần việc của người làm kế toán tài sản cố định.
+ Tập hợp chi phí và tính giá thành (nếu đơn vị có tính giá thành)
+ Lập biên bản đối chiếu công nợ xem có chênh lệch để điều chỉnh kịp thời; Biên bản cấn trừ công nợ (Tùy vào từng đơn vị việc đối chiếu công nợ có thể là cuối tháng, cuối quý, cuối năm hay đối chiếu bất kỳ thời gian nào). Mục đích của việc đối chiếu là để khẳng định lại số liệu theo dõi giữa sổ sách đơn vị mình với đơn vị khác có giống nhau hay không để điều chỉnh kịp thời. Và công việc này là 1 phần của công việc của người làm kế toán công nợ
+ Khấu trừ giữa 133 và 3331 (Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Giữa 2 tài khoản này thì chỉ có 1 tài khoản có số dư. Có thể kết chuyển cuối tháng hoặc cuối quý tùy theo doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
+ Lên ngân hàng in sổ phụ ngân hàng (Và lấy giấy báo nợ, báo có) đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ phụ tài khoản theo từng ngân hàng với số dư cuối kỳ trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng.
+ Trích lập dự phòng nếu có (Nợ phải thu khó đòi và lập dự phòng hàng tồn kho cũng như lập dự phòng tài chính)
+ Sau khi làm hàng tháng xong rồi, thì lưu ý tháng cuối cùng của năm cần thực hiện thêm bút toán là nghiệp vụ ghi nhận tiền thưởng tết cũng như xem xét là tháng cuối cùng của năm (đối với doanh nghiệp chưa lên sàn cần trích lập dự phòng (Nợ phải thu; hàng tồn kho…). Còn những doanh nghiệp lên sàn thì trích lập dự phòng theo thời gian nào mà lập báo cáo (thường là quý).
+ Trích trước chi phí (có thể thực hiện cuối mỗi tháng) mà thực tế đã phát sinh nhưng chưa đầy đủ chứng từ để ghi nhận kịp thời trong sổ sách nhằm báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý.

  • Nội dung chi tiết của từng bút toán cuối kỳ (cuối tháng)

1. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Cuối tháng kế toán dựa vào Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, bảng chấm công, quy chế tài chính, quy chế lương thưởng của công ty để lập Bảng lương tháng.

Mẫu bảng lương tháng 01/2015 Công ty An Tâm
1

Dựa vào bảng lương kế toán tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ 1: Cuối tháng kế toán hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động theo từng bộ phận (lấy dữ liệu trên bảng lương cột (11) Tổng thu nhập theo từng bộ phận tương ứng) để ghi sổ nghiệp vụ sau:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6231 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 6271 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 6421 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

Cụ thể với Bảng lương tháng 01/2015 công ty An Tâm: Tại ngày 31/01/2015 dựa theo bảng lương tháng 01/2015 kế toán hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động trong các loại sổ sách kế toán có liên quan (Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 6421, 6411, 622, 3341), ghi:

Nợ TK 6421: 130.350.000
Nợ TK 6411: 29.700.000
Nợ TK 622: 31.700.000
Có TK 3341: 191.750.000

Nghiệp vụ 2: Khấu trừ lương người lao động tiền Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (khoản bảo hiểm người lao động chịu).

Cuối tháng, lấy dữ liệu trên bảng lương cột (15) BHXH, (16) BHYT, (17) BHTN) để ghi vào sổ sách nghiệp vụ sau:

Nợ TK 3341 – Phải trả người lao động (3341)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (8% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (1,5% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Cụ thể với Bảng lương tháng 01/2015 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2015 dựa bảng lương tháng 01/2015 kế toán hạch toán khấu trừ lương các khoản BHXH, BHYT, BHTN vào sổ sách nghiệp vụ sau:

Nợ TK 3341: 1.548.750
Có TK 3383: 1.180.000
Có TK 3384: 221.250
Có TK 3386: 147.500

(Lưu ý: Công ty cho dù có 1 người lao động mà có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên cũng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp).

Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kế toán dựa vào Bảng lương lập Bảng trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD mà công ty chịu như bảng bên dưới:

Mẫu bảng trích theo lương BHXH, BHYT, KPCD tháng 01/2015 công ty An Tâm
1
Ngày 31/1/2015, Kế toán dựa vào bảng các khoản trích theo lương hạch toán nghiệp vụ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn mà công ty chịu, hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng bộ phận (khoản bảo hiểm công ty chịu) (Lấy dữ liệu cột (13), (14), (15), (16) Các khoản giảm trừ công ty chịu và cột bộ phận) như sau:

3.1 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận trực tiếp sản xuất (TK 622) mà công ty chịu, ghi như sau:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Theo bảng các khoản trích theo lương tháng 01/2015 Công ty An Tâm: Ngày 31/01/2015, kế toán dựa vào bảng lương và bảng các khoản trích theo lương kế toán ghi sổ nghiệp vụ trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn vào bộ phận trực tiếp sản xuất (TK 622)

Nợ TK 622: 1.081.000
Có TK 3383: 846.000
Có TK 3384: 141.000
Có TK 3386: 47.000
Có TK 3382: 94.000

3.2 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn bộ phận sử dụng máy thi công (TK 6231), mà công ty chịu, ghi như sau:

Nợ TK 6231 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Với bảng lương trên của Công ty An Tâm thì không có bộ phận của máy thi công, nên không có số liệu để hạch toán cho các bạn xem

3.3 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận quản lý sản xuất (TK 6271), mà công ty chịu, ghi như sau:

Nợ TK 6271 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Với bảng lương trên của Công ty An Tâm thì không có bộ phận sản xuất chung nên không có số liệu để hạch toán cho các bạn xem

3.4 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận bán hàng (TK 6411), mà công ty chịu, ghi như sau:

Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng (6411)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Theo bảng các khoản trích theo lương tháng 01/2015 Công ty An Tâm: Ngày 31/01/2015, Kế toán dựa vào bảng lương và các khoản trích theo lương kế toán hạch toán trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn bộ phận bán hàng (TK 6411)

Nợ TK 6411: 1.128.000
Có TK 3383: 846.000
Có TK 3384: 141.000
Có TK 3386: 47.000
Có TK 3382: 94.000

3.5 Trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn bộ phận quản lý doanh nghiệp (TK 6421), mà công ty chịu, ghi như sau:

Nợ TK 6421 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn (2% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (18% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế (3% x lương cơ bản trên Hợp đồng)
Có TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (1% x lương cơ bản trên Hợp đồng)

Theo bảng các khoản trích theo lương tháng 01/2015 Công ty An Tâm: Ngày 31/01/2015, dựa vào bảng các khoản trích theo lương kế toán hạch toán trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn bộ phận quản lý doanh nghiệp (TK 6421)

Nợ TK 6421: 1.284.000
Có TK 3383: 963.000
Có TK 3384: 160.500
Có TK 3386: 53.500
Có TK 3382: 107.000

Nghiệp vụ 4: Cuối tháng dựa vào Bảng lương kế toán tiến hành hạch toán nghiệp vụ khấu trừ lương thuế TNCN (lấy dữ liệu cột (20) Thuế TNCN phải nộp trên bảng lương)

Nợ TK 3341 – Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

Dựa vào bảng lương tháng 01/2015 công ty An Tâm: kế toán hạch toán thuế TNCN tháng 01/2015

Nợ TK 3341: 24.496.213
Có TK 3335 : 24.496.213

Nghiệp vụ 5: Tùy theo quy định từng công ty tiền lương sẽ được thanh toán vào cuối tháng hoặc thanh toán tiền lương từ ngày 1 đến ngày 10 của tháng sau. Khi thanh toán lương kế toán lập phiếu chi lương (nếu chi lương bằng tiền mặt, Ủy nhiệm chi (nếu chi lương bằng tiền gửi ngân hàng). Dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu chi cộng với bảng lương hoặc phiếu tính lương từng người Hoặc chứng từ kế toán Giấy báo nợ kèm theo (Ủy nhiệm chi) thanh toán tiền lương cho người lao động kế toán tiến hành ghi vào sổ sách các tài khoản có liên quan.

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 1111- Tiền mặt VND
Hoặc Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng VND ( Nếu là tiền gửi ngân hàng thì cần theo dõi rõ tiền gửi tại ngân hàng nào , ví dụ : 11211 – tiền VNĐ tại ngân hàng ACB; 11212 – tiền VNĐ tại ngân hàng VCB)

Lưu ý: nếu thanh toán bằng tiền mặt thì Bảng lương hoặc Phiếu tính lương phải có chữ ký của người lao động thì thuế mới chấp thuận vì thể hiện sự có thực. Nếu thanh toán bằng chuyển khoản thì không cần phải có chữ ký của người lao động trên bảng lương.

Nghiệp vụ 6: Đối với tiền bảo hiểm phát sinh tháng nào thì công ty phải nộp chậm nhất là ngày cuối cùng tháng đó. Hình thức đóng bảo hiểm: chuyển khoản tiền BH từ tài khoản công ty sang tài khoản cơ quan Bảo hiểm (không nộp bằng tiền mặt). Dựa vào Ủy nhiệm chi nộp tiền BH xã hội, BH y tế, BH thất nghiệp cho cơ quan Bảo hiểm quản lý, kế toán tiến hành ghi vào sổ sách kế toán có liên quan, nghiệp vụ sau:

Nợ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3384 – Bảo hiểm y tế
Nợ TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng (Ghi rõ chi tiết ngân hàng nào)

Nghiệp vụ 7: Dựa vào Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi nộp kinh phí công đoàn cho Liên đoàn lao động Quận quản lý, kế toán ghi sổ sách có liên quan như sau:

Nợ TK 3382 – Kinh phí công đoàn
Có TK 1111 – Tiền mặt VND
Hoặc Có TK 1121- Tiền gửi ngân hàng VND (Ghi rõ chi tiết ngân hàng nào)

Nghiệp vụ 8: Dựa vào chứng từ nộp thuế TNCN (Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi kẹp chung giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) kế toán ghi sổ nghiệp vụ nộp thuế TNCN vào sổ sách có liên quan như sau:

Nợ TK 3335 – Thuế TNCN
Có TK 1111 – Tiền mặt VND
Hoặc Có TK 1121- Tiền gửi ngân hàng VND (Ghi rõ chi tiết ngân hàng nào)

Lưu ý: Sau khi hạch toán xong thì cuối tháng 1/2015 tài khoản 3341 phải còn số dư là 111.705.039 tổng tiền lương còn phải trả (nếu thanh toán lương vào ngày cuối tháng thì tài khoản 3341 có số dư bằng không).
Tóm tắt, Sơ đồ kế toán Tiền lương theo Thông tư 200 ngày 22/12/2014
1
SƠ ĐỒ CÁC NGHIỆP VỤ TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ ĐÓNG TIỀN THUẾ CŨNG NHƯ ĐÓNG TIỀN BHXH, YT, TN, KPCĐ (tiếp theo)
1

2. Phân bổ chi phí trả trước và trích khấu hao TSCĐ:

Câu hỏi: Tại sao phải lập bảng phân bổ chi phí trả trước và Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định để hạch toán vào chi phí cho từng bộ phận của Công ty?

Trả lời:

Vì khi tăng tài sản thì chúng ta đã hạch toán vào tài khoản loại 2 (TK 242; TK 211) là tài khoản tài sản. Mà tài sản thì trong quá trình sử dụng thì nó hao mòn. Mà Tài sản hao mòn thì được tính vào chi phí của Công ty (Ví dụ: Hao mòn tiền để chi trả tiền lương thì sẽ hạch toán chi phi lương).

Nhưng nếu theo dõi trên tài khoản loại 2 (211;242) thì vẫn là tài sản của Công ty. Do tài sản (211;242) của Công ty sử dụng thì hao mòn theo thời gian. Vì vậy, cần phải tính hao mòn này vào chi phí của Công ty. Do đó, cuối mỗi tháng kế toán Lập bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn và ngắn hạn (TK 242) cũng như lập Bảng phân bổ khấu hao của tài sản cố định để hạch toán vào chi phí trong kỳ

2.1 Phân bổ chi phí trả trước ( chi phí trả trước 242) gồm trả trước ngắn hạn và dài hạn

Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng phân bổ chi phí trả trước 242 ngắn hạn như hình sau:

Mẫu bảng phân bổ chi phí trả trước 242 ngắn hạn tháng 01/2015 Công ty An Tâm
1

Nghiệp vụ 1: Dựa vào bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn như trên tại cột “Phân bổ vào chi phí tháng 01/2015”

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Có TK 2421 – Chi phí trả trước ngắn hạn. (Sử dụng TK 2421 khi thời gian phân bổ từ 2 tháng đến 12 tháng)

Với bảng phân bổ chi phí trả trước tháng 01/2015 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2015 kế toán dựa vào Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tháng 01/2015 kế toán ghi sổ nghiệp vụ phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 2421, 6423 như sau

Nợ TK 6423: 8.333.333
Có TK 2421: 8.333.333

Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn 2422 như hình sau:
Mẫu bảng chi phí phân bổ dài hạn tháng 12/2015 Công ty An Tâm
1
Nghiệp vụ 2: Dựa vào bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn kế toán ghi sổ nghiệp vụ phân bổ chi phí trả trước dài hạn 2422 (lấy dữ liệu cột Phân bổ vào chi phí tháng 12/2015 theo từng bộ phận tương ứng ) để ghi vào sổ sách kế toán như sau:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chọn tài khoản con cho phù hợp)
Có TK 2422 – Chi phí trả trước dài hạn (Sử dụng TK 242 khi thời gian phân bổ từ 13 tháng đến 36 tháng là theo quy định của thông tư 78/2014 đối với CCDC, còn những chi phí trả trước khác thì phân bổ theo thời gian của chi phí đó bỏ ra: ví dụ tiền thuê nhà trả trước 24 tháng thì phân bổ 24 tháng )

Với bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn tháng 12/2015 công ty An Tâm: Ngày 31/12/2015 kế toán dựa vào Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn tháng 12/2015 ghi sổ nghiệp vụ phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 2422, 6423, 6427 như sau:

Nợ TK 6423: 5.666.667
Nợ TK 6427: 1.016.038
Có TK 2422: 6.682.705

Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng trích khấu hao TSCĐ như hình sau:
1
Nghiệp vụ 3: Dựa vào bảng trích khấu hao TSCĐ đã lập, kế toán ghi sổ nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cho những bộ phận có liên quan (lấy dữ liệu trên cột Mức khấu hao tháng 1/2015 theo từng bộ phận tương ứng), như sau:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6414)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp tức là 2141 hoặc 2143).

Với bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định tháng 01/2015 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2015 kế toán dựa vào Bảng khấu hao TSCD tháng 01/2015 ghi sổ nghiệp vụ trích khấu hao TSCD đưa vào chi phí bộ phận sử dụng TS ( ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 6414, 2141), như sau:

Nợ TK 6414: 5.471.111
Có TK 2141: 5.471.111

Sơ đồ Tóm tắt nghiệp vụ của tài khoản 214: Khấu hao TSCĐ
1
1
3. Kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định, kiểm kê quỹ tiền mặt…và xử lý chênh lệch thừa và thiếu.
3.1 Kiểm kê hàng tồn kho:

  • Mục đích kiểm kê hàng tồn kho (TK 152;152;155;154;1561): là so sánh giữa số lượng theo sổ sách và số lượng theo thực tế có khớp nhau hay không để tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời. Cũng như soát xét lại hàng tồn kho về cách quản lý và bảo quản.
  • Thời gian kiểm kê: Tùy theo mỗi công ty mà thời gian kiểm kê sẽ khác nhau, có những công ty kiểm kê hàng ngày (ví dụ như Siêu thị trước khi giao ca, hay điện thoại di động trước khi giao ca, ); Có những mặt hàng thì không thể nào kiểm kê hàng ngày (Ví dụ như bán phụ tùng xe ô tô vì phụ tùng xe ô tô thì ít hư và số lượng rất lớn). Tuy nhiên, làm gì thì làm cuối mỗi năm Công ty phải tiến hành kiểm kê 1 lần để rà soát lại.
  • Trước khi kiểm kê công ty phải có kế hoạch kiểm kê, cụ thể kế hoạch như sau:

Bước 1: Công ty ban hành Quyết định kiểm kê hàng tồn kho vào thời gian nào rõ ràng

Bước 2: Thành lập Hội đồng kiểm kê hàng tồn kho, trong đó Chủ tịch Hội Đồng kiểm kê là Giám đốc/Tổng Giám Đốc. Hội đồng kiểm kê luôn luôn bao gồm kế toán (kế toán quản lý sổ sách hàng tồn kho) và thủ kho ( quản lý số lượng hàng tồn kho thực tế) và những thành viên tham gia kiểm kê khác.

Bước 3: Tiến hành kiểm kê.
Hội đồng kiểm kê sẽ dựa vào số lượng hàng tồn kho trên sổ sách ( số liệu trên Bảng Tổng hợp nhập xuất tồn hàng tồn kho trong sổ sách của kế toán) để đối chiếu với số lượng tồn kho thực tế. Phương pháp kiểm kê: cân, đếm, đo …
Bước 4: Lập báo cáo kiểm kê
Sau khi kiểm kê, Hội đồng kiểm kê tiến hành lập biên bản kiểm kê (Dựa trên các báo cáo ghi chép trong quá trình kiểm kê) . Biên bản kiểm kê có chữ ký của những người có liên quan đến kiểm kê.

Mẫu biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa quả kiểm kê như sau:

Mẫu biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
1

  • Kết quả kiểm kê hàng tồn kho:có 3 trường hợp sau

1. Số lượng hàng tồn kho trên sổ sách khớp đúng với số lượng hàng tồn kho thực tế (ĐỦ).
2. Số lượng hàng tồn kho trên sổ sách nhiều hơn số lượng hàng tồn kho thực tế (CHÊNH LỆCH THIẾU).
3. Số lượng hàng tồn kho trên sổ sách ít hơn số lượng hàng tồn kho trên thực tế (CHÊNH LỆCH THỪA).

  • Kế toán xử lý chênh lệch thiếu và thừa hàng tồn kho:

Nghiệp vụ 1: Chênh lệch thiếu hàng tồn kho chưa xác định được nguyên nhân:

  • Dựa vào biên bản kiểm kê, kế toán vào sổ sách tại ngày có số liệu kiểm kê để tiến hành điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu thực tế kiểm kê (điều chỉnh số lượng hàng tồn kho trên sổ sách giảm xuống bằng số lượng tồn thực tế), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (SL *Đơn giá của mặt hàng gần nhất)
Có TK 155 – Thành phẩm (SL*Đơn giá của mặt hàng gần nhất)
Có TK 1561 – Hàng hóa (SL*Đơn giá của mặt hàng gần nhất)

  • Theo như biên bản kiểm kê hàng tồn kho tháng 01/2015 công ty An Tâm: Ngày 31/01/2015 kế toán điều chỉnh số lượng mặt hàng sơn A003 trên sổ sách 22 giảm xuống số lượng thực tế 20, kế toán hạch toán bút toán điều chỉnh trên sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 1381, 1561 như sau:

Nợ TK 1381(Tài sản thiếu chờ xử lý): 700.000
Có TK 1561- Sơn A003: 700.000

  • Sau khi tìm hiểu được nguyên nhân, thì dựa vào các nguyên đó. Giám đốc ra quyết định xử lý các tài sản thiếu đó, cụ thể vài nguyên nhân thiếu hàng tồn kho như sau:

Do bên bán giao hàng thiếu so với hóa đơn lúc đầu mua, bên bán tiếp tục giao số hàng còn thiếu, căn cứ vào chứng từ bên bán giao hàng thêm, kế toán hạch toán:

Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu), 155 (Thành phẩm), 1561( Hàng hóa): Ghi theo giá của hóa đơn mà mua hàng nhưng giao hàng thiếu
Có TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý)

Nếu thiếu hàng tồn kho do lỗi cá nhân quy trách nhiệm bồi thường thiệt hại (trừ lương hoặc bồi thường bằng tiền), kế toán căn cứ quyết định trừ lương hoặc bồi thường bằng tiền mặt hạch toán:

Nợ TK 1388 (Phải thu khác), 1111 (Tiền mặt), 334 (Phải trả người lao động)
Có TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý)

Nếu hàng tồn kho thiếu không xác định được nguyên nhân kế toán tiến hành dựa vào quyết định xử lý của Ban tổng giám đốc là đưa vào chi phí, kế toán hạch toán

Nợ TK 811 (Chi phí khác)
Có TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý)

Nghiệp vụ 2: Chênh lệch thừa hàng tồn kho chưa xác định được nguyên nhân:

  • Dựa vào biên bản kiểm kê, kế toán vào sổ sách tại ngày trên biên bản kiểm kê điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu trên thực tế kiểm kê, (điều chỉnh số lượng hàng tồn kho trên sổ sách tăng lên bằng số lượng tồn thực tế), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 1561 – Hàng hóa
Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân

  • Theo như biên bản kiểm kê hàng tồn kho tháng 01/2015 công ty An Tâm: Ngày 31/01 kế toán điều chỉnh số lượng mặt hàng sơn A002 trên sổ sách 10 tăng lên số lượng thực tế 11, kế toán hạch toán bút toán điều chỉnh vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các TK 1561, 3381 như sau:

Nợ TK 1561 (Hàng hóa)- Sơn A002: 400.000 đồng
Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý): 400.000 đồng

  • Khi xác định được nguyên nhân, căn cứ vào quyết định của Giám đốc, kế toán xử lý theo từng trường hợp sau:
    Do nhà cung cấp giao thừa hàng, quyết định trả lại hàng cho nhà cung cấp, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý)
Có TK 152 (Nguyên vật liệu),155 (Thành phẩm),1561 (Hàng hóa): Ghi theo giá trên hóa đơn lúc nhập hàng mua của hóa đơn thừa hàng

Do nhà cung cấp giao thừa hàng, quyết định mua lại toàn bộ hàng giao thừa của nhà cung cấp (nhà cung cấp phải xuất hóa đơn bổ sung)

Nợ TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý): Ghi theo giá trên hóa đơn của nhà cung cấp xuất hóa đơn bán phần thừa cho cty
Nợ TK 1331 (Thuế VAT được khấu trừ): Thuế hàng thừa (nếu có)
Có TK 331 (Phải trả người bán): Số tiền hàng thừa cần thanh toán (cần chi tiết cho từng nhà cung cấp)

Hàng thừa không xác định được nguyên nhân, dựa vào quyết định xử lý của Giám đốc là ghi vào thu nhập khác, kế toán tiến hành ghi tăng thu nhập khác.

Nợ TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý)
Có TK 711 (Thu nhập khác)

3.2 Kiểm kê TSCĐ

  • Mục đích kiểm kê: Nhằm soát xét việc theo dõi giữa sổ sách và thực tế số liệu có khớp nhau hay không và xem tình trạng tài sản như thế nào để từ đó đưa ra hướng xử lý cho phù hợp.
  • Thời gian kiểm kê: Việc kiểm kê tài sản cố định thường được thực hiện vào cuối năm tài chính (do TSCD có giá trị , hình thái vật chất lớn, ít biến động) nhằm báo cáo cho người quản lý biết được số lượng tài sản hiện có, tình hình quản lý, hiệu quả sử dụng của từng tài sản để đưa ra những quyết định như sửa chữa, nâng cấp, điều chuyển hay thay thế tài sản phù hợp với năng lực tài chính, chính sách đầu tư của doanh nghiệp
  • Quy trình kiểm kê tài sản:

Bước 1: Công ty ban hành Quyết định kiểm kê TSCĐ

Bước 2: Thành lập Hội đồng kiểm kê tài sản của đơn vị bao gồm:
– Giám đốc, thủ trưởng đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê
– Trưởng các bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản;
– Trưởng phòng quản lý tài sản;
– Kế toán trưởng, kế toán tài sản
– Các thành viên tham gia kiểm kê khác (nếu có)

Bước 3: Tiến hành kiểm kê tài sản
Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê TSCĐ tại các bộ phận trực tiếp sử dụng vào thời điểm kết thúc năm tài chính hoặc thời điểm cụ thể nhằm phục vụ cho mục đích quản lý TSCĐ tại doanh nghiệp

Bước 4: Xử lý số liệu, lập biên bản kiểm kê
Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản thực tế tại từng bộ phận sử dụng, Hội đồng kiểm kê tài sản lập biên bản kiểm kê và xử lý số liệu kiểm kê, như sau:
– Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch số lượng giữa sổ sách và thực tế:
– Tình trạng của từng tài sản. Tài sản nào cần sửa chữa bảo dưỡng. Tài sản nào cần thanh lý, nhượng bán để đưa ra đề xuất trình cho Ban lãnh đạo Cty xem xét và giải quyết …
– Sau khi có quyết định xử lý của Ban Giám đốc thì Kế toán xử lý chênh lệch thừa và thiếu của tài sản cố định cũng giống như cách xử lý chênh lệch thừa và thiếu của hàng tồn kho

Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ công ty An Tâm
1

3.3 Kiểm kê quỹ tiền mặt:

  • Mục đích kiểm kê: Để kiểm tra giữa số sách và thực tế có khớp nhau không, để hạn chế vấn đề gian lận trong khâu giữ tiền.Tùy vào yêu cầu quản lý từng công ty mà việc kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ cuối mỗi tháng, quý, năm hoặc kiểm tra đột xuất.
  • Thời gian kiểm kê: Chúng ta có thể kiểm bất kỳ thời gian nào mà không cần phải báo trước. Tuy nhiên, cuối năm phải kiểm kê 1 lần.
  • Quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt

Bước 1: Công ty ban hành Quyết định kiểm kê tiền mặt

Bước 2:
Thành lập Hội đồng kiểm kê tiền mặt. Chủ tịch hội đồng kiểm kê là Giám đốc/ Tổng giám đốc. Hội đồng kiểm kê phải có mặt kế toán vốn bằng tiền (Kế toán quản lý số liệu trên sổ sách), thủ quỹ (thủ quỹ quản lý số tiền tồn thực tế tại quỹ của doanh nghiệp) và các thành viên khác tham gia kiểm kê (nếu có)
Bước 3: Tiến hành kiểm kê
Hội đồng kiểm kê tiến hành đếm số tiền còn tồn thực tế tại quỹ đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ và đối chiếu sổ liệu sổ tiền mặt của kế toán
Bước 4: Lập biên bản kiểm kê báo cáo kết quả kiểm kê. Kết quả kiểm kê có 3 trường hợp
Trường hợp 1: Số tiền tồn tại quỹ thực tế khớp đúng với số tiền tồn trên sổ quỹ tiền mặt của kế toán vốn bằng tiền (ĐỦ)
Trường hợp 2: Số tiền tồn tại quỹ thực tế ít hơn số tiền tồn trên sổ quỹ tiền mặt của kế toán vốn bằng tiền (CHÊNH LỆCH THIẾU)
Trường hợp 3: Số tiền tồn tại quỹ thực tế nhiều hơn số tiền tồn trên sổ quỹ tiền mặt của kế toán vốn bằng tiền (CHÊNH LÊCH THỪA)

Mẫu biên bản kiểm kê quỹ tháng 01/2015 công ty An Tâm
1

  • Kế toán ghi sổ điều chỉnh chênh lệch thừa, thiếu tiền mặt tại quỹ như sau:

Nghiệp vụ 1: Chênh lệch thiếu tiền mặt chưa xác định được nguyên nhân:

  • Dựa vào biên bản kiểm kê, tại ngày trên biên bản kiểm kê kế toán điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu thực tế kiểm kê (điều chỉnh số liệu tiền mặt trên sổ sách giảm xuống bằng số liệu tiền mặt tồn thực tế tại quỹ), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 1111 – Tiền mặt

Nghiệp vụ 2: Chênh lệch thừa tiền mặt chưa xác định được nguyên nhân:

  • Dựa vào biên bản kiểm kê, tại ngày trên biên bản kiểm kê kế toán điều chỉnh số liệu trên sổ sách về đúng với số liệu trên thực tế kiểm kê, (điều chỉnh số liệu tiền mặt trên sổ sách tăng lên bằng số liệu tiền mặt tồn thực tế tại quỹ), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý

Nghiệp vụ 3: Xử lý chênh lệch thừa và thiếu, sau khi biết được nguyên nhân chênh lệch (ví dụ như chênh lệch thiếu tiền do thủ quỹ mượn tiền mà không thông báo; Hoặc Có 1 phiếu chi bỏ sót mà kế toán quên ghi sổ. Hoặc chênh lệch thừa là do có một số tiền thủ quỹ có nhập quỹ mà Kế toán ko ghi sổ….. Dựa vào những nguyên nhân trên thì Ban tổng giám đốc sẽ ra những quyết định xử lý phù hợp. Kế toán dựa vào quyết định xử lý đó để tiến hành hạch toán cho phù hợp như sau:

+Trừ vào lương của người lao động

Nợ 1388 (Phải thu khác)
Nợ 334 (Phải trả người lao động)
Có 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý

+Hạch toán lại 1 phiếu chi bị bỏ sót (Ví dụ chi tiền tạm ứng cho Mr A đi công tác Hà Nội)

Nợ 141 (Tạm ứng) (Mr A)
Có 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý

+Hoặc không rõ nguyên nhân nên xử lý vào thu nhập khác:

Nợ 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
Có 711: Thu nhập khác

+Hoặc do thừa tiền là có 1 phiếu thu tiền của khách hàng A mà kế toán quên ghi sổ:

Nợ 3381:Tài sản thừa chờ xử lý
Có 131(A): Phải thu khách hàng

4. Tập hợp chi phí và tính giá thành (nếu đơn vị có tính giá thành)

Bài học kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, các bạn đã được học trong Buổi 8: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành. Với buổi học 9101112, chúng tôi chỉ nhắc lại để cho các bạn tiện theo dõi.

Sơ đồ quy trình tính giá thành theo TT200
1

  • Cách hạch toán và tập hợp chi phí tính giá thành:

– Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu
Có 152: Giá thực tế VL xuất dùng

– Nếu nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp:

Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu
Nợ 1331 (Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào)
Có TK liên quan 1111,1121, 331

– Phản ánh giá trị VL xuất dùng không hết nhập lại kho:

Nợ 152: Giá trị nguyên vật liệu
Có 621: Chi phí nguyên vật liệu

– Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6271- Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả CNV.

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Cty chịu), ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6271 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382;3383;3384;3386) – Phải trả phải nộp khác.

Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 338 (3383;3384;3386) – Phải trả phải nộp khác.

– Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 6273 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 2421; 2422 – Chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).
(2) Nợ TK 6273 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 2421;2422 – Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn.

– Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 6274 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ.

Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ 1331 -Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331.

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán (nếu có), ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí SX chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tập hợp chi phí theo từng đối tượng tính giá thành để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Lưu ý: Có thể sử dụng những tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ những chi phí sử dụng chung thành những chi phí riêng cho từng đối tượng tính giá thành (Ví dụ sử dụng tiêu thức phân bổ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoặc tiêu thức khác hoặc dùng phương pháp tính giá thành là theo hệ số, theo tỷ lệ để tính giá thành cho từng sản phẩm).

– Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho hoặc thu sản phẩm phụ, ghi:

Nợ TK 155- Sản phẩm phụ
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

  •  Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành

Bước 1: Tập hợp các chi phí có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng tính giá thành theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí SX chung (CP SXC)

Bước 2: Phân bổ chi phí SXC, CPNCTT mà không tập hợp riêng được cho từng đối tượng tính giá thành theo một trong những tiêu thức phân bổ như (Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…).

Bước 3: Cuối kỳ tính giá thành, Kế toán sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành (Phương pháp giản đơn; Phương pháp hệ số; Phương pháp tỷ lệ…) để có cách tính giá thành cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

Bước 4: Xác định sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ của kỳ tính giá thành theo báo cáo của bộ phận sản xuất.

Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong các phương pháp phù hợp (Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương..). Nếu đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương thì phải biết được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Bước 6: Tính trị giá sản phẩm hoàn thành=154 đầu kỳ của mỗi loại sản phẩm+154 phát sinh trong kỳ của mỗi loại sản phẩm-Giá trị sản phẩm hỏng- Giá trị phế liệu thu hồi-Giá trị sản phẩm phụ -154 dở dang cuối kỳ

Bước 7: Tính giá thành của sản phẩm=Trị giá sản phẩm hoàn thành của mỗi loại sản phẩm/Số lượng sản phẩm hoàn thành của mỗi loại sản phẩm bằng cách lập thẻ tính giá thành

Lưu ý: Thông thường thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp-621 tập hợp theo dõi theo từng đối tượng (từng loại sản phẩm) riêng được. Những chi phí không tập hợp riêng cho từng đối tượng được thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp (phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Trong trường hợp không tập hợp chi phí nguyên vật liệu riêng được thì lúc này kế toán sẽ sử dụng các phương pháp tính giá thành cho phù hợp với đặc điểm của Cty như Phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ…

Ví dụ 1 : Công ty An Tâm có 1 phân xưởng sản xuất 3 sản phẩm A, B, C.

Chi phí phát sinh trong tháng 01/2015 kế toán tập hợp như sau:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm kế toán dựa vào Phiếu xuất kho nguyên vật liệu tập hợp chi phí nguyên vật liệu riêng từng sản phẩm

+ Sản phẩm A – 621A: 300.000.000 đồng
+ Sản phẩm B – 621B: 400.000.000 đồng
+ Sản phẩm C – 621C: 500.000.000 đồng

– Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất toàn phân xưởng là 150.000.000 đồng

– Chi phí sản xuất chung của phân xưởng 200.000.000 đồng

–> Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung không theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm –> Vậy kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất.

Giải: Bước 1+2

  • Để tính được giá thành từng loại sản phẩm kế toán phải tập hợp riêng 621, 622, 627 cho từng loại sản phẩm A, B, C. Kế toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo tỉ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:
    1
  • Kế toán hạch toán chi phí 621-CP nguyên vật liệu trực tiếp, 622 – CP nhân công trực tiếp, 627 – CP sản xuất chung phát sinh cho từng loại sản phẩm như sau:

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của sản phẩm A:

Nợ TK 154A: 387.500.000 đồng
Có TK 621A: 300.000.000 đồng
Có TK 622A: 37.500.000 đồng
Có TK 627A: 50.000.000 đồng

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của sản phẩm B:

Nợ TK 154B: 516.666.667 đồng
Có TK 621B: 400.000.000 đồng
Có TK 622B: 50.000.000 đồng
Có TK 627B: 66.666.667 đồng

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của sản phẩm C:

Nợ TK 154C: 645.833.333 đồng
Có TK 621C: 500.000.000 đồng
Có TK 622C: 62.500.000 đồng
Có TK 627C: 83.333.333 đồng

Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (xác định trị giá của sản phẩm chưa hoàn thành trong kỳ.)

Có hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

  • Phương pháp 1: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.

+ Phương pháp này phù hợp với những DN mà chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
+ Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoản chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành.
1

  • Phương pháp 2: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này kế toán sẽ tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng khoản mục chi phí:

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
+ Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí sản xuất chung.

+ Đối với CPSX bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ như chi phí NVL chính trực tiếp hoặc chi phí NVL trực tiếp thì tính chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang đều như nhau ( trong sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang thì tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu là 100%). Theo công thức sau:
1
+ Đối với những chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất như sau¬ : Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Công thức như sau:
1
Trong đó:
– Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương = Số lượng sản phẩm dở dang x Mức độ hoàn thành
– Mức độ hoàn thành là tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm

Theo như ví dụ 1 trên:

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ:

+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ SPA 20.000.000 đồng
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ SPB 10.000.000 đồng
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ SPC 40.000.000 đồng

Cuối tháng số liệu sản phẩm hoàn thành nhập kho, sản phẩm dở dang cuối kỳ:

+ Sản phẩm hoàn thành nhập kho: 100 sản phẩm A, 120 sản phẩm B, 130 sản phẩm C
+ Sản phẩm dở dang cuối kỳ: 10 sản phẩm A, 20 sản phẩm B, sản phẩm C không có dở dang cuối kỳ.

Biết công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp ( chi phí nguyên vật liệu được bỏ ngay từ đầu quy trình sản xuất)

Yêu cầu: Đánh giá chi phí sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Giải bước 5:

CPSX dở dang cuối kỳ SPA = (20.000.000 + 300.000.000)/(100 + 10) x 10 = 29.090.909 đồng
CPSX dở dang cuối kỳ SPB = (10.000.000 + 400.000.000)/(120 + 20) x 20 = 58.571.429 đồng
CPSX dở dang cuối kỳ SPC = 0 đồng

Bước 6+7: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ theo công thức sau:
1
Theo như ví dụ 1: kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm A, sản phẩm B, sản phẩm C như sau:

  • Giá thành sản phẩm A tháng 01/2015

Giá thành SPA = 20.000.000 + 387.500.000 – 29.090.909 = 378.409.091 đồng
Giá thành đơn vị SPA = 378.409.091/ 100 = 3.784.091đồng/ sản phẩm

  • Giá thành sản phẩm B tháng 01/2015

Giá thành SPB = 10.000.000 + 516.666.667 – 58.571.429 = 468.095.238 đồng
Giá thành đơn vị SPB = 468.095.238/ 120 = 3.900.794 đồng/ sản phẩm

  • Giá thành sản phẩm C tháng 01/2015

Giá thành SPC = 40.000.000 + 645.833.333 – 0 = 685.833.333 đồng
Giá thành đơn vị SPC = 685.833.333/130 = 5.275.641 đồng/ sản phẩm

Kế toán lập thẻ tính giá thành cho từng sản phẩm
1
1
1

5. Đối chiếu công nợ, bù trừ công nợ xem có chênh lệch để điều chỉnh kịp thời

Câu hỏi: Mục đích của đối chiếu công nợ, bù trừ công nợ là gì?

Trả lời:
Công việc của người làm kế toán công nợ là phải theo dõi số liệu phải thu và phải trả cho chính xác để mà thu tiền cũng như trả tiền cho đúng và đủ.

=> Vậy mục đích của việc đối chiếu công nợ là nhằm khẳng định lại số tiền ghi trên sổ sách là đã đúng hay chưa. Việc đối chiếu này các bạn có thể làm biên bản đối chiếu công nợ vào bất kỳ thời gian nào chứ không phải bắt buộc là cuối mỗi tháng. Có nhiều hình thức đối chiếu (Đối chiếu bằng Mail, bằng Skype cho nhanh và bằng văn bản, tùy theo mỗi khách hàng và nhà cung cấp để mà có các hình thức đối chiếu thích hợp. NHƯ VẬY, nghiệp vụ đối chiếu này không phải làm cuối tháng mà làm bất cứ khi nào

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ phải thu tháng 01/2015 Công ty An Tâm
1

Mẫu biên bản bù trừ công nợ tháng 01/2015 Công ty An Tâm
1
1
6. Kết chuyển giữa 133 và 3331 (Chỉ áp dụng với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ): nhằm để tính ra số thuế còn phải nộp hay được khấu trừ cuối kỳ (tháng hoặc quý)

  • Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì hạch toán nghiệp vụ kết chuyển TK 133 và 33311 vào ngày cuối tháng đó.
  • Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì hạch toán nghiệp vụ kết chuyển TK 133 và 33311 vào ngày cuối của quý đó.

=>Vậy, cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tiến hành kết chuyển thuế đầu GTGT vào TK 133 với thuế GTGT đầu ra TK 33311 . Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển như sau:

Nợ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Lưu ý:

+ Số liệu để ghi vào nghiệp vụ trên lấy số thuế của TK có số thuế nhỏ hơn giữa TK 133 và 33311
+ Sau khi kết chuyển theo số nhỏ hơn thì giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 chỉ còn 1 tài khoản có số dư

* Nếu sau khi kết chuyển tài khoản 133 có số dư bên Nợ thì trong kỳ tính thuế đó công ty còn số thuế GTGT chưa khấu trừ hết. Trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01GTGT của kỳ tính thuế đó sẽ tồn tại chỉ tiêu 43 _Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này
* Nếu sau khi kết chuyển tài khoản 3331 có số dư bên Có thì trong kỳ tính thuế đó công ty có số thuế GTGT phải nộp. Trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01GTGT của kỳ tính thuế đó sẽ tồn tại chỉ tiêu 40 _Số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ

Vậy: Số liệu trên sổ cái TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số liệu trên số cái TK 33311_ Thuế GTGT đầu ra phải nộp phải khớp đúng với số liệu trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý về số phát sinh cũng như số dư cuối kỳ và đầu kỳ (tháng, quý).

 Thời hạn nộp tờ khai thuế và nộp tiền thuế GTGT (Phần này đã được học trong phần thuế GTGT), hôm nay nhắc lại cho các bạn nhớ:
+ Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì ngày chậm nhất để nộp tờ khai và nộp tiền thuế GTGT (nếu có) là ngày 20 của tháng sau.
+ Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì ngày chậm nhất để nộp tờ khai và nộp tiền thuế GTGT (nếu có) là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Ví dụ minh họa: hướng dẫn kết chuyển thuế GTGT cuối tháng 01/2015 công ty An Tâm (công ty An Tâm kê khai thuế GTGT theo tháng)

1/ Trường hợp số thuế phát sinh TK 133 lớn hơn số thuế phát sinh TK 33311
1 2/ Trường hợp số thuế phát sinh TK 133 nhỏ hơn số thuế phát sinh TK 33311
1
7. Cuối tháng lên ngân hàng lấy sổ phụ, in giấy báo nợ và giấy báo có làm chứng từ để ghi sổ kế toán.

Cuối tháng kế toán ra ngân hàng rút sổ phụ, giấy báo nợ và giấy báo có về hạch toán trong sổ sách kế toán của tiền gửi ngân hàng. Sau đó, đối chiếu sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng: số dư đầu tháng, số phát sinh nợ, số phát sinh có, số dư cuối kỳ trên sổ phụ ngân hàng phải khớp đúng với sổ tiền gửi ngân hàng của kế toán.

8. Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, lập dự phòng hàng tồn kho và lập dự phòng đầu tư tài chính

  • Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi

+ Cuối mỗi tháng thì không lập, nhưng cuối năm tài chính (Kết thúc năm dương lịch), thì kế toán cần phải soát xét lại những khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi để tiến hành lập dự phòng theo sự đánh giá khả năng mất tài sản của doanh nghiệp để lập. Dựa vào quyết định lập dự phòng được giám đốc phê duyệt (Bao nhiêu % trên tổng sổ nợ phải thu của từng khách hàng), kế toán ghi sổ như sau:

Nợ 6426 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Có 2293 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi)

+ Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
Có TK 6426 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Cũng như nợ phải thu khó đòi thì đối với hàng tồn kho mà cuối năm nếu giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn Giá gốc thì phải tiến hành lập dự phòng, cụ thể mức lập là hiệu số giữa giá gốc-Giá trị thuần có thể thực hiện được, vào cuối năm kế toán lập dự phòng và ghi sổ như sau:

Nợ 632 (Giá vốn hàng bán)
Có 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

+ Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 2294 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  • Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

+ Khi lập Báo cáo tài chính (Cuối mỗi năm), căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291).

+ Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
Có TK 635 – Chi phí tài chính.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp nào mà lập báo cáo tài chính theo Quý (Ví dụ như những doanh nghiệp lên Sàn thì sẽ lập dự phòng vào ngày lập báo cáo tài chính)

9. Trích trước chi phí

Đối với những công ty lớn thì họ rất quan tâm đến vấn đề doanh thu và chi phí của năm nào phải ra năm đó. Do đó, cuối mỗi tháng mà đã phát sinh chi phí nhưng về mặt hóa đơn, chứng từ chưa đầy đủ thì họ vẫn trích trước chi phí để phản ánh doanh thu và chi phí của năm nào ra năm đó.

Ví dụ: Cty thường cuối năm sẽ có thưởng cho nhân viên về 1 quá trình làm việc trong 1 năm. Vậy thường những công ty này cuối mỗi tháng Công ty trích trước chi phí tiền thưởng = Tiền thưởng tháng 13 dự kiến/12 tháng, thì cuối mỗi tháng hạch toán như sau:

Nợ 622;6411;6421;6271
Có 335 (Trích trước chi phí)

II. BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ (tháng)
Là những bút toán cuối tháng kết chuyển tài khoản loại 5, 7 Doanh thu, loại 6,8 Chi phí vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ từ đó xác định thuế TNDN phải nộp và tính được lãi sau thuế.

Cụ thể, cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí như sau:

Nghiệp vụ 1: Cuối tháng kế toán ghi sổ bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) vào tài khoản doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)
Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Có TK 5212- Giảm giá hàng bán
Có TK 5213 – Hàng bán bị trả lại

Nghiệp vụ 2: Sau đó kết chuyển doanh thu TK 511,515, thu nhập khác TK 711 vào tài khoản TK 911 – xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kế toán ghi sổ bút toán kết chuyển chi phí tài khoản 632,641,642,635,811 vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 811 – Chi phí khác

Sau khi kết chuyển doanh thu và chi phí từ nghiệp vụ 1 đến nghiệp vụ 3, nếu:
+ Doanh thu > Chi phí (bên Có TK 911 > bên Nợ TK 911) –> Lãi, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

+ Doanh thu < Chi phí ( bên Nợ TK 911 > bên Có TK 911) –> Lỗ, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Lưu ý Cuối quý và cuối năm: kế toán tổng hợp doanh thu và chi phí 3 tháng trong quý và cả năm để tính ra số thuế TNDN phải nộp và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành cùng với thuế TNDN phải nộp.

–> Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế của quý = Doanh thu – Chi phí
–> Xác định thuế TNDN phải nộp trong quý và cả năm theo công thức sau: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế (a) x Thuế suất thuế TNDN (22% hoặc 20%). Từ năm 2016 trở đi thuế suất thuế TNDN là 20%
(a) Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế (1) + Chi phí không được trừ theo luật thuế (2) – Thu nhập miễn thuế (3) – Các khoản lỗ năm trước, các quý trước chuyển sang (4)

Trong đó giải thích từng chỉ tiêu trong thu nhập tính thuế như sau:

  • Chỉ tiêu (1): Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu thực tế trên sổ sách kế toán (Loại 5;7) – Chi phí thực tế trên sổ sách kế toán (Loại 6,8). Chỉ tiêu này là mã số 50 trong báo cáo kết quả kinh doanh
  • Chỉ tiêu (2): Chi phí không được trừ theo luật thuế

Theo thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 và thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi một số điều của thông tư 78/2014 áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2015 chi phí được trừ theo luật thuế phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
+Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

=>Vậy những khoản chi không đáp ứng được những điều kiện trên, là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Ví dụ cụ thể một vài trường hợp của Chỉ tiêu số 2: Chi phí bị phạt thuế; Chi phí khấu hao tài sản cố định không có hóa đơn tài chính (GTGT, hóa đơn bán hàng)…; Chi phí mặt dù có hóa đơn tài chính nhưng không phục vụ SXKD thì thuế cũng không chấp thuận.

  • Chỉ tiêu (3): Thu nhập miễn thuế theo thông tư 78/2014/TT-BTC

+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội..
+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp
+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế..

Ví dụ cụ thể của chỉ tiêu số 3 như sau: Công ty A góp vốn vào Công ty B năm 2014, kết thúc năm tài chính 2014 thì năm 2015 Cty B chia lợi nhuận sau thuế cho Công ty A là 20 triệu thì Công ty A sẽ hạch toán khoản lợi nhuận sau thuế này vào tài khoản bên Có 515. Như vậy khi quyết toán thuế TNDN năm 2015 tại Công ty A thì Công ty A sẽ không tính phần thu nhập 20 triệu này vào thu nhập tính thuế của năm 2015.

Chỉ tiêu (4): Lỗ từ các năm trước chuyển sang

+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế. Lỗ phát sinh để chuyển sang những kỳ sau kế toán lấy dữ liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN của năm phát sinh lỗ chỉ tiêu C1 (TN chịu thuế) – C2 (TN miễn thuế). Mà không phải lấy chỉ tiêu 50 trên Báo cáo kết quả kinh doanh (Doanh thu –Chi phí)
+ Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Ví dụ: Năm 2009 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN chỉ tiêu C1-C2 = (200.000.000) đồng. Số lỗ của năm 2009 sẽ được chuyển lỗ liên tục vào 5 năm: năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014.

+ Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ các năm trước vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi tạm tính thuế TNDN phải nộp hàng quý (tức là được chuyển lỗ của năm trước vào các quý năm sau).
+ Từ quý 4/2014 các doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý, nếu như doanh nghiệp có số thuế TNDN phải nộp trong quý thì lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc bảng kê nộp thuế để nộp thuế TNDN quý đó. Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau (ví dụ: thuế TNDN quý 1/2015 thì chậm nhất là ngày 30/04/2015 phải nộp thuế).Phần này chúng ta sẽ được học chi tiết trong buổi Chính sách thuế TNDN và cách kê khai thuế TNDN trên HTKK
+ Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và số thuế TNDN phải nộp thêm nếu có là ngày 31/3 năm sau (90 ngày sau khi kết thúc năm dương lịch). Phần này chúng ta sẽ được học chi tiết trong buổi Chính sách thuế TNDN và cách kê khai thuế TNDN trên HTKK

Ví dụ minh họa về tính thuế TNDN phải nộp:

Công ty TNHH An Tâm quý 4/2015 số liệu trên sổ sách kế toán như sau:

– Doanh thu và thu nhập khác quý 4/2015 (tháng 10, 11, 12) : 220.000.000 đồng, trong đó bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (TK 5111): 200.000.000 đồng
+ Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 10.000.000 đồng
+ Thu nhập khác (TK 711): 10.000.000 đồng

– Trong quý 4/2015 phát sinh khoản giảm giá hàng bán (521) cho công ty X 10.000.000, thuế GTGT 10%

– Chi phí quý 4/2015 (tháng 10, 11, 12): 130.000.000 đồng bao gồm:

+ Giá vốn hàng bán (TK 632): 50.000.000 đồng
+ Chi phí bán hàng (TK 641): 20.000.000 đồng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) : 30.000.000 đồng
+ Chi phí tài chính (TK 635): 20.000.000 đồng
+ Chi phí khác (TK 811): 10.000.000 đồng

Trong quý 4/2015 công ty có chi tiền mua văn phòng phẩm 2.000.000 đồng không có hóa đơn, kế toán đã hạch toán nghiệp vụ này vào sổ sách kế toán tại tài khoản 642. Tức là trong 642 30.000.000 đồng có hạch toán 2.000.000 tiền văn phòng phẩm không có hóa đơn.
– Lỗ năm 2013: 50.000.000, đã chuyển lỗ năm 2014 40.000.000, quý 3/2015 lỗ 10.000.000 đồng

Yêu cầu: Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp công ty tạm nộp trong quý 4/2015.

Giải

– Doanh thu và thu nhập khác trên sổ sách kế toán = 200.000.000 + 10.000.000 + 10.000.000 = 220.000.000 đồng
– Các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán công ty X) : 10.000.000 đồng
– Doanh thu thuần = Doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu = 220.000.000 – 10.000.000
= 210.000.000 đồng
– Chi phí trên sổ sách kế toán = 50.000.000 (Tk 632) + 20.000.000 (TK 641) + 30.000.000 (Tk 642) + 20.000.000 (TK 635) + 10.000.000 (TK 811) = 130.000.000 đồng

–> Lợi nhuận kế toán trước thuế = 210.000.000 – 130.000.000 = 80.000.000 đồng

– Chi phí không được trừ theo luật thuế (chi phí không có hóa đơn): 2.000.000 đồng
– Chuyển lỗ của các năm trước, quý trước sang quý 4: 20.000.000 đồng bao gồm:

+ Lỗ năm 2013 còn 10.000.000 đồng chưa chuyển hết
+ Lỗ quý 3/2015 : 10.000.000 đồng

– Công ty không có thu nhập miễn thuế.

Thu nhập tính thuế = 80.000.000 + 2.000.000 – 20.000.000 (10.000.000+10.000.000)– 0 = 62.000.000 đồng

Thuế suất thuế TNDN năm 2015 dựa vào doanh thu năm 2014 (Doanh thu năm 2014 căn cứ vào chỉ tiêu mã số (01) và chỉ tiêu mã số (08) trên phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN của năm 2014.)

+ Nếu doanh nghiệp năm 2014 doanh thu 12 tháng trên 20 tỷ đồng (Doanh nghiệp năm 2014 hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu bình quân 1 tháng từ trên 1.67 tỷ đồng) năm 2015 áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 22%.
+ Nếu doanh nghiệp năm 2014 doanh thu 12 tháng không quá 20 tỷ đồng (Doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu bình quân 1 tháng không quá 1.67 tỷ đồng) năm 2015 áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm 2014 thì kê khai thuế TNDN tạm tính theo mức thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%.

=>Vậy với ví dụ trên thì năm 2014 doanh thu 12 tháng năm 2014 của công ty An Tâm là 15.000.000.000 đồng –> công ty An Tâm áp dụng mức thuế suất 20% cho năm 2015.
Thuế TNDN tạm tính quý 4/2015 = 62.000.000 x 20% = 12.400.000 đồng (Nộp chậm nhất là ngày 30/01/2016
Thuế TNDN năm 2015 phải nộp chậm nhất là ngày 30/03/2016 công ty An Tâm phải nộp thuế

Lưu ý: Kể từ quý 4/2014 thì không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNDN nữa mà vẫn phải tính ra số thuế TNDN tạm nộp hàng quý. Kể từ 1/1/2016 trở đi thì thuế suất thuế TNDN là 20% cho tất cả các loại hình doanh nghiệp)

– Kế toán hạch toán thuế TNDN quý 4/2015 như sau:
+ Thuế TNDN tạm tính quý 4/2015, ghi:

Nợ TK 8211: 12.400.000 đồng – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334: 12.400.000 đồng – Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Đem tiền đi nộp thuế :

Nợ TK 3334: 12.400.000 đồng
Có TK 1111 hoặc 1121 : 12.400.000 đồng

Cuối năm 31/12 hàng năm
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp của 4 quý, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi sổ sách như sau:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 1111 – Tiền mặt VND
Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng VND

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Cuối năm kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Sơ đồ tóm tắt bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí xác định lợi nhuận
1
Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí. Chúng ta xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9. Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên Có bằng nhau từ loại 5 đến loại 9 –> Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.

III. Khóa sổ và lập bảng cân đối số phát sinh cũng như những thủ thuật cần kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính

  • Cuối tháng, sau khi thực hiện bút toán cuối tháng và bút toán kết chuyển, kế toán tiến hành khóa sổ cái cũng như sổ chi tiết tài khoản loại 1 đến TK loại 9. Xác định tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có, số dư cuối kỳ trên từng tài khoản.
  • Sau khi khóa sổ xong, Kế toán lập bảng Cân đối số phát sinh tháng dựa vào sổ cái từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9 để lập (Hướng dẫn lập Bảng cân đối số phát sinh đã hướng dẫn lập bên trên). Sau khi lập xong Bảng cân đối số phát sinh thì chúng ta tiến hành Lập báo cáo tài chính cũng như các báo cáo khác thì xem VẤN ĐỀ 2

Vấn đề 2: Hướng dẫn dẫn lập Báo cáo tài chính theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 gồm 4 biểu mẫu (Báo cáo kết quả kinh doanh; Bảng cân đối kế toán; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính).

Trước khi học về lập báo cáo tài chính, chúng ta cần phải tìm hiểu những nội dung sau:

1.Mẫu biểu Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu: “Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính là cuối mỗi năm mới lập 1 lần”. Có những công ty mà lên sàn giao dịch chứng khoán hoặc những công ty đại chúng có quy mô lớn thì Báo cáo tài chính sẽ được lập ít nhất là 1 quý 1 lần.

2.Thời hạn lập:90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính và lập xong thì nộp cho Cơ quan thuế qua mạng và được lập trên phần mềm HTKK mới nhất của thuế, riêng Thuyết minh Báo cáo tài chính thì được lập bằng file Excel hoặc File Word. Còn cuối mỗi tháng thì tùy theo mỗi công ty có lập báo cáo tài chính hay không là do nội bộ của Công ty quy định

3. Mục đích (ý nghĩa) của Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính (BCTC) dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của DN cũng như thuyết minh những chính sách kế toán áp dụng tại công ty, nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp, cho cơ quan Nhà nước (Cơ quan thuế) và nhu cầu hữu ích của người sử dụng (Nhà đầu tư, Ngân hàng..) trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Cụ thể BCTC cung cấp những thông tin hữu ích về một doanh nghiệp như sau:
+ Tài sản và nguồn hình thành tài sản (gồm nguồn phải trả là bao nhiêu và nguồn vốn chủ sở hữu là bao nhiêu) của doanh nghiệp tại một thời điểm bất kỳ (Đây là Bảng cân đối kế toán).
+ Kết quả lãi hoặc lỗ của công ty (Gồm doanh thu; Giá vốn; Chi phí; Thu nhập khác), tại một thời kỳ (Tháng, Quý, năm) đây là Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh.
+Lưu chuyển tiền tệ: thể hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ (Tháng, Quý, Năm)
+Ngoài các thông tin về Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu; Chi phí doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác MÀ KHÔNG TRÌNH BÀY trong Bảng cân đối kế toán và Kết quả kinh doanh thì được trình bày trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” gồm:

  • Các chính sách kế toán được sử dụng dùng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ (Vi dụ như
  • Giải thích thêm các chỉ tiêu tổng hợp được trình bày trên Bảng cân đối kế toán và trên Báo cáo kết quả kinh doanh (Ví dụ như trên Bảng cân đối kế toán chỉ thể hiện chi tiêu tiền thì muốn biết chỉ tiêu tiền này gồm những gì thì các bạn xem phần Thuyết minh báo cáo tài chính; Trên Bảng cân đối kế toán các bạn chỉ thấy phần Tài sản cố định hữu hình

4. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm
– Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (6 tháng 1 lần) dạng đầy đủ báo cáo tài chính mỗi quý.
Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của riêng đơn vị mìnhBáo cáo tài chính tổng hợp (Gồm báo cáo tài chính Công ty và báo cáo tài chính của chi nhánh nếu có hạch toán sổ sách). Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở đã bao gồm số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của mình phù hợp với kỳ báo cáo của đơn vị cấp trên để phục vụ cho việc tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên và kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước.

5. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
5.1. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
5. 2. Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản chất hơn hình thức).
5. 3. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán
5.4. Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn; Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần

a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo được phân loại là ngắn hạn;
b) Những tài sản và nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn.
c) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện tái phân loại tài sản và nợ phải trả được phân loại là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn.

5.5. Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.
5. 6. Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, số dư các khoản mục nội bộ của Bảng cân đối kế toán, các khoản doanh thu, chi phí, lãi, lỗ được coi là chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được loại trừ.
5.7. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
6. Nơi nộp Báo cáo tài chính
1
7. Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính
Các bạn lưu ý, trong bất kỳ một loại báo cáo nào (gồm báo cáo tài chính cũng như các báo cáo khác) thì các bạn cần biết 2 vấn đề sau:
+ Một: là ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: là cách lập báo cáo đó
7.1 Hướng dẫn lập bảng Cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)

  • Đầu tiên là ý nghĩa

Ý nghĩa 1: Bảng cân đối kế toán là 1 báo cáo tài chính, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thể hiện sức mạnh và sự giàu có của Công ty. Tuy nhiên, đây chỉ là giá trị sổ sách của Công ty thôi (Giá trị quá khứ). Còn giá trị tổng tài sản hiện tại của Công ty thì phải được định giá tại thời điểm hiện tại. Vậy các bạn nên nhớ là Tổng tài sản của Công ty là luôn tồn tại 2 giá trị. Một là giá trị trên bảng cân đối kế toán gọi là giá trị sổ sách và 1 là giá trị thực tế sẽ được định giá lại.

Ví dụ: ta có bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2015 của Công ty Đại Hồng Phúc như sau:
1
Giải:
Với Bảng cân đối kế toán trên thì tổng tài sản là 71.874.878.391 tại ngày 31/12/2015. So với đầu năm (1/1/2015) thì tổng tài sản tăng lên là 71.874.878.391-69.519.690.698=2.355.187.693. Nhưng đây chỉ là tổng giá trị tài sản trên sổ sách thôi. Còn giá trị theo thực tế thì phải định giá mới biết được.

– Ý nghĩa 2: Tổng giá trị tài sản phải bằng tổng giá trị nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán (Mã số 270 bằng mã số 440)
Luôn luôn trong bảng cân đối kế toán thì Tổng tài sản (Chỉ tiêu 270 trên bảng cân đối kế toán BẰNG tổng nguồn vốn (Chỉ tiêu 440 trên bảng cân đối kế toán).

Câu hỏi: Vì sao tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn?
Trả lời:
Để trả lời câu hỏi này, thì các bạn cần đặt câu hỏi: Tài sản đó ở đâu mà có. An Tâm ví dụ cho bạn dễ hiểu như sau:

Ví dụ tại ngày 31/12/2015 bạn đang có trong tay bằng tiền mặt là 10.000.000. Điều này có nghĩa là Tổng tài sản của bạn tại ngày 31/12/2015 là 10 triệu đồng. Và thế là bạn của bạn sẽ hỏi bạn 10 triệu này ở đâu bạn có vậy. Bạn sẽ trả lời theo 2 cách sau:

Cách 1: 10 triệu này là của mình, do đi làm tích lũy được 1 năm trời. Tức là bạn đang nói nguồn hình thành nên 10 triệu này là do bạn đi bạn và tiết kiệm được và không phải trả cho ai cả. Vậy nguồn hình thành 10 triệu này là đi làm tích lũy được và không phải có nghĩa vụ trả cho ai đó. Nên trong kế toán họ nói là nguồn hình thành tài sản mà ko phải trả cho ai thì đó gọi là Nguồn vốn chủ sở hữu.(Tài khoản loại 4). Vì vậy, Tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn bằng 10 triệu
1

Cách 2: 10 triệu này là của mình có 4 triệu đồng đi làm tích lũy được 1 năm trời và không phải trả cho ai. Và 6 triệu còn lại là do mình mượn của bạn mình và phải có nghĩa vụ phải trả lại cho bạn mình là 6 triệu. Vì vậy, tổng tài sản 10 triệu bằng tiền mặt trong trường hợp này được hình thành từ 2 nguồn là Vốn chủ sở hữu (Tài khoản loại 4) là 4 triệu và nợ phải trả (Tài khoản loại 3) là 6 triệu
1
1

  • Cơ sở Lập bảng cân đối kế toán

Ta có bảng cân đối kế toán của Công ty Đại hồng phúc năm 2015 như sau, dựa vào Bảng cân đối này sẽ chỉ cho các bạn về Kết cấu của Bảng cân đối kế toán và cách lập của Bảng cân đối kế toán
1
1
1
1
1
1
Giải:

  • Đầu tiên nói Kết cấu bảng Cân đối kế toán: Gồm 5 cột

+ Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn). Đây là cột 1

Cột (1): Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phần trên là “Tài sản”, phần dưới là “Nguồn vốn”.
+ Đối với phần tài sản thì trình bày phần tài sản theo tính thanh khoản giảm dần (Tức là Tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho….Tài sản cố định). Đối với phần nguồn vốn thì trình bày khoản phải trả trước rồi sau đó mới đến nguồn vốn chủ sở hữu (Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sỡ hữu).
+ Trong từng phần (Tài sản hoặc phần nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong các loại được chia thành các mục, trong các mục được chi tiết thành các khoản…
+ Chữ ký của người lập, Kế toán trưởng và Giám đốc

+ Cột mã số mặc định (không phải số TK trong danh mục hệ thống tài khoản). Đây là cột 2

Cột (2): Mã số. Đây là mã số có sẵn không phải là mã tài khoản trong bảng danh mục hệ thống tài khoản. các bạn vẫn giữ nguyên

+ Cột Thuyết minh. Đây là cột 3

Cột (3): Thuyết minh. Bạn sẽ xem trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm các chỉ tiêu được đánh dấu trên bảng cân đối kế toán sẽ được giải thích chi tiết trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính.

+ Cột số năm nay (Hoặc tháng này, quý này. Đây là cột 4

Cột (4): Số năm nay. Số liệu để ghi vào cột này lấy số dư cuối năm trên sổ cái và sổ chi tiết đối tượng hoặc số liệu trên bảng cân đối số phát sinh từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 4

+ Cột số năm trước (Hoặc tháng trước, quý trước). Đây là cột 5

Cột (5): Số năm trước. Lấy dữ liệu của bảng cân đối kế toán tại cột năm nay của Bảng cân đối kế toán năm trước để lập.

Mục đích có 2 cột số năm nay và Số năm trước là để so sánh số liệu biến động giữa 2 năm

  • Tiếp theo cách lấy số liệu để lập bảng cân đối kế toán như sau:

+ Căn cứ vào Số dư đầu năm (đầu tháng hoặc đầu quý) và Số dư cuối năm (Số dư cuối tháng hoặc cuối quý) của Sổ cái từ TK loại 1 đến TK loại 4 Hoặc lấy Bảng cân đối số phát sinh để lập (Vì bảng cân đối số phát sinh được lập từ sổ cái các tài khoản)

Lưu ý 1: Riêng các tài khoản lưỡng tính như tài khoản 131;TK136;TK1388; TK 331;TK336;TK3388 sẽ được lấy từ sổ chi tiết theo từng đối tượng để lập HOẶC lấy bảng tổng hợp công nợ phải thu hoặc phải trả theo từng đối tượng để lập (Vì bảng tổng hợp công nợ phải này được lập từ sổ chi tiết theo từng đối tượng).
Lưu ý 2: Tùy theo là Công ty lập bảng cân đối kế toán theo tháng hay theo quý hay theo năm mà chúng ta sẽ lấy sổ cái và sổ chi tiết theo tháng hay theo quý hay theo năm.

Bảng công thức lập các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán để cho các bạn tiện theo dõi như sau:
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Giải thích vài chỉ tiêu bên trên cho các bạn rõ để từ đó các bạn có thể tiến hành lập vài chỉ tiêu khác:

  • Chỉ tiêu tiền mặt (mã số 111)

Ví dụ 1: Có 3 số cái của tài khoản 111;112;113 năm 2015 (Từ 1/1/2015 đến 31/12/2015) như sau. Yêu cầu, các bạn hãy lập mã số 111 của chỉ tiêu Tiền.
1

Vậy, với công thức trên thì chỉ tiêu Tiền mã 111 được lập như sau:
+ Số đầu năm: 2+4+5=11
+ Số cuối năm:6+12+9=27

Tương tự như vậy, các bạn sẽ lập các chỉ tiêu còn lại trên bảng cân đối kế toán như công thức bên trên. Ở đây An Tâm chỉ liệt kê ra vài trường hợp đặc biệt để các bạn lưu ý như sau:

  • Các tài khoản 229;214 khi trình bày trên bảng cân đối kế toán, các bạn trình bày số âm
  • Mã 421a: Trình bày số dương khi tk 4211 có số dư bên Có. Và trình bày số âm khi tài khoản 4211 có số dư bên Nợ
  • Mã 421b: Trình bày số dương khi tk 4212 có số dư bên Có. Và trình bày số âm khi tài khoản 4212 có số dư bên Nợ
  • Riêng đối với các tài khoản lưỡng tính có tính chất có số dư 2 bên vừa nợ và vừa có thì chúng ta Căn cứ vào Số dư đầu năm (đầu tháng hoặc đầu quý) và số dư cuối năm (Số dư cuối tháng hoặc cuối quý) của sổ kế toán chi tiết theo từng đối tượng cũng là sổ tài khoản Từ TK loại 1 đến TK loại 4) để lâp Bảng cân đối kế toán. Cụ thể vài tài khoản lưỡng tính có số dư 2 bên như sau: 131;136;1388;331;336;3388

Ví dụ cụ thể trường hợp tài khoản lưỡng tính này, An Tâm lấy tài khoản 131 để minh họa cho trường hợp này như sau:

+ Mã 131: Phải thu ngắn hạn của khách hàng: Lấy sổ chi tiết của đối tượng khách hàng số dư bên nợ mà có thời hạn thu hồi nợ kể từ ngày 31/12 từ 12 tháng trở xuống.
+ Mã 211: Phải thu dài hạn của khách hàng: Lấy sổ chi tiết của đối tượng khách hàng số dư bên nợ mà có thời hạn thu hồi nợ kể từ ngày 31/12 trên 12 tháng trở xuống
+ Mã 312: Người mua trả tiền trước ngắn hạn: Lấy sổ chi tiết của đối tượng khách hàng số dư bên có doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không quá 12 tháng kể từ ngày 31/12
+ Mã 332: Người mua trả tiền trước ngắn hạn: Lấy sổ chi tiết của đối tượng khách hàng số dư bên có doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ trên 12 tháng kể từ ngày 31/12

1
Lưu ý: Sau khi lập bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu 270 Tổng cộng tài sản = Chỉ tiêu 440 Tổng cộng nguồn vốn. Nếu 2 chỉ tiêu này chưa bằng nhau –> Bảng cân đối kế toán bị lập sai.

Bài tập và bài giải để lập bảng cân đối kế toán

  • Bài tập

Hãy dựa vào Bảng cân đối số phát sinh (Thay vì sổ cái của tài khoản từ loại 1 đến 4) và Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp của Công ty CP Sản xuất thương mại Đại Hồng Phúc trong năm 2015 như sau:
1
1
1
1
1
1
1
1
CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI TRẢ
1
CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI THU
1
Bài giải: Với bảng cân đối số phát sinh kết hợp Bảng tổng hợp công nợ phải thu và Bảng tổng hợp công nợ phải trả thì kết quả Bảng cân đối kế toán như sau:
1
1
1
1
1
1
1
1

Để hiểu vì sao có kết quả như trên. An Tâm sẽ diễn đạt chi tiết số liệu trên Bảng Cân đối kế toán công ty Đại Hồng Phúc năm 2015 cho các bạn dễ nắm rõ như sau. Ở đây An Tâm chỉ hướng dẫn cho các bạn chi tiết về số liệu của số dư cuối năm, còn số dư đầu năm thì lấy số liệu của Báo cáo tài chính năm trước.

Cột số đầu năm: lấy số liệu trên bảng Cân đối kế toán năm 2014 cột số năm nay tương ứng với từng chỉ tiêu (hoặc lấy số dư đầu kỳ từng tài khoản trên sổ cái TK từ loại 1 đến loại 4 tương ứng với từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán)
Cột số cuối năm: lấy số dư cuối kỳ trên sổ cái và sổ chi tiết đối tượng từ TK loại 1 đến loại 4 HOẶC lấy số liệu trên bảng cân đối số phát sinh và sổ chi tiết đối tượng từ TK loại 1 đến loại 4

Cụ thể như sau:

A. Chỉ tiêu TÀI SẢN NGẮN HẠN (100) = Mã số 110 + 120 + 130 +140 + 150=1.273.877.785+0+5.424.697.149 đồng+ 12.000.077.063 đồng+2.741.386.854 đồng=21.440.038.851

+ Mã số 110 – Tiền và các khoản tương đương tiền = Mã số 111 + 112
= 1.273.877.785 + 0 = 1.273.877.785 đồng

Trong đó:

+Mã số 111 – Tiền = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ trên sổ cái TK 111 + TK 112 + TK 113
= 17.204.130 + 1.256.673.655+ 0 = 1.273.877.785 đồng
+Mã số 112 – Tương đương tiền: Không có số liệu
+Mã số 130 – Các khoản phải thu ngắn hạn = Mã số 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 136 + 137+ 139
= 2.501.728.164 + 2.770.211.665 +0+0+0+ 152.757.320+0+0 = 5.424.697.149 đồng

Trong đó:
+Mã số 131 – Phải thu khách hàng = Tổng số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ trên sổ chi tiết TK 131 theo từng đối tượng = 2.501.728.164 đồng
+Mã số 132 – Trả trước cho người bán = Tổng số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ trên sổ chi tiết TK 331 theo từng đối tượng = 2.770.211.665 đồng
+Mã số 133- Phải thu nội bộ ngắn hạn=Không có số liệu
+Mã số 134- Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng=Không có số liệu
+Mã số 135 -Phải thu về cho vay ngắn hạn=Không có số liệu
+Mã số 136 – Phải thu ngắn hạn khác =Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ TK 1385, 1388, 334, 338, 141, 244- dưới 1 năm = 98.734.020 + 1.593.300 + 52.430.000 = 152.757.320 đồng
+Mã số 137- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)=Không có số liệu
+Mã số 139-Tài sản thiếu chờ xử lý=Không có số liệu
+Mã số 140 – Hàng tồn kho = Mã số 141 + 149 = 12.000.077.063 + 0 = 12.000.077.063 đồng

Trong đó
+Mã số 141 – Hàng tồn kho = Tổng số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ các TK 151 + 152 + 153 +154 +155 +156 + 157 + 158 = 0+8.722.451.327 +0+ 1.613.023.716 + 1.664.602.020 +0+0+0= 12.000.077.063 đồng
+ Mã số 149 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)=Không có số liệu
+ Mã số – 150 Tài sản ngắn hạn khác = Mã số 151 +152 + 153 + 154 + 155 = 135.842.835 + 2.605.544.019 +0+0+0= 2.741.386.854 đồng

Trong đó:
+Mã số 151 – Chi phí trả trước ngắn hạn = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ trên sổ cái TK 2421 = 135.842.835 đồng
+Mã số 152– Thuế GTGT được khấu trừ = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ trên sổ cái TK 133 = 2.605.544.019 đồng
+Mã số 153-Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước=Không có số liệu
+Mã số 154-Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ=Không có số liệu
+Mã số 155- Tài sản ngắn hạn khác=Không có số liệu

B. Chỉ tiêu TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200)= Mã số 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260 = 47.964.183.881 đồng+0+0+0+0+2.470.655.659 đồng= 50.434.839.540 đồng

+ Mã số 220 – Tài sản cố định = Mã số 221 + 224 + 227 =47.964.183.881 đồng+0+0=47.964.183.881
Trong đó
+Mã số 221 – Tài sản cố định hữu hình = Mã số 222 + 223
= 56.598.020.836 + (8.633.836.955) = 47.964.183.881 đồng

Mã số 222 – Nguyên giá = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ trên sổ cái TK 211= 56.598.020.836 đồng
Mã số 223 – Giá trị hao mòn lũy kế = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Có trên sổ cái TK 2141 ghi âm trong ngoặc () = (8.633.836.955) đồng

+Mã số 260 – Tài sản dài hạn khác = Mã số 261 + 262 + 263 + 268 = 2.470.655.659 đồng+0+0=2.470.655.659 đồng

Trong đó
Mã số 261 – Chi phí trả trước dài hạn = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Nợ trên sổ cái TK 2422 = 2.470.655.659 đồng

=>Mã số 270 – TỔNG CỘNG TÀI SẢN = MÃ SỐ 100 + MÃ SỐ 200
= 21.440.038.851 + 50.434.839.540 = 71.874.878.391

C. Chỉ tiêu NỢ PHẢI TRẢ= Mã số 310 +330 = 26.676.842.199 đồng+0=26.676.842.199 đồng

+ Mã số 310 – Nợ ngắn hạn = Mã số 311 + 312 + 313 + 314 + 315 + 316 + 317 + 318 + 319 + 320 + 321 + 322 + 323 + 324 = 12.809.401.601 + 3.506.671.417 + 702.733.574 + 237.441.042 + 741.372.925 +0+0+0 5.930.473.905 + 2.748.747.735 + 0 + 0 + 0 + 0 = 26.676.842.199 đồng
Trong đó:

  • Mã số 311 – Phải trả người bán ngắn hạn = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Có trên sổ TK 331 – dưới 12 tháng chi tiết theo từng đối tượng =7.160.354.958 + 931.957.857 + 4.717.088.786 = 12.809.401.601 đồng (Hoặc có thể lấy số tổng cộng bên có phần Bảng Tổng hợp công nợ phải trả).
  • Mã số 312 – Người mua trả tiền trước ngắn hạn = Tổng số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên có trên sổ chi tiết TK 131-dưới 12 tháng theo từng đối tượng = 1.193.095.116 + 2.313.576.301 = 3.506.671.417 đồng
  • Mã số 313 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước= Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Có TK 333 ( 3331, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 3338, 3339) = 702.733.574 đồng
  • Mã số 314 – Phải trả người lao động = Số dư cuối kỳ bên Có TK 334 = 237.441.042 đồng
  • Mã số 315 – Chi phí phải trả ngắn hạn = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Có TK 335-dưới 12 tháng = 741.372.925 đồng
  • Mã số 316: Không có số liệu
  • Mã số 317: Không có số liệu
  • Mã số 318: Không có số liệu
  • Mã số 319 – Phải trả ngắn hạn khác = Số dư cuối kỳ (Cuối năm) bên Có TK 338, 138, 344-dưới 12 tháng = 5.930.473.905 đồng
  • Mã số 320 – Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn = Số dư cuối kỳ bên Có TK 341; 34311-dưới 12 tháng = 2.748.747.735 đồng
  • Mã số 321:Không có số liệu
  • Mã số 322: Không có số liệu
  • Mã số 323: Không có số liệu
  • Mã số 324: Không có số liệu

D. Chỉ tiêu VỐN CHỦ SỞ HỮU = Mã số 410 + 430 = 45.198.036.192 đồng

+ Mã số 410 – Vốn chủ sở hữu = Mã số 411 + 412 + 413 + 414 + 415 + 416 + 417 + 418 + 419 + 420 + 421 + 422 = 40.000.000.000 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 5.198.036.192= 45.198.036.192 đồng

Trong đó:

  • Mã số 411 – Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu = Số dư cuối kỳ (cuối năm) bên có trên sổ cái TK 411 = 40.000.000.000 đồng
  • Mã số 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = 421a + 421b = 0+5.198.036.192 đồng

TK 421 có số dư bên Nợ hoặc bên Có nếu :

+ TK 421 có số dư bên Nợ (lỗ) ghi âm trong ngoặc ( )
+ TK 421 có số dư bên Có (lãi) ghi dương

Mã số 421a– LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước dựa vào số dư cuối kỳ (cuối năm) TK 4211 (Dư Nợ ghi âm)
Mã số 421b– LNST chưa phân phối kỳ này dựa vào số dư cuối kỳ (cuối năm) TK 4212 (Dư Nợ ghi âm)
1

Vậy là đã hoàn thành xong buổi 1 (Lập Bảng cân đối kế toán) của Chuyên đề Báo cáo tài chính. Buổi tiếp theo buổi 2 của Chuyên đề Báo cáo tài chính là Hướng dẫn lập Bảng báo cáo Kết quả kinh doanh.

Như bài trước, An Tâm có đề cập khi bạn đọc bất kỳ một báo cáo nào chúng ta phải làm rõ 2 vấn đề
+ Một: Ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: Cách lập báo cáo

  • Ý nghĩa

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC phản ánh tổng quát tình hình và kết quả lãi hoặc lỗ của Công ty trong một kỳ kế toán (Tháng, Quý, Năm). Thể hiện doanh thu và chi phí cũng như thể hiện số thuế TNDN của Công ty phải nộp trong năm. Ví dụ mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của Công ty Đại Hồng Phúc như sau:
1

  • Cách lập báo cáo

Trước khi lập báo cáo chúng ta tìm hiểu Báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

– Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Có 5 cột

+Cột 1: Chỉ tiêu: Thể hiện các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí của công ty từ loại 5 đến loại 8
+Cột 2: Mã số: Đây là mã số mặc định mà không thay đổi
+Cột 3: Thuyết minh: Muốn xem chi tiết về số liệu trên bảng kết quả kinh doanh thì xem phần thuyết minh sẽ biết rõ chi tiết.

Ví dụ: trên báo cáo kết quả kinh doanh mã số 01 “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ”=100 triệu thì thể hiện toàn bộ doanh thu của công ty trong 1 năm. Nhưng người đọc Báo cáo kết quả kinh doanh người ta cần biết doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 100 triệu này gồm những mảng doanh thu nào (ví dụ như trong 100 triệu này gồm có doanh thu dịch vụ kế toán là 60 triệu và doanh thu đào tạo kế toán là 40 triệu) thì lúc này muốn biết được điều này chúng ta phải xem phần Báo cáo thuyết minh sẽ rõ.

+Cột 4: Năm nay: Kết quả lãi lỗ của năm hiện hữu (năm làm báo cáo)
+Cột 5: Năm trước: Kết quả lãi lỗ của năm trước

Mục đích có 2 cột là để so sánh, xem sự biến động giữa 2 năm tăng giảm như thế nào?. Nhiều khi xem kết quả kinh doanh các bạn cũng lưu ý như sau:

Kết quả kinh doanh lãi nhưng chưa chắc công ty có tiền. Vì Công ty bán chịu (Các bạn xem tài khoản tiền hoặc tài khoản công nợ phải thu sẽ thấy), hoặc lập hóa đơn khống (tức là bán hóa đơn cho khách hàng, thì lúc này có thể là thu tiền ảo có tiền trên sổ nhưng thực tế lại không có, Cái này thì các bạn phải xem xét đến tài khoản tiền 111,112 các bạn sẽ thấy tiền có nhưng vẫn có đi vay ngân hàng…. hoặc kiểm kê thực tế … hoặc nhiều cách mới thấy được)
Kết quả kinh doanh lỗ nhưng vẫn có tiền, trong trường hợp này các bạn xem tài khoản tiền (111,112) các bạn sẽ thấy và có thể là trong khoản mục chi phí có những khoản chi phí nhưng không phải bằng tiền ví dụ như chi phí khấu hao.

Cơ sở lập Báo cáo kết quả kinh doanh

  • Lấy sổ cái từ tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 8 mà kết chuyển vào tài khoản loại 9 để lập báo cáo kết quả kinh doanh

+ Đối với cột năm nay lấy số liệu từ sổ cái loại 5 đến tài khoản loại 8 mà kết chuyển vào loại 9 trong năm nay.
+ Đối với cột năm trước lấy số liệu cột năm nay của báo cáo năm trước để ghi vào cột năm trước của báo cáo năm nay

  • ĐỂ DỄ HÌNH DUNG VIỆC LẤY SỐ LIỆU KHI LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH. AN TÂM GỬI BẠN SƠ ĐỒ SỔ CÁI TỪ TÀI KHOẢN LOẠI 5 ĐẾN TÀI KHOẢN LOẠI 8 KẾT CHUYỂN VÀO TÀI KHOẢN LOẠI 9 NHƯ SAU:

1
1
Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu, thu nhập khác và chi phí vào tài khoản trung gian loại 9. Chúng ta xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9. Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên Có bằng nhau từ loại 5 đến loại 9 -> Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.

Công thức lập Báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết từng chỉ tiêu như sau:
1
1
1
Lưu ý: Để dễ hình dung mã số 51 (Chi phí thuế TNDN hiện hành là TK 8211). An Tâm nói lại về cách tính thuế TNDN hiện hành như sau:

Bước 1: Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế của quý = Doanh thu, thu nhập khác (Tài khoản loại 5,7 mà kết chuyển vào loại 9) – Chi phí (Loại 6,8 mà kết chuyển vào loại 9)

Bước 2: Xác định thuế TNDN phải nộp trong quý và cả năm theo công thức sau: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế (a) x Thuế suất thuế TNDN (22% hoặc 20%). Từ năm 2016 trở đi thuế suất thuế TNDN là 20%.
=>Như vậy là tại bước 2 có 2 chỉ tiêu: Một là Thu nhập tính thuế và Hai là Thuế suất thuế TNDN (Thuế suất thuế TNDN đã biết là 20% hoặc 22%)

(a) Thu nhập tính thuế
= Lợi nhuận kế toán trước thuế (1)+ Chi phí không được trừ theo luật thuế (2) – Thu nhập miễn thuế (3) – Các khoản lỗ năm trước, các quý trước chuyển sang (4)

Trong đó giải thích từng chỉ tiêu trong thu nhập tính thuế như sau:

  • Chỉ tiêu (1): Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu thực tế trên sổ sách kế toán (Loại 5;7) – Chi phí thực tế trên sổ sách kế toán (Loại 6,8). Chỉ tiêu này là mã số 50 trong báo cáo kết quả kinh doanh

1

  • Chỉ tiêu (2): Chi phí không được trừ theo luật thuế
    Theo thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 và thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi một số điều của thông tư 78/2014 áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2015 chi phí được trừ theo luật thuế phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì các bạn xem trong Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT (TT219) các bạn sẽ rõ. Có thể ví dụ 1 trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt cho các bạn xem là chuyển khoản từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán. Và 2 tài khoản này phải thông báo cho cơ quan thuế.

=>Vậy những khoản chi không đáp ứng được những điều kiện trên, là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN. Vấn đề này sẽ đi sâu trong VIDEO về chính sách thuế TNDN

Ví dụ cụ thể một vài trường hợp của Chỉ tiêu số 2: Chi phí bị phạt thuế; Chi phí khấu hao tài sản cố định không có hóa đơn tài chính (GTGT, hóa đơn bán hàng)…; Chi phí mặt dù có hóa đơn tài chính nhưng không phục vụ SXKD thì thuế cũng không chấp thuận

  • Chỉ tiêu (3): Thu nhập miễn thuế theo thông tư 78/2014/TT-BTC

+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội..
+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp
+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế..

Ví dụ cụ thể của chỉ tiêu số 3 như sau: Công ty A góp vốn vào Công ty B năm 2014, kết thúc năm tài chính 2014 thì năm 2015 Cty B chia lợi nhuận sau thuế cho Công ty A là 20 triệu thì Công ty A sẽ hạch toán khoản lợi nhuận sau thuế này vào tài khoản bên Có 515. Như vậy khi quyết toán thuế TNDN năm 2015 tại Công ty A thì Công ty A sẽ không tính phần thu nhập 20 triệu này vào thu nhập tính thuế của năm 2015. (Vì đã nộp thuế TNDN tại Cty B rồi)

  • Chỉ tiêu (4): Lỗ từ các năm trước chuyển sang
    + Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế. Lỗ phát sinh để chuyển sang những kỳ sau kế toán lấy dữ liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN của năm phát sinh lỗ chỉ tiêu C1 (TN chịu thuế) – C2 (TN miễn thuế). Mà không phải lấy chỉ tiêu 50 trên Báo cáo kết quả kinh doanh (Doanh thu –Chi phí)
    + Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Ví dụ: Năm 2009 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN chỉ tiêu C1-C2 = (100.000.000) đồng. Số lỗ của năm 2009 sẽ được chuyển lỗ liên tục vào 5 năm: năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014. Cụ thể có thể xem hình cho các bạn dễ hình dung như sau:
1

Bài tập 1 và bài giải 1 thực hành lập Báo cáo kết quả kinh doanh

Bài tập 1: Dựa vào phần kết chuyển như sơ đồ sau, hãy lập Báo cáo kết quả kinh doanh
1
1
1
Bài giải 1:

  • Một: Thực hiện bút toán kết chuyển, từ loại 5 đến loại 8 vào tài khoản loại 9

1
1

  • Hai, Khi đã thực hiện bút toán kết chuyển và khóa sổ xong thì các bạn lập Báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

1
Bài tập và bài giải 2 về Kết quả kinh doanh

Dựa vào Chữ T của các tài khoản, từ loại 5 đến loại 8 cho bên dưới:
1
1
Bài giải 2:

  • Một, Kết chuyển từ tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 8 vào tài khoản loại 9, như sau:

1
1

Có thể minh họa vấn đề kết chuyển trên bằng sổ sách cho các bạn dễ hình dung như sau:
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1

  • Hai, sau khi kết chuyển thì chúng ta lập Báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

1

  • Hướng dẫn cách lập từng chỉ tiêu trên kết quả kinh doanh như sau:

Cột số năm trước: lấy số liệu trên cột năm nay của bảng Báo cáo kết quả kinh doanh năm trước (2014)
Cột số năm nay: lấy số liệu trên sổ cái TK từ loại 5 đến TK loại 9 năm 2015 như sau

+ Mã số 01 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Lấy Tổng số phát sinh Bên Có trên sổ cái TK 511 = 13.439.072.584 đồng

+ Mã số 02 – Các khoản giảm trừ doanh thu = 0 ( trong kỳ không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu)

+ Mã số 10 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Mã số 01 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) – Mã số 02 (Các khoản giảm trừ doanh thu)
= 13.439.072.584– 0 = 13.439.072.584 đồng

+ Mã số 11 – Giá vốn hàng bán
Lấy số liệu trên sổ cái TK 632 nghiệp vụ kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ:

Nợ TK 911: 9.312.169.255 đồng
Có TK 632: 9.312.169.255 đồng

+ Mã số 20 – Lợi nhuận gộp về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ = Mã số 10 – Mã số 11
=13.439.072.584 – 9.312.169.255 = 4.126.903.329 đồng

+ Chỉ tiêu 21 – Doanh thu hoạt động tài chính
Lấy số liệu trên sổ cái TK 515 nghiệp vụ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ:

Nợ TK 515: 989.512 đồng
Có TK 911: 989.512 đồng

+ Mã số 22 – Chi phí tài chính
Lấy số liệu trên sổ cái TK 635 nghiệp vụ kết chuyển chi phí tài chính trong kỳ:

Nợ TK 911: 46.077.619 đồng
Có TK 635: 46.077.619 đồng

+ Mã số 25- Chi phí bán hàng
Lấy số liệu trên sổ cái TK 641 nghiệp vụ kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ:

Nợ TK 911: 142.113.971 đồng
Có TK 641: 142.113.971 đồng

+ Mã số 26 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lấy số liệu trên sổ cái TK 642 nghiệp vụ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 911: 561.597.365 đồng
Có TK 642: 561.597.365 đồng

+ Mã số 30 – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Mã số 20 + (Mã số 21- Mã số 22) – ( Mã số 25 + Mã số 26) = 4.126.903.329+ (989.512 – 46.077.619 ) – (142.113.971+561.597.365 ) = 3.378.103.886 đồng

+ Mã số 31 – Thu nhập khác
Lấy số liệu trên sổ cái TK 711 nghiệp vụ kết chuyển thu nhập khác trong kỳ

Nợ TK 711: 66.077.560 đồng
Có TK 911: 66.077.560 đồng

+ Mã số 32 – Chi phí khác:
Lấy số liệu trên sổ cái TK 811 nghiệp vụ kết chuyển chi phí khác trong kỳ

Nợ TK 911: 66.077.560 đồng
Có TK 811: 66.077.560 đồng

+ Mã số 40 – Lợi nhuận khác = Mã số 31 – Mã số 32 = 66.077.560 + 66.077.560 = 0 đồng

+ Mã số 50 – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Mã số 30 + Mã số 40
= 3.378.103.886 + 0 = 3.378.103.886 đồng

+ Mã số 51 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Lấy số liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN chỉ tiêu E – Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ

Cách tính thuế TNDN theo công thức sau:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế (a) x Thuế suất (20%)
(a) Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí không hợp lý theo luật thuế
– Các khoản lỗ năm trước – Thu nhập miễn thuế

Trong đó:
+ Lợi nhuận kế toán trước thuế: 3.378.103.886 đồng
+ Chi phí không hợp lý theo luật thuế : 0 đồng
⇒TN chịu thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí không hợp lý = 3.378.103.886 + 0
= 3.378.103.886 đồng
+ Công ty không có thu nhập miễn thuế
+ Thuế suất thuế TNDN năm 2015 căn cứ vào doanh thu năm 2014: 16.377.007.260 đồng, năm 2014 doanh thu dưới 20 tỷ  năm 2015 công ty áp dụng mức thuế suất 20%
TN tính thuế = 3.378.103.886 + 0 – 0 – 0 = 0 đồng
⇒ Thuế TNDN phải nộp năm 2015 = 3.378.103.886 * 20% = 675.620.777 đồng
Chi phí thuế TNDN hiện hành = 675.620.777 đồng

+ Mã số 60 – Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN = Mã số 50 – Mã số 51 – Mã số 52
= 3.378.103.886-675.620.777-0=2.702.483.109 đồng

Vậy mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và Kết quả kinh doanh như thế nào? Có mối quan hệ không?

Trả lời: Giữa 2 bảng có mối quan hệ, cụ thể như sau:

Mã số 60 trên Báo cáo kết quả kinh doanh sẽ chạy về mã số 421b trên Bảng cân đối kế toán. Cụ thể lấy Mã số 60 trên kết quả kinh doanh của Ví dụ 2 là 2.702.483.109 cộng với chỉ tiêu đầu kỳ mã 421b trên Bảng cân đối kế toán là 2.495.553.083 sẽ bằng mã 421b cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán là: =2.702.483.109+2.495.553.083= 5.198.036.192. Kết quả kinh doanh lãi làm cho Tổng tài sản tăng lên và ngược lại.

Cụ thể mối quan hệ bằng hình ảnh cho các bạn dễ hình dung
1
Vậy là đã hoàn thành xong buổi 2 (Lập Báo cáo kết quả kinh doanh) của Chuyên đề Báo cáo tài chính. Buổi tiếp theo buổi 3 của Chuyên đề Báo cáo tài chính là Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Như bài trước, An Tâm có đề cập khi bạn đọc bất kỳ một báo cáo nào chúng ta phải làm rõ 2 vấn đề
+ Một: Ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: Cách lập báo cáo

  • Ý nghĩa

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh Dòng tiền thu vào và Dòng tiền chi ra của từng hoạt động. Và mỗi dòng tiền thu vào và dòng chi ra đều chia ra làm 3 hoạt động.

+ Hoạt động SXKD
+ Hoạt động tài chính
+ Hoạt động đầu tư

Có thể mô tả chi tiết dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của từng hoạt động bằng bảng sau:
1

  • Dòng tiền thu vào của hoạt động SXKD là dòng tiền thu vô liên quan đến doanh thu và công nợ phải thu của hoạt động SXKD (Ví dụ như Công ty Đào tạo An Tâm chuyên kinh doanh Đào tạo Kế toán và dịch vụ kế toán thì dòng tiền thu vào là liên quan đến Thu học phí và Thu tiền dịch vụ kế toán)
  • Dòng tiền chi ra của hoạt động SXKD là dòng tiền chi ra liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu đó (Ví dụ như tiền lương, tiền điện, tiền nước, tiền tài liệu thì liên quan đến dòng thu của tiền học phí, tiền dịch vụ kế toán nên nó là dòng chi của hoạt động SXKD…)
  • Dòng tiền thu vô hoạt động tài chính: là liên quan đến nguồn vốn: (Ví dụ thu tiền góp vốn, thu tiền vay..)
  • Dòng tiền chi ra của hoạt động tài chính: (Ví dụ như chi tiền trả tiền vay ngân hàng,chi trả lại vốn góp)
  • Dòng tiền thu vô của hoạt động đầu tư: (Ví dụ như thu lại tiền mà Công ty cho vay, tiền tiền lãi cho vay, thu tiền từ chuyển nhượng tài sản)
  • Dòng tiền chi ra của hoạt động đầu tư: (Ví dụ chi tiền để mua tài sản cố định, chi tiền để XDCB DD, chi tiền để mua bất động sản)

Để hiểu rõ bản chất của của dòng tiền thu vào và chi ra của từng hoạt động hiểu như thế nào cho rõ các bạn xem bài phân tích bên dưới:
1

  • Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trước khi lập báo cáo chúng ta tìm hiểu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Có 5 cột

+ Cột 1: Chỉ tiêu: Thể hiện các chỉ tiêu dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của từng hoạt động
+ Cột 2: Mã số: Đây là mã số mặt định mà không thay đổi
+ Cột 3: Thuyết minh: Muốn xem chi tiết về số liệu trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính thì xem phần thuyết minh sẽ biết rõ chi tiết.
+ Cột 4: Năm nay: Kết quả lưu chuyển tiền của năm hiện hành (năm làm báo cáo)
+ Cột 5: Năm trước: Kết quả lưu chuyển tiền của năm trước

Mục đích có 2 cột là để so sánh, xem sự biến động giữa 2 năm.

Phương pháp lập bảng lưu chuyển tiền tệ: có 2 phương để lập lưu chuyển tiền tệ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

– Lấy sổ cái của tài khoản 111,112,113 và 128 (Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo) để lập. Lấy tất cả dữ liệu trên 3 số cái này để lập. Gồm lấy số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ; Số dư cuối kỳ.
– Cùng với lấy số liệu báo cáo lưu chuyển tiền năm trước để lập.

Ví dụ: Về sổ cái của 3 tài khoản 111,112,112. Lấy những cái khoanh tròn để lập lưu chuyển tiền tệ
1

+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp.

– Lấy sổ cái của tài khoản 111,112,113 và 128 Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo) để lập. Lấy tất cả dữ liệu trên 3 số cái này để lập. Gồm lấy số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ; Số dư cuối kỳ.
– Cùng với lấy số liệu báo cáo lưu chuyển tiền năm trước để lập
– Cùng với Bảng cân đối kế toán số liệu đầu kỳ và cuối kỳ

=>Doanh nghiệp được chọn lựa để lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Giữa 2 phương pháp lập chỉ khác nhau về cách lập lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD còn lưu chuyển tiền thuần hoạt động đầu tư và tài chính là giống nhau. Lập theo cách nào thì kết quả của 2 phương pháp là hoàn toàn giống nhau.

+Kiểm tra số liệu sau khi đã lập xong: Sau khi lập xong lưu chuyển tiền tệ thì các bạn cần so sánh với số liệu trên Bảng cân đối kế toán với các chỉ tiêu trên lưu chuyển tiền tệ để biết đúng hay sai.

– Số liệu chỉ tiêu 70 (Tiền và tương đương tiền cuối kỳ) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay phải bằng số liệu chỉ tiêu mã số 110 (Tiền và các khoản tương đương tiền) trên Bảng cân đối kế toán số cuối năm.
– Số liệu chỉ tiêu mã số 60 (Tiền và tương đương tiền đầu kỳ) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay phải bằng số liệu chỉ tiêu số 110 (Tiền và tương đương tiền) trên Bảng cân đối kế toán Số đầu năm. Và mã số 60 trên lưu chuyển tiền tệ cột năm nay phải bằng mã số 70 trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của cột năm trước.

MÔ TẢ BẰNG HÌNH ẢNH MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NHƯ SAU:
1

  • Cách lập chi tiết các chỉ tiêu trên lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
    + Dưới đây là công thức lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo từng chỉ tiêu

1
1
1

+ Bài tập và bài giải về lập lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Năm 2015 có sổ cái của 2 tài khoản 111 và 112 của Công ty Đại Hồng Phúc như sau:
1
1
1
1

Yêu cầu: các bạn dựa vào 2 sổ cái trên, tiến hành lập Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Bài giải:

  • Bước 1:Các bạn mở sổ cái của từng tài khoản ra, sau đó các bạn phải xem bên nợ và bên có của từng tài khoản đó nó thuộc mã nào trong công thức lập lưu chuyển tiền tệ. Cụ thể An Tâm xác định dùm bạn các chỉ tiêu như sau:

1
1
1

  • Bước 2

+ Cách 1 để làm: Sau khi các bạn đã xác định được rồi thì các bạn điền số liệu theo từng mã số đó vào file công thức lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp thì sẽ ra kết quả như sau:
1
1

  • Cách 2 để làm: Dùng pivotable để tạo thành bảng theo từng chỉ tiêu của lưu chuyển tiền tệ

+ Các bạn copy 2 sổ cái 111 và 112 (Phần phát sinh nợ và phần Phát sinh có) vào 1 sheet tổng hợp thành 1 sổ thu và chi của 111 và 112, kết quả như sau:
1

+Sau khi đã gộp chung 2 sổ (111,112) thành 1 sổ như trên, chúng ta dùng pivotable để có số liệu trích lọc như sau: (Bài viết về sử dụng Pivotable, các bạn có thể xem VIDEO hướng dẫn về thuế TNCN mà An Tâm đã có hướng dẫn trong phần hướng dẫn quyết toán thuế TNCN)
1
+Sau khi đã có Bảng Pivottable thì vấn đề còn lại là điền số liệu trên phần Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong phần mềm HTKK quá đơn giản (chỉ lấy kết quả như trên mà điền vào).
Lưu ý: Giải thích số liệu từng chỉ tiêu cho các bạn nắm lại cho rõ từng chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

+ Mã số 01- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và kinh doanh: lấy số liệu trên sổ cái TK 111,112 các nghiệp vụ Ghi nợ TK 111; 112 đối ứng với có các TK 511; 131; 3331
1
Số liệu điền vào mã số 01 = 5.991.173.900 đồng

+ Mã số 02 – Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (Ghi âm): lấy số liệu trên sổ cái các TK 111; 112 các nghiệp vụ ghi Nợ TK 331 (của hoạt động SXKD, mà không lấy 331 của hoạt động đầu tư), 152, 153, 156, 133, 621, 627, 641, 642 đối ứng với Có các TK 111;112
1
->Số liệu điền vào mã số 02 = – 5.342.518.674đồng

+ Mã số 03 – Tiền chi trả cho người lao động (Ghi âm), lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 334 đối ứng với Có TK 111, 112
1
->Số liệu điền vào mã số 03 = – 1.181.432.850 đồng

+ Mã số 04 – Chi tiền trả lãi vay (Ghi âm), lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 cac nghiệp vụ Nợ TK 635, 335 (tức hồi xưa trích trước chi phí lãi vay và bây giờ trả chi phí lãi vay) đối ứng với Có TK 111,112
1
->Số liệu điền vào mã số 04 = – 384.798.316 đồng

+ Chỉ tiêu 06 – Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh, lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 111, 112 đối ứng với Có TK 711 ( không bao gồm thu nhập khác của hoạt động bán tài sản); 344; 244; Thu lại tiền thuế được hoàn; 141 …
1
->Số liệu điền vào mã số 06 = 37.898.168 đồng

+ Chỉ tiêu 07 – Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Ghi âm), lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 811 (không bao gồm phần chi phí khác của hoạt động bán tài sản); 244; 338; 253; 353; 356; 333 (nộp thuế không bao gồm thuế TNDN); 141 đối ứng với Có TK 111,112
1
->Số liệu điền vào mã số 07 = -252.766.200 đồng

⇒MÃ SỐ 20 -LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
= Mã số 01 + 02 + 03 + 04 + 05 + 06 +07
= 5.991.173.900 + (5.342.518.674) + (1.181.432.850) + (384.798.316) + 37.898.168 + (252.766.200)
= – 1.132.443.972 đồng

+ Mã số 21 – Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Ghi âm), lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ 211;213;241;217;331 (của hoạt động mua sắm TSCĐ, mà không lấy 331 của hoạt động SXKD) đối ứng với Có TK 111,112

1
->Số liệu điền vào mã số 21 = – 280.000.000 đồng

+ Mã số 22 – Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 111; 112 đối ứng với Có TK 711; 131;5117 (các khoản phải thu bán TSCĐ, bán bất động sản đầu tư)
1
->Số liệu điền vào mã số 22 = – 150.000.000 đồng

+ Mã số 27 – Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia, lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 111; 112 đối ứng với Có TK 515 ( lãi cho vay và lãi nhận được cổ tức)
1
->Số liệu điền vào mã số 27 = 8.151.780 đồng

⇒MÃ SỐ 30 – LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
= Mã số 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27
= (280.000.000) + 150.000.000 + 8.151.780 = – 121.848.220 đồng

+ Mã số 31 – Thu tiền từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu, lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 111; 112 đối ứng với Có TK 411
1
->Số liệu điền vào mã số 31 = 800.000.000 đồng.

+ Mã số 33 – Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được, lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 111; 112 đối ứng với Có TK 3411; 3431; 3432
1 ->Số liệu điền vào mã số 33 = 4.747.157.528 đồng.

+ Mã số 34 – Tiền chi trả nợ gốc vay, lấy số liệu trên các sổ cái TK 111, 112 các nghiệp vụ Nợ TK 3411; 3431; 3432 đối ứng với Có TK 111; 112
1
->Số liệu điền vào mã số 34 = – 4.273.174.213 đồng.

⇒MÃ SỐ 40 – LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
= Mã số 31+ 32 +33 + 34 + 35 +36
= 800.000.000 + 4.747.157.528 + (4.273.174.213) = 1.273.983.315 đồng

⇒MÃ SỐ 50 – LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG KỲ
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (chỉ tiêu 20)
+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư ( chỉ tiêu 30)
+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (chỉ tiêu 40)
= (1.132.443.972) + (121.848.220) + 1.273.983.315 = 19.691.123 đồng

⇒MÃ SỐ 60 – TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN ĐẦU KỲ lấy số liệu chỉ tiêu 70 – Tiền và tương đương tiền cuối kỳ bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2014 ( hoặc lấy tổng số dư đầu kỳ trên sổ cái TK 111, 112) : 1.254.186.662 đồng

⇒MÃ SỐ 61 – ẢNH HƯỞNG CỦA THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI QUY ĐỔI NGOẠI TỆ = 0 đồng

⇒MÃ SỐ 70 – TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUỐI KỲ = MÃ SỐ 50+60+ 61 = 19.691.123 + 1.254.186.662 +0 = 1.273.887.785 đồng
Kiểm tra:
Mã số 70 tiền và tương đương tiền cuối kỳ cột năm nay trên bảng Lưu chuyển tiền tệ năm 2015 phải bằng chỉ tiêu 110 – Tiền và tương đương tiền cột năm nay trên bảng Cân đối kế toán năm 2015 là 1.273.887.785 đồng ⇒Bảng Lưu chuyển tiền tệ lập đúng

  • Cách lập từng chỉ tiêu trong bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Đầu tiên, xem kết cấu của lưu chuyển tiền tệ theo gián tiếp:

+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Số liệu lấy từ Lợi nhuận kế toán trước thuế , sau đó điều chỉnh như sau:
* Điều chỉnh những khoản chi phí không thực chi bằng tiền: ví dụ chi phí khấu hao TSCD, chi phí dự phòng . Khi điều chỉnh (loại bỏ ) những khoản chi phí này làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế ( lợi nhuận thực thu bằng tiền ) tăng.
* Điều chỉnh các khoản doanh thu không thực thu bằng tiền: ví dụ lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Điều chỉnh (loại bỏ) những khoản doanh thu này làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế ( lợi nhuận thực thu bằng tiền ) giảm.
* Điều chỉnh tăng giảm hàng tồn kho, tăng giảm khoản phải thu, tăng giảm khoản phải trả

Giải thích về trường hợp ghi âm hay ghi dương của trường hợp tăng giảm hàng tồn kho, tăng giảm khoản phải thu hoặc tăng giảm khoản phải trả hay tăng giảm chi phí trả trước ngắn hạn hoặc dài hạn.

Ta có phương trình: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
TSLĐ + TSCĐ = NPT + VCSH
TM + KPT + HTK = NPT + VCSH – TSCĐ
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK (1)

+ Tăng giảm hàng tồn kho:
Chênh lệch hàng tồn kho = Tổng số dư cuối kỳ trên sổ kế toán các TK hàng tồn kho – Tổng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán các TK hàng tồn kho
* Chênh lệch hàng tồn kho > 0 –> Tổng số dư đầu kỳ > Tổng số dư cuối kỳ –> Hàng tồn kho tăng. Vậy theo công thức (1):
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK
–> Hàng tồn kho tăng thì làm tiền giảm (GHI ÂM CHÊNH LỆCH). Ví dụ nghiệp vụ chi tiền mặt mua nguyên vật liệu –> hàng tồn kho tăng, tiền mặt giảm
* Ngược lại, chênh lệch hàng tồn kho < 0 –> Tổng số dư đầu kỳ < Tổng số dư cuối kỳ –> Hàng tồn kho giảm –> Tiền tăng (GHI DƯƠNG CHÊNH LỆCH). Ví dụ nghiệp vụ bán hàng hóa thu ngay bằng tiền mặt –> hàng tồn kho giảm, tiền tăng.

+ Tăng giảm các khoản phải thu
* Chênh lệch các khoản phải thu = Tổng số dư cuối kỳ trên sổ kế toán các TK phải thu – Tổng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán các TK phải thu
* Chênh lệch các khoản phải thu > 0 –> Tổng số dư cuối kỳ > Tổng số dư đầu kỳ –> Các khoản phải thu tăng. Vậy theo công thức (1):
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK
–> Các khoản phải thu tăng thì tiền giảm (GHI ÂM CHÊNH LỆCH) . Ví dụ bán hàng chưa thu tiền ( doanh nghiệp đang bị người mua chiếm dụng vốn)
* Ngược lại: chênh lệch các khoản phải thu < 0 –> Tổng số dư cuối kỳ < Tổng số dư đầu kỳ — > các khoản phải thu giảm –> tiền tăng (GHI DƯƠNG CHÊNH LỆCH). Ví dụ thu tiền công nợ tháng trước –> Khoản phải thu giảm và tiền thu vể tăng.

+ Tăng giảm các khoản phải trả:
* Chênh lệch các khoản phải trả = Tổng số dư cuối kỳ trên sổ kế toán các TK phải trả – Tổng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán các TK phải trả
* Chênh lệch các khoản phải trả > 0 –> Tổng số dư cuối kỳ > Tổng số dư dầu kỳ –> Các khoản phải trả tăng. Vậy theo công thức (1):
TM = NPT + VCSH – TSCĐ – KPT – HTK
–> Khi các khoản phải trả tăng thì tiền tăng (GHI DƯƠNG CHÊNH LỆCH). Ví dụ nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng bằng tiền mặt –> tiền mặt tăng và nợ phải trả ngân hàng tăng.
* Ngược lại: chênh lệch các khoản phải trả < 0 –> Tổng số dư cuối kỳ > Tổng số dư đầu kỳ –> Các khoản phải trả giảm –> tiền giảm (GHI ÂM CHÊNH LỆCH) . Ví dụ nghiệp vụ thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt –> tiền giảm, phải trả nhà cung cấp cũng giảm.

+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính: Phương pháp lập giống phương pháp trực tiếp dựa trên sổ kế toán TK 111, 112, 113

  • Hướng dẫn lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Căn cứ lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:

+ Sổ sách kế toán
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước
+ Bảng cân kế toán
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Sổ cái TK 111, 112, 113

Cách lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

+ Cột 1: số thứ tự
+ Cột 2: Các chỉ tiêu : phản ánh các tên các chỉ tiêu trong bảng lưu chuyển tiền tệ
+ Cột 3: Mã số mặc định
+ Cột 4: Thuyết minh: muốn biết chi tiết thì xem phần thuyết minh báo cáo tài chính, các bạn sẽ rõ các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Cột 6: Số năm trước. Lấy số liệu trên bảng lưu chuyển tiền tệ năm trước cột năm nay tương ứng với từng chỉ tiêu trên bảng lưu chuyển tiền tệ.
+ Cột 5: Số năm nay. Được hướng dẫn chi tiết theo bảng sau:
1
1
1

Lưu ý: Sau khi làm xong bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kế toán sẽ đối chiếu lại với Bảng cân đối kế toán như sau:

+ Chỉ tiêu 60 – Tiền và tương tiền đầu kỳ ở cột số năm nay trên Bảng lưu chuyển tiền tệ phải khớp đúng với chỉ tiêu 110 – Tiền và tương đương tiền ở cột số năm trước trên bảng Cân đối kế toán
+ Chỉ tiêu 70 – Tiền và tương đương  tiền cuối kỳ cột năm nay trên bảng Lưu chuyển tiền tệ phải khớp đúng với chỉ tiêu 110 – Tiền và tương tiền trên bảng Cân đối kế toán cột năm nay
+ Chỉ tiêu 70 – Tiền và tương đương tiền cuối kỳ cột năm trước phải bằng chỉ tiêu 60 – Tiền và tương đương tiền đầu kỳ cột năm nay

  • Ví dụ minh họa lập Báo cáo tài chính lưu chuyển tiền tệ của công ty ABC 2015 theo phương pháp gián tiếp

Đề bài cho dữ liệu như sau:

1. Bảng Cân đối số phát sinh công ty ABC Tháng 2/2012 như sau:
1
1
1
1
Bảng Cân đối kế toán Công ty ABC tháng 2/2012– Đã giải
1
1
1
1
1
Bảng báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tháng 2/2012 Công ty ABC – Đã giải
1
4. Sổ cái TK 111 – Tiền măt
Sổ cái TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
1
1
1
Giải: với dữ liệu cho của đề bài là Gồm Bảng kết quả kinh doanh; Bảng cân đối kế toán đã tính ra chênh lệch giữa số cuối tháng so với số đầu tháng; Sổ cái của tài khoản 111 và 112 thì kết của của Lưu chuyển tiền tệ như sau:
Bảng Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp tháng 2/2012 – Đã giải
1
1
1

Giải thích số liệu từng chỉ tiêu để lập lưu chuyển tiền tệ cho anh chị tiện theo dõi như sau:

Mã số 01: Lợi nhuận trước thuế: Lấy đúng mã số 50 trên kết quả kinh doanh
• Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư: phải ghi số âm nếu lãi và ghi số dương nếu lỗ. Vì đây khôn gpha3i là hoạt động SXKD của công ty. Ghi âm 565.913 là dựa vào tài khoản 515 (Lãi tiền gửi ngân hàng mà đối ứng Nơ 112)
Mã số 08: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động = MS01 + 02 +…+ 06 = (5.097.751)
Mã số 09: Tăng, giảm khoản phải thu (Căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu131, 136, 138, 133, 141, 244, 331. Nếu chênh lệch âm ghi dương và nếu chênh lệch dương thì ghi âm : Lấy (Dư cuối kỳ trừ dư đầu kỳ của mã số 130) + (Dư cuối kỳ trừ dư đầu kỳ của mã số 152;154) + (Dư cuối kỳ trừ dư đầu kỳ của mã số 210) nếu âm thì chúng ta ghi dương và nếu dương thì chúng ta ghi âm. Trong trường hợp này chúng ta ghi âm 29.160.956
1
Mã số 10: Tăng, giảm hàng tồn kho: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Với bài toán này, chúng ta ghi âm là 410.033.531
1
Mã số 11: Tăng, giảm khoản phải trả: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).
Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Với bài toán này, chúng ta ghi dương là 75.805.472. Bởi vì nếu lấy số cuối kỳ trừ đầu kỳ của mã 314 thì số liệu là 1.000.000-74.001.860=74.000.860. Tuy nhiên theo quy định thì số dư cuối kỳ và đầu kỳ của tăng giảm khoản phải thu không bao gồm tiền thuế TNDN trong này. Mà số dư đầu kỳ của mã này có phần thuế TNDN với số dư đầu kỳ là 2.806.332. Do đó chúng ta phải loại ra số dư đầu kỳ là 2.806.332. Vì vậy, chúng ta phải cộng 2.806.332 vào số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ so với số dư đầu kỳ của mã số 314
1
Mã số 12: Tăng, giảm chi phí trả trước: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 242 “Chi phí trả trước” trong kỳ báo cáo trên cơ sở đã loại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Tiền thuê đất đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khoản trả trước lãi vay được vốn hóa.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Với bài này, chúng ta ghi số liệu số dương là: 924.326
1
Mã số 14: Thuế TNDN đã nộp:
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3334. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Với bài này chúng ta ghi số liệu âm là 1.964.433
1
Mã số 20: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh =Mã số 08+09+…+Mã số 16
Với bài này , sau khi cộng lại thì số liệu là: (5.097.751)+(29.160.956)+(410.033.531)+75.805.472+924.368+(1.964.433)=(369.526.831)

Mã số 21: Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo. Tức là nơ 211;241;213217 mà đối ứng 111;112
Với bài này, chúng ta ghi số liệu là 16.000.000 (Ghi âm)
1
Mã số 27: Thu tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhận được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 515.
Với bài toán này chúng ta ghi số liệu dương là 565.913
1
Mã số 30: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Mã số 21+MS 22+..+MS27=(16.000.000)+565.913= (15.434.087)
Mã số 40: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Mã số 31+Ms 32+..+MS 36=0
Mã số 50: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ=MS 20+MS 30+MS 40
=(369.526.831)+(15.434.087)+0=(384.960.918)
Mã số 60:Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán).
Với bài này chúng ta lấy số liệu là 4.504.233.299
1
Mã số 70: Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
=Mã số 50+Mã số 60+Mã số 61=(384.960.918)+4.504.233.299=4.119.272.381

Lưu ý: Sau khi làm xong thì chúng ta đối chiếu số liệu giữa lưu chuyển tiền tệ và Bảng cân đối kế toán như sau:
Và số liệu 70 của lưu chuyển tiền tệ năm nay phải bằng với mã số 110 trên bảng cân đối kế toán của số cuối năm
1

Vậy là đã hoàn thành xong buổi 3 (Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của Chuyên đề Báo cáo tài chính. Buổi tiếp theo buổi 4 của Chuyên đề Báo cáo tài chính là Hướng dẫn lập thuyết minh báo cáo tài chính.

Như bài trước, An Tâm có đề cập khi bạn đọc bất kỳ một báo cáo nào chúng ta phải làm rõ 2 vấn đề:
+ Một: Ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: Cách lập báo cáo

  • Ý nghĩa của Báo cáo

Thuyết minh báo cáo tài chính dùng để thuyết minh cho người đọc báo cáo tài chính hiểu những vấn đề mà chưa được trình bày trong Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh cũng như lưu chuyển tiền tệ. Cụ thể những vấn đề về thuyết minh chúng ta cần hiểu như sau:

+ Thứ nhất: Hình thức sở hữu vốn (Cổ phần hay TNHH)
+ Thứ hai: Ngành nghề kinh doanh của công ty (Là Sản xuất hay thương mại, hay dịch vụ, hay xây dựng hay bất động sản. Và chi tiết cụ thể kinh doanh về lĩnh vực gì)
+ Thứ ba: Chính sách kế toán áp dụng (Tức nêu ra được các nguyên tắc kế toán mà công ty đang áp dụng như thế nào). Giúp cho người đọc báo cáo tài chính hiểu rõ hơn về việc ghi nhận những khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh

Ví dụ một vài trường hợp:

Nguyên tắc ghi nhận Giá gốc: Bao gồm giá mua phải trả nhà cung cấp+Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB nếu có+Những chi phí khác có liên quan để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất và sẵn sàng để bán.
Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định: Bao gồm giá mua phải trả nhà cung cấp + Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB nếu có + Những chi phí khác có liên quan để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước: là những khoản chi phí có tính chất phục vụ hơn 1 tháng. Ví dụ như chi phí trả trước tiền thuê nhà 6 tháng thì sẽ hạch toán vào chi phí trả trước, sau đó
– …………………………………………………………………………………………..

+ Thứ tư: là giải thích các số liệu chi tiết trong Bảng cân đối kế toán cũng như Kết quả kinh doanh

Ví dụ 1: như trong Bảng cân đối kế toán, chúng ta chỉ thấy là Nguyên giá tài sản cố định và Hao mòn lũy kế. Nhưng chúng ta không thấy được Nguyên giá gồm những tài sản nào. Vì vậy, muốn thấy được chi tiết gồm những tài sản nào thì các bạn cần xem trong phần thuyết minh báo cáo tài chính các bạn sẽ thấy rõ.

  • Trên Bảng cân đối kế toán thì thấy Nguyên giá là 56.598.020.836 và Hao mòn lũy kế là 8.633.836.955

1

  • Vậy để thấy chi tiết số liệu nguyên giá trên, thì các bạn xem phần thuyết minh Báo cáo tài chính, các bạn sẽ thấy chi tiết, cụ thể như sau:
    1

Ví dụ 2: như trong Báo cáo kết quả kinh doanh chúng ta chỉ thấy Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà không thấy chi tiết trong đó gồm những gì, muốn biết chi tiết thì chúng ta cần phải xem phần Thuyết minh Báo cáo tài chính chúng ta sẽ thấy được doanh thu chi tiết gồm những gì?

  • Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ mã số 01 trong BCKQKD: 13.439.072.584

1

  • Chi tiết phần doanh thu 13.439.072.584, chúng ta xem phần thuyết minh báo cáo tài chính, chúng ta sẽ thấy chi tiết phần doanh thu gồm những gì
    1
    =>Nói ngắn gọn lại, Thuyết minh là chi tiết ra những số liệu mà trình bày trong Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ chưa rõ ràng. Cần phải đọc thuyết minh thì mới rõ. Thuyết minh càng chi tiết càng tốt. Tức là chi tiết càng nhiều thì có nhiều thông tin để người đọc hiểu hơn. Chỉ có người am hiểu về kế toán thì mới có thể đọc hiểu về báo cáo tài chính.
  • Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính.

Về cách lập thuyết minh báo cáo tài chính, các bạn cần phải đọc chuẩn mực kế toán có liên quan của từng phần (Ví dụ chuẩn mực kế toán hàng tồn kho; Chuẩn mực kế toán tài sản cố định..và Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính) để các bạn có lập và trình bày thuyết minh báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý nhất. Dưới góc độ bài viết này, chúng tôi chỉ cho bạn những bước cơ bản nhất để các bạn có được đầy đủ một bộ báo cáo tài chính gồm có thuyết minh báo cáo tài chính để gửi cho thuế.

  • Lấy thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
  • Lấy sổ cái tất cả các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
  • Lấy sở chi tiết theo dõi theo đối tượng phải thu khách hàng; đối tượng phải trả…
  • Lấy Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cũng như bảng phân bổ chi phí trả trước
  • Cùng với những tài liệu khác để phục vụ cho việc lập thuyết minh báo cáo tài chính
  • Sau khi lập xong phần thuyết minh chi tiết cho Bảng cân đối kế toán cũng như kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ thì các bạn đánh tham chiếu các mục THUYẾT MINH VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN; KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.

Ví dụ: Công ty ABC có số liệu năm 2015 như sau:
Bảng cân đối số phát sinh năm 2015
1
1
1
1
1
1
1
1

Bảng cân đối kế toán năm 2015

1
1
2
1
1

Bảng kết quả kinh doanh năm 2015

1
Và một số bảng chi tiết dùng để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

  • Giấy phép kinh doanh
    1
  • Bảng khấu hao TSCĐ
    1

Bảng tổng hợp công nợ phải thu (TK 131;TK 1388) và Bảng tổng hợp công nợ phải trả (TK 3388)
1
1
1
1
1
1
1
Yêu cầu: Với những thông tin trên, các bạn tiến hành lập thuyết minh báo cáo tài chính năm 2015.

Giải: Tuần tự làm như sau:

  • Bước 1:

Dựa vào Giấy phép kinh doanh các bạn ghi vào phần I của phần thuyết minh Báo cáo tài chính, với kết quả như sau:

1

  • Bước 2:

Phần II của thuyết minh báo cáo tài chính thì các bạn điền thông tin như hình bên dưới

1

  • Bước 3:

Phần III của thuyết minh báo cáo tài chính thì các bạn điền thông tin như hình bên dưới

1

  • Bước 4:

Phần IV, V: Chính sách kế toán thì Các bạn nên tham khảo các Báo cáo tài chính của những công ty lên sàn có cùng ngành nghề để làm theo và có chọn lọc. (Bởi vì chính sách kế toán này chỉ có người am hiểu kế toán và nghiên cứu sâu về kế toán mới có thể viết được các chính sách kế toán cho công ty)

1

Việc lấy dữ liệu của Công ty lên sàn, các bạn vào trang www.cafef.vn các bạn gõ mã chứng khoán hoặc tên của công ty bên tay phải như hình bên cạnh:

1

để tải dữ liệu báo cáo tài chính của tham khảo phần thuyết minh báo cáo tài chính. Các bạn xem tải như hình bên dưới.

1

  • Bước 5: Phần VI – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối kế toán.

Cột Đầu năm ( 31/12/2014) lấy dữ liệu trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2014.
Cột cuối năm (31/12/2015) lấy dữ liệu trên trên sổ sách kế toán năm 2015 hoặc trên Bảng cân đối số phát sinh. Ở đây chúng ta chỉ lập số dư cuối năm còn khi đi làm các bạn lập cả số đầu năm và số cuối năm.

Thực chất hiểu đoạn này (tức phần VI) là một phần các bạn lấy chi tiết công thức lập trong Bảng cân đối kế toán để mà ghi lại số liệu trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính thôi. Ngoài ra còn nhiều thông tin trình bày thêm để chi tiết ra cho người đọc dễ hiểu hơn thì các bạn phải đọc chuẩn mực kế toán từ đó hiểu được ý nghĩa trình bày thì lúc đó các bạn mới biết sử dụng những tài liệu nào để mà lập cho chuẩn.

  • Chỉ tiêu 01 – Tiền: Lấy số liệu số dư của sổ cái tài khoản 111;112;113 để điền vào.

1

Về mặt nguyên tắc lập như trên là đã đầy đủ. Tuy nhiên, đứng ở khía cạnh nhà đầu tư, họ cần biết rõ trong khoản tiền gửi ngân hàng thì có những tài khoản ngân hàng nào và số tiền là bao nhiêu. Do đó, về mặt tiền gửi ngân hàng, các bạn cần liệt kê chi tiết khoản tiền gửi ngân hàng như sau:
1
=>Như vậy, chẳng qua thuyết minh là chi tiết các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán. Mà để lên được số tổng trong Bảng cân đối kế toán thì buổi 1 chúng ta đã được học về công thức để lập Bảng cân đối kế toán rồi.

Vậy, sau khi lập xong từng mục trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính thì các bạn đánh REF (tham chiếu đến Bảng cân đối kế toán theo số thứ tự trong phần thuyết minh). Tức là muốn biết chi tiết số liệu trong Bảng cân đối kế toán thì các bạn xem phần thuyết minh tại mục … Cụ thể minh họa trong trường hợp mục VI.01 như sau:
1
1

  • Chỉ tiêu 03 – Phải thu khách hàng: lấy dữ liệu trên Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng được chia ra thành nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn hoặc dựa vào sổ chi tiết theo từng đối tượng công nợ phải thu; Ta có Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng chi tiết như sau:

1

Với dữ liệu của Bảng tổng hợp công nợ phải thu như trên thì chúng ta điền dữ liệu theo mẫu biểu của Thuyết minh báo cáo tài chính và chúng ta có kết quả như sau:
1
1

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới:
1

  • Chỉ tiêu 04 – Phải thu khác: lấy số liệu trên sổ cái và chi tiết lấy số dư bên Nợ TK 138, 334, 141; 244 điền vào cột giá trị chia thành ngắn hạn (có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng tính từ ngày lập báo cáo và dài hạn ngược lại với ngắn hạn).

a) Ngắn hạn
+ Phải thu khác: lấy số dư bên nợ các TK 1388+141+338 = 98.734.020 + 52.430.000 + 1.593.300
= 152.757.320 đồng
1

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới:

1

  • Chỉ tiêu 07 – Hàng tồn kho: lấy số dư nợ cuối kỳ của sổ cái TK 151; 152; 153; 154; 155; 156; 157; 158 điền vào cột giá trị tương ứng như sau:

+ Nguyên liệu vật liệu: lấy số dư cuối kỳ bên nợ của sổ cái TK 152= 8.722.451.327
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: lấy số dư cuối kỳ bên nợ của sổ cái TK 154= 1.613.023.716
+ Thành phẩm : lấy số dư cuối kỳ bên nợ của sổ cái TK 155 = 1.664.602.020

Hàng tồn kho=0+8.722.451.327+0+1.613.023.716+1.664.602.020+0+0+0=12.000.077.063

Sau khi điền đầy đủ vào thì kết quả trên bảng thuyết minh như sau:

1

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới:

1

  • Chỉ tiêu 08 – Tài sản dở dang dài hạn

Lấy số dư của TK 154 mà chu kỳ bị chậm trể so với chu kỳ kinh doanh thông thường và số dư của TK 241 để ghi vào mục này. Với bài này thì không có số liệu
1

  • Chỉ tiêu 09 – Tăng giảm tài sản cố định hữu hình:

Bảng này phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ theo nhóm gồm (Nguyên giá, Giá trị hao mòn lũy kế, Giá trị còn lại).
+ Dữ liệu để lập bảng này là: trên sổ cái chi tiết từng tài khoản TK 211 (2111- Nhà cửa vật kiến trúc, 2112 – máy móc thiết bị, 2113 – phương tiện vận tải truyền dẫn, 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý, 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm, 2118- TSCD khác) hoặc Lấy Bảng cân đối số phát sinh cũng thể hiện tăng giảm. => Để lấy phần tăng giảm nguyên giá.
+ Và lấy dữ liệu trên bảng Khấu hao TSCĐ Hoặc nếu công ty nào mà mở tài khoản khấu hao tài sản cố định 2141 theo chi tiết của từng nhóm tài sản cố định giống như tài khoản 211 thì phần Khấu hao tài sản cố định thì lấy theo tài khoản 2141 mà công ty được thiết lập khấu hao theo từng nhóm tài sản.=> Để lấy phần tăng giảm khấu hao

Bảng khấu hao TSCD hữu hình công ty Đại Hồng Phúc 2015 được cho như sau:
1
Dựa vào bảng khấu hao trên kết hợp trên Bảng cân đối số phát sinh và sổ cái chi tiết từng tài khoản. Tiến hành lập bảng biến động tăng giảm Nguyên giá TSCĐ; Hao mòn TSCĐ và Giá trị còn lại của tài sản cố định trên phần thuyết minh Báo cáo tài chính như sau:
1

Để dễ hiểu, chúng tôi giải thích cách lấy số liệu chi tiết bảng biến động tăng giảm tài sản cố định trên cho các bạn dễ theo dõi như sau:

  • Nhóm Nhà cửa vật kiến trúc:

Nguyên giá:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu cột số 1– Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ: 3.406.930.617 đồng
+ Nguyên giá tăng trong năm: Lấy dữ liệu cột 4: 0
+ Nguyên giá giảm trong năm: Lấy dữ liệu cột 6: 0
+ Số dư cuối năm: Lấy số liệu cột số 7 = Số dư đầu năm + Nguyên giá tăng trong năm – Nguyên giá giảm trong năm = 3.406.930.617 + 0 – 0 = 3.406.930.617 đồng

Giá trị hao mòn lũy kế:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu cột số 2– Khấu hao đầu năm : 244.952.868 đồng
+ Khấu hao trong năm: lấy số liệu cột 5- Khấu hao trong năm 2015: 38.894.687 đồng
+ Giảm khấu hao trong năm =0
+ Số dư cuối năm: Lấy số liệu cột 8 = Số dư đầu năm + Khấu hao trong năm – Giảm khấu hao trong năm
= 244.952.868+38.894.687-0 = 283.847.555 đồng

Giá trị còn lại :

+ Tại ngày đầu năm (Cột 3) = Số dư đầu năm nguyên giá nhà cửa vật kiến trúc – Số dư đầu năm giá trị hao mòn lũy kế nhà cửa vật kiến trúc = 3.406.930.617 – 244.952.868= 3.161.977.749 đồng
+ Tại ngày cuối năm (Cột 9) = Số dư cuối năm Nguyên giá nhà cửa vật kiến trúc – Số dư cuối năm giá trị hao mòn lũy kế nhà cửa vật kiến trúc = 3.406.930.617-283.847.555 = 3.123.083.062 đồng

  • Nhóm máy móc thiết bị:

Nguyên giá :

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu cột số 1– Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ: 52.747.017.874 đồng
+ Mua trong năm: lấy số liệu cột 4 = 345.759.515 đồng
+ Giảm trong năm =0
+Số dư cuối năm: Lấy dữ liệu cột 7 = Số dư đầu năm + Nguyên giá tăng trong năm – Nguyên giá giảm trong năm = 52.747.017.874+345.759.515 – 0 = 53.092.831.389 đồng

Giá trị hao mòn lũy kế:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu cột số 2– Khấu hao đầu năm : 7.706.802.156 đồng
+ Khấu hao trong năm: lấy số liệu cột 5- Khấu hao trong năm 2015: 632.429.012 đồng
+ Giảm khấu hao trong năm =0
+ Số dư cuối năm: Lấy dữ liệu cột 8 = Số dư đầu năm + Khấu hao trong năm – Giảm khấu hao trong năm
= 7.706.802.156+632.429.012-0 = 8.339.231.168 đồng

Giá trị còn lại:

+ Tại ngày đầu năm (Cột 3) = Số dư đầu năm nguyên giá máy móc thiết bị – Số dư đầu năm giá trị hao mòn lũy kế máy móc thiết bị = 52.092.831.389 – 7.706.802.156= 45.040.269.718 đồng
+ Tại ngày cuối năm (Cột 9) = Số dư cuối năm Nguyên giá máy móc thiết bị- Số dư cuối năm giá trị hao mòn lũy kế máy móc thiết bị = 53.092.831.389 – 8.339.231.168 = 44.753.600.221 đồng

  • Nhóm Phương tiện vận tải, truyền dẫn : lấy dữ liệu trên sổ kế toán TSCĐ hoặc lấy dữ liệu trên bảng Khấu hao TSCĐ

Nguyên giá:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu cột số 1– Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ: 32.911.557 đồng
+ Mua trong năm: lấy số liệu cột 4 = 65.347.273 đồng
+ Giảm trong năm =0
+ Số dư cuối năm: lấy số liệu cột 7 = Số dư đầu năm + Nguyên giá tăng trong năm – Nguyên giá giảm trong năm = 32.911.557+65.347.273 – 0 = 98.258.830 đồng

Giá trị hao mòn lũy kế:

+ Số dư đầu năm: lấy số liệu cột số 2– Khấu hao đầu năm : 9.605.300 đồng
+ Khấu hao trong năm: lấy số liệu cột 5- Khấu hao trong năm 2015: 1.152.932 đồng
+ Giảm khấu hao trong năm =0
+ Số dư cuối năm: lấy số liệu cột số 8 = Số dư đầu năm + Khấu hao trong năm – Giảm khấu hao trong năm
= 9.605.300+1.152.932 = 10.758.232đồng

Giá trị còn lại :

+ Tại ngày đầu năm (Cột 3) = Số dư đầu năm nguyên giá máy móc thiết bị – Số dư đầu năm giá trị hao mòn lũy kế máy móc thiết bị = 32.911.557-9.605.300= 23.306.257 đồng
+ Tại ngày cuối năm (Cột 9) = Số dư cuối năm Nguyên giá máy móc thiết bị- Số dư cuối năm giá trị hao mòn lũy kế máy móc thiết bị = 98.258.830-10.785.232 = 87.500.598 đồng

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới
1
1

  • Chỉ tiêu 13 – Chi phí trả trước: lấy dữ liệu trên bảng Phân bổ chi phí trả trước gồm ngắn hạn và dài hạn cuối năm 2015 cột Giá trị còn lại và điền dữ liệu vào như sau:

1

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới:

1
1

  • Chỉ tiêu 15 – Vay và nợ thuê tài chính: lấy số dư cuối năm 2015 trên sổ cái TK 341 chia ra thành ngắn hạn và dài hạn để điền dữ liệu vào mẫu biểu của phần thuyết minh báo cáo tài chính. Ngắn hạn là tại thời điểm lập báo cáo (31/12) mà khoản vay này có thời hạn thanh toán trong vòng 12 tháng là ngắn hạn và ngược lại là DÀI HẠN

1

  • Giải thích chi tiết số liệu để các bạn dễ theo dõi

a. Vay ngắn hạn: lấy số liệu trên sổ cái 341_ có thời hạn thanh toán nợ vay từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày lập báo cáo (31/12)
– Gía trị cuối năm : lấy số dư cuối kỳ sổ cái 34111= 2.748.747.375 đồng
– Số khả năng trả nợ cuối năm = 2.748.747.735 đồng (Do cty tự đánh giá, thường bằng giá trị khoản vay)
– Tăng trong kỳ : lấy số phát sinh có của TK 34111=2.092.601.832 đồng
– Giảm trong kỳ : lấy số phát sinh nợ của TK 34111= 3.839.614.281 đồng
– Giá trị đầu năm: lấy số dư đầu kỳ sổ cái 34111= 4.495.760.184 đồng
– Số khả năng trả nợ đầu năm = 4.495.760.184đồng (Do cty tự đánh giá, thường bằng với, thường bằng với giá trị khoản vay )

b. Vay dài hạn: lấy số liệu trên sổ cái 341_ có thời hạn thanh toán nợ vay trên 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo (31/12)- Gía trị cuối năm : lấy số dư cuối kỳ sổ cái 34112= 0 đồng
– Số khả năng trả nợ cuối năm = 0 đồng (Do Cty tự đánh giá, thường bằng giá trị khoản vay)
– Tăng trong kỳ : lấy số phát sinh có của TK 34112=0 đồng
– Giảm trong kỳ : lấy số phát sinh nợ của TK 34112= 2.419.993.733 đồng
– Giá trị đầu năm: lấy số dư đầu kỳ sổ cái 34112= 2.419.993.733 đồng
– Số khả năng trả nợ đầu năm = 2.419.993.733 đồng (Do cty tự đánh giá, thường bằng giá trị của khoản vay)

 Sau khi điền số liệu vào mẫu biểu trên phần thuyết minh thì các bạn đánh REF đến phần bảng cân đối kế toán, hình minh họa như sau:
1

  • Chỉ tiêu 16 – Phải trả người bán: lấy số liệu trên bảng tổng hợp phải trả người bán CUỐI KỲ chia ra thành nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn. Nợ phải trả ngắn hạn là khoản phải trả cho nhà cung cấp mà tại thời điểm lập báo cáo 31/12 có thời hạn phải trả từ 12 tháng trở xuống VÀ NGƯỢC LẠI LÀ DÀI HẠN. Hoặc lấy số dư cuối kỳ của sổ chi tiết theo từng đối tượng của khoản phải trả theo dõi chi tiết ngắn hạn và dài hạn.

Ta có bảng tổng hợp công nợ phải trả cho người bán như sau:
1
Dựa vào bảng trên, ta tiến hành điền số liệu vào trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính như sau:
1
Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới
1
1

  • Chỉ tiêu 17-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Các bạn lấy số liệu của sổ cái chi tiết tài khoản 333 để lập được chỉ tiêu này tại thuyết minh báo cáo tài chính. Kết quả lập như sau:
    1
    Thuyết minh chi tiết số liệu trình bày trong mục này để các bạn tiện theo dõi.
    a) Phải nộp (chi tiết theo từng loại thuế)
    – Thuế xuất nhập khẩu:
    +Số dư đầu năm: Lấy số dư bên Có của TK 3333 đầu năm để ghi dương hoặc nếu bên nợ thì ghi số âm: (21.611.456)
    + Số phải nộp trong năm: lấy số phát sinh bên có TK 3333= 597.085.406 đồng
    + Số đã thực nộp trong năm: lấy số phát sinh bên nợ TK 3333= 575.473.950 đồng
    + Số cuối năm: bằng không. Lấy số dư cuối năm của TK 3333
    – Thuế Thu nhập doanh nghiệp
    + Số phải nộp đầu năm: +Số dư đầu năm: Lấy số dư bên Có của TK 3334 đầu năm để ghi dương hoặc nếu bên nợ thì ghi số âm: (2.069.940 )
    + Số phải nộp trong năm: lấy số phát sinh bên có TK 3334 = 675.620.777 đồng
    + Số đã thực nộp trong năm: lấy số phát sinh bên nợ TK 3334 = 0 đồng
    + Số phải nộp cuối năm : lấy số dư có cuối kỳ TK 3334 = 673.550.837 đồng
    – Thuế TNCN
    + Số phải nộp đầu năm: lấy số dư đầu kỳ bên có TK 3335 = 75.247.238 đồng
    + Số phải nộp trong năm: lấy số phát sinh bên có TK 3335 = 29.182.737 đồng
    + Số đã thực nộp trong năm: lấy số phát sinh bên nợ TK 3335 = 75.247.238 đồng
    + Số phải nộp cuối năm : lấy số dư có cuối kỳ TK 3335 = 29.182.737 đồng
    b) Phải thu ( chi tiết theo từng loại thuế)
    – Thuế xuất nhập khẩu
    + Số phải thu đầu năm: lấy số dư đầu kỳ bên có TK 3333 = 21.611.456 đồng
    – Thuế Thu nhập doanh nghiệp
    + Số phải thu đầu năm : lấy số dư đầu kỳ bên có TK 3334 = 2.069.940 đồng

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới
1

  • Chỉ tiêu 18- Chi phí phải trả: Lấy số dư cuối kỳ bên có TK 335, liệt kê chi tiết từng khoản mục mà được hạch toán trực tiếp trên tài khoản 335 . Thông thường thì công ty sẽ mở chi tiết tài khoản theo từng khoản mục chi phi mà hạch toán vào TK 335 để thuận tiện cho quá trình Lập thuyết minh báo cáo tài chính (ví dụ như chi phí lãi vay thì mở tài khoản 33500004, tiền lương nghỉ phép tài khoản 33500004…) nhưng được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn. Ngắn hạn là thời gian phải thanh toán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo (31/12) và NGƯỢC LẠI LÀ DÀI HẠN

1
Giải thích chi tiết từng chỉ tiêu trên để các bạn nắm rõ
a) Ngắn hạn
– Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép (Lấy tài khoản 3350001): 487.861.567 đồng
– Tiền ăn ca (Lấy tài khoản 3350007): 114.915.500 đồng
– Chi phí phải trả khác (Lấy tài khoản 3350008): 133.256.057 đồng
– Lãi vay (Lấy tài khoản 3350004): 5.339.801 đồng
Tổng: 741,372,925 đồng

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới
1

  • Chỉ tiêu 19 – Phải trả khác: lấy số dư cuối kỳ bên có chi tiết của các TK 338(3382;3383;3384;3386.); bên nợ 138; 344. Ngắn hạn là thời gian phải thanh toán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo (31/12) và NGƯỢC LẠI LÀ DÀI HẠN

Điền dữ liệu vào trên mẫu thuyết minh báo cáo tài chính như sau :
1
Giải thích chi tiết từng chỉ tiêu trên để các bạn nắm rõ:
a) Ngắn hạn:
+ Kinh phí công đoàn : lấy số dư cuối kỳ bên có TK 3382: 105.886.953 đồng
+ Các khoản phải trả phải nộp khác: lấy số dư cuối kỳ bên có TK 3388: 5.824.586.952 đồng
Cộng: 5.930.473.905 đồng
Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới
1

  • Chỉ tiêu 25 – Vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu theo từng nội dung vốn, số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ trên sổ cái chi tiết của từng TK từ năm 2014 đến năm 2015: TK 411 , 412;413;414;417; 418, 419 và TK 421,cụ thể kết quả như sau:
    1
    1
    Giải thích số liệu chi tiết trên bảng trên như sau:
    a. Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
    1
    1
    b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu:
    + Vốn góp của công ty mẹ ( nếu là công ty con) 0 đồng.
    + Vốn góp của các đối tượng khác: 40.000.000.000 đồng

c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

Vốn đầu tư chủ sở hữu

+ Vốn góp đầu năm: lấy số dư đầu kỳ bên Có trên sổ kế toán TK 411 đầu năm 2015: 40.000.000.000 đồng
+ Vốn góp tăng trong năm: trong năm không có nghiệp vụ tăng vốn góp (Bên có 411)
+ Vốn góp giảm trong năm: trong năm không có nghiệp vụ giảm vốn góp (Bên nợ 411)
+ Vốn góp cuối năm = Vốn góp đầu năm + Vốn góp tăng trong năm – Vốn góp giảm trong năm = 40.000.000.000 + 0 – 0 = 40.000.000.000 đồng ( số dư cuối kỳ trên sổ kế toán TK 411 bên có năm 2015)

         Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng cân đối kế toán như hình bên dưới
1
1

Bước 6: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phần VII)

Phần thuyết minh này là thuyết minh cho người đọc báo cáo tài chính hiểu rõ hơn những số liệu về doanh thu và chi phí mà trong Báo cáo kết quả kinh doanh chưa thể hiện.

Ví dụ: Công ty Cổ phần ABC là công ty thương mại và dịch vụ. Cung cấp các ngành nghề sau:

  • Bán xe ô tô
  • Phụ tùng xe ô tô
  • Sửa chữa xe ô tô
  • Cho thuê nhà

Kế toán công ty, tiến hành mở tài khoản kế toán doanh thu chi tiết như sau:

– 51111: Doanh thu bán hàng hóa là xe ô tô
– 51112: Doanh thu bán hàng hóa là phụ tùng xe ô tô
– 51131:Doanh thu cung cấp dịch vụ là sửa chữa xe ô tô
– 51132:Doanh thu cung cấp dịch vụ là cho thuê nhà

Trong năm 2015, công ty có các loại doanh thu phát sinh như sau:

– 51111: 50
– 51112:60
– 51131:70
– 51132:80
Vậy tổng của tài khoản 511 là: 260 (50+60+70+80)

=> Trên Bảng kết quả kinh doanh năm 2015 mã số 01 chỉ thể hiện là 260. Vi vậy, nhà đầu tư muốn biết chi tiết trong doanh thu gồm những gì thì nhìn vào phần VII. “Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán” sẽ thấy rõ gồm 4 khoản doanh thu là Doanh thu bán xe ô tô; Doanh thu bán phụ tùng xe ô tô; Doanh thu sửa chữa xe ô tô; Doanh thu cho thuê nhà.

  • Cách lấy số liệu như sau:
    – Cột 31/12/2014 ( cột số năm trước) lấy dữ liệu trên bảng Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2014
    – Cột 31/12/2015 ( cột số năm nay) lấy dữ liệu trên sổ sách kế toán các tài khoản có liên quan từ loại 5 đến loại 9 lấy sổ chi tiết tài khoản (ví dụ 5111 được mở chi tiết tài khoản 51111;51112;51113….). Ở đây chúng ta chỉ lập số dư cuối năm còn khi đi làm các bạn lập cả số đầu năm và số cuối năm, cụ thể như sau, cụ thể thuyết minh chi tiết số liệu như sau:

Chỉ tiêu 01 – Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: lấy số liệu Bên Có trên sổ kế toán TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ ( chi tiết 5111– doanh thu bán hàng ; 5112– doanh thu bán thành phẩm ; 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ) phát sinh trong năm 2015. Như vậy, sau này làm mục này là các bạn dựa vào cách mở tài khoản chi tiết của tài khoản 511 để lập được mục này, cụ thể như sau:
1

Giải thích chi tiết cách lấy số liệu bảng trên như sau:
+ Doanh thu bán hàng 5111; 5112 : lấy tổng số phát sinh bên Có trên sổ kế toán tài khoản 5111; 5112 : 96.235.000 + 13.342.837.584 = 13.439.072.584 đồng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ 5113: lấy tổng số phát sinh bên có TK 5113 trên sổ kế toán tài khoản 5113 : 37.280.000 đồng
Cộng = 13.439.072.584 + 0 = 13.439.072.584 đồng ( Tống số phát sinh bên Có TK 511)

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới
1
Chỉ tiêu 02 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Lấy số liệu bên Có của tài khoản 521 (1;2;3) mà đối ứng 511 để thuyết minh chi tiết mục này trong năm 2015. Nếu có phát sinh thì các bạn liệt kê chi tiết như sau:
1
Giải thích cách lấy số liệu của bảng trên như sau:
+ Giá vốn hàng bán hàng hóa đã bán: lấy tổng số phát sinh bên Có trên sổ kế toán TK 6321 mà đối ứng 911 : 93.583.478 đồng
+ Giá vốn hàng bán thành phẩm: Lấy tổng số phát sinh bên Có trên sổ cái TK 6322 mà đối ứng 911 : 9.218.585.777 đồng
Cộng: 93.583.478 + 9.218.585.777 = 9.312.169.255 đồng ( Tổng số phát sinh bên Có trên sổ cái TK 632 mà đối ứng 911)

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới
1
Chỉ tiêu 04 – Doanh thu hoạt động tài chính: lấy tổng số phát sinh bên nợ trên sổ cái TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính mà đối ứng 911. Nhưng các bạn cần chi tiết ra trong doanh thu tài chính gồm những gì. Vì vậy, khi đi làm các bạn cần mở tài khoản 515 chi tiết từng tài khoản theo từng khoản mục để thuận lợi cho quá trình lập thuyết minh BCTC (ví dụ 5151: lãi tiền gửi; 5152: Lãi chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán…), cụ thể như sau:
1
Giải thích số liệu của bảng trên
+ Lãi tiền gửi, tiền cho vay : Lấy Tổng số phát sinh bên Nợ TK 5151 mà đối ứng 911 – Lãi tiền gửi: 103.945 đồng
+ Lãi chênh lệch tỷ giá : Lấy Tổng số phát sinh bên Nợ TK 5156 mà đối ứng 911: 885.567 đồng
Cộng = 103.945 + 885.567 = 989.512 đồng

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới

1
Chỉ tiêu 05 – Chi phí tài chính: Lấy tổng số phát sinh bên Có trên sổ kế toán TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính mà đối ứng 911. Nhưng các bạn cần chi tiết ra trong chi phí tài chính gồm những gì. Vì vậy, khi đi làm các bạn cần mở tài khoản 635 chi tiết từng tài khoản theo từng khoản mục để thuận lợi cho quá trình lập thuyết minh BCTC (ví dụ 6351: chi phí lãi vay; 6352: lỗ chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán…), cụ thể số liệu được trình bày trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính như sau:
1
Giải thích cách lấy số liệu Bảng trên như sau:
+ Lãi tiền vay: Lấy tổng số phát sinh bên Có TK 6351 mà đối ứng TK 911 = 8.082.399 đồng
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá: Lấy tổng số phát sinh bên Có TK 6352 mà đối ứng TK 911 = 56.420.876 đồng
+ Các khoản ghi giảm chi phí tài chính: Lấy số dư bên Có TK 635= 18.425.656
Cộng: = 8.082.399 + 56.420.876-18.425.656 = 46.077.619 đồng

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới
1
Chỉ tiêu 06 – Thu nhập khác: Lấy tổng số phát sinh bên Nợ trên sổ kế toán TK 711 mà đối ứng 911. Nhưng các bạn cần chi tiết ra trong chi phí tài chính gồm những gì. Vì vậy, khi đi làm các bạn cần mở tài khoản 711 chi tiết từng tài khoản theo từng khoản mục để thuận lợi cho quá trình lập thuyết minh BCTC (ví dụ 7111: thu nhượng bán tài sản; 7112: thu tiền phạt…), cụ thể số liệu được trình bày trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính như sau:
1
Giải thích số liệu của bảng trên như sau:
+ Thanh lý nhượng bán TSCĐ: 0 đồng
+ Tiền phạt thu được (tài khoản 71120099 bên nợ mà đối ứng 911): 66.077.560 đồng
Cộng: 66.077.560 đồng

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới
1

1
Chỉ tiêu 07 – Chi phí khác: Lấy tổng phát sinh bên Có trên sổ kế toán TK 811 mà đối ứng 911, Nhưng các bạn cần chi tiết ra trong chi phí tài chính gồm những gì. Vì vậy, khi đi làm các bạn cần mở tài khoản 811 chi tiết từng tài khoản theo từng khoản mục để thuận lợi cho quá trình lập thuyết minh BCTC (ví dụ 8111: Giá trị còn lại của TSCĐ; 8112: Các khoản bị phạt…), cụ thể số liệu được trình bày trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính như sau:
1
Giải thích số liệu của bảng trên như sau:

+ Giá trị còn lại TSCĐ và chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ.
+ Các khoản bị phạt (Tài khoản 81120099 bên có mà đối ứng 911):66.077.560 đồng
Cộng: 66.077.560 đồng

Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới
1
Chỉ tiêu 08 – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Lấy tổng phát sinh bên Có trên sổ kế toán TK 641;642 mà đối ứng 911, Nhưng các bạn cần chi tiết ra trong chi phí bán hàng TK 641 và trong chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 gồm những gì. Do yêu cầu của thuyết minh tại mục này chỉ cần liệt kê chi tiết những khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng từ 10% trở lên trong tổng chi phí. Còn dưới 10% thì trình bày khoản mục khác. Số liệu được trình bày trong thuyết minh như sau:
1
Giải thích chi tiết số liệu bảng trên như sau:

a. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
– Chi tiết các khoản chiếm từ 10% trở lên trên tổng chi phí QLDN
+ Chi phí nhân viên quản lý: lấy số phát sinh bên nợ TK 6421 = 483.511.944 đồng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: lấy số phát sinh bên nợ TK 6427 = 62.039.318 đồng
– Các khoản chi phí QLDN khác: lấy tổng số phát sinh bên nợ các TK 642 chiếm dưới 10% tổng chi phí QLDN = TK 6422 + TK 6423+ TK 6424 + TK 6425 + TK 6428 = 280.500 + 16.470.474 +1.408.333 + 60.000 + 40.000 -2.213.204 (Xem phần sheet sổ cái 642 các bạn sẽ rõ vì sao trừ)= 16.046.103 đồng
Cộng: 483.511.944 đồng+62.039.318 đồng+16.046.103 đồng=561.597.365

b. Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
– Chi tiết các khoản chiếm từ 10% trở lên trên tổng chi phí bán hàng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: lấy số phát sinh bên nợ TK 6417 = 141.813.971 đồng
– Các khoản chi phí bán hàng khác: lấy tổng số phát sinh bên nợ các TK 641 chiếm dưới 10% tổng chi phí bán hàng = TK 6418 = 300.000 đồng

Cộng:141.813.971+300.000=142.113.971

c. Các khoản chi phí bán hàng và chi phí QLDN
+ Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa : lấy số phát sinh bên có TK 6421 đối ứng với bên nợ TK 352= 2.213.204 đồng
Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới:
1
1
Chỉ tiêu 09 – Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố” là các chi phí phát sinh trong kỳ được phản ánh trong Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc thuyết minh chi phí theo yếu tố được căn cứ vào số phát sinh trên các tài khoản sau:

+ Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
+ Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
+ Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Đối với các doanh nghiệp thương mại, việc thuyết minh chi phí theo yếu tố được căn cứ vào số phát sinh trên các tài khoản sau (không bao gồm giá mua hàng hóa)

+ Tài khoản 156 – Hàng hóa
+ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
+ Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

       Kết quả số liệu trên phần thuyết minh báo cáo tài chính như sau:
1
1
Giải thích chi tiết bảng trên như sau:
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu: lấy tổng số phát sinh bên nợ của TK 621 + 6272 + 6422 = 5.337.689.822 + 1.047.059.361 + 280.500 = 6.385.029.683 đồng
– Chi phí nhân công: lấy tổng số phát sinh Bên nợ của các TK 622 + 6271 + 6421=738.584.877 + 187.781.016 + 483.511.944= 1.409.877.837 đồng
– Chi phí công cụ dụng cụ : lấy tổng số phát sinh bên nợ của các TK 6273 + 6423 =115.656.374 + 16.470.474 = 132.126.848 đồng
– Chi phí khấu hao TSCĐ: lấy tổng số phát sinh bên nợ TK 6274 + 6424 = 830.479.584 + 1.408.333 =831.887.917 đồng
– Chi phí dịch vụ mua ngoài : lấy tổng số phát sinh bên nợ TK 6277 + 6417 + 6427 =630.883.709 + 141.813.971 + 62.039.318 = 834.736.998 đồng
– Chi phí bằng tiền khác: lấy tổng số phát sinh bên nợ : 1.723.014=9.595.382.297-6.385.029.683 -1.409.877.837 -132.126.848 -831.887.917 -834.736.998
Cộng: 6.385.029.683 + 1.409.877.837 + 132.126.848 + 831.887.917 + 834.736.998 + 1.723.014 = 9.595.382.297 đồng

Chỉ tiêu 10 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Để lập được chỉ tiêu này, các bạn phải thuộc công thức tính thuế TNDN phải nộp=)Lợi nhuận kế toán trước thuế +Chi phí mà thuế không chấp nhận-Những khoản thu nhập miễn thuế-Những khoản lỗ năm trước chuyển sang)*thuế suất thuế TNDN (22% hoặc 20%) của năm tính thuế để tính
+ Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành : lấy số phát sinh bên có TK 8211 = 675.620.777 đồng mà đối ứng với 911
+ Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành: 675.620.777 đồng
1
Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình bên dưới
1

Bước 7: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phần VIII)
Tức là trình bày một số điểm mà chưa được chi tiết trong phần báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì phần thuyết minh sẽ chi tiết rõ ra cho người đọc dễ hiểu.

  • Trình bày những phần giao dịch mà không phải bằng tiền nhưng có ảnh hướng đến lưu chuyển tiền tệ trong tương lại thì trình bày ra.
    Ví dụ: Mua tài sản bằng cách nhận nợ; Chuyển nợ thành vốn.
  • Trình bày các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng
  • Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.
  • Trình bày số tiền đi vay và số tiền trả nợ gốc vay

Vậy để lập được những vấn đề này, các bạn phải kết hợp vừa sổ 211;241 mà chưa trả tiền; Sổ 341 và sổ 111;112.., kết quả như sau:
1
 Sau khi điền dữ liệu vào như trên thì chúng ta đánh REF đến bảng kết quả kinh doanh như hình

1
1
Bước 8: Những thông tin khác
1
Hy vọng, bài viết này sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, những người đang tự học kế toán online có một tài liệu hữu ích để có thể tự học kế toán về PHẦN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT.

P/s: Các bạn nhớ đón đọc những bài viết tiếp theo bằng hình ảnh minh họa trong chương trình của Lớp kế toán tổng hợp thực hành tại An Tâm hoặc truy cập vào trang web: www.tuhocketoan.com để học.

Download bài viết và bài tập tại đây:  http://www.mediafire.com/download/2dhtbn1mjy7sp16/Buoi.9.10.11.12%2BBai.tap.rar

Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vn – Email: [email protected]


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k